TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI ÁP DỤNG ISO9002 TẠI CÔNG TY DỆT MAY HÀ NỘI - Pdf 73

TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI ÁP DỤNG ISO9002 TẠI CÔNG TY
DỆT MAY HÀ NỘI
I. Khái quát tình hình của Công ty.
1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp.
Công ty Dệt Hà Nội (trước đây là Nhà máy sợi Hà Nội, xí nghiệp liên hợp
sợi-dệt Hà Nội ) là một doanh nghiệp lớn thuộc Tổng công ty dệt may Việt Nam
được hình thành từ rất sớm (1978).
Ngày 7-4-1978 hợp đồng xây dựng nhà máy sợi đã được ký chính thức giữa
Tổng công ty nhập khẩu thiết bị Việt Nam và hãng UNIONMATEX (CHLB Đức)
- Tháng 2/1979 nhà máy đã được khởi công xây dựng.
- Ngày 21-4-1984 chính thức bàn giao công trình cho nhà máy quản lý điều
hành (gọi tên là nhà máy Sợi Hà Nội).
- Tháng 12/1979 đầu tư xây dựng dây chuyền dệt kim số 1, tháng 6/1990
đưa vào sản xuất.
- Tháng 4/1990 Bộ Ngoại Thương cho phép xí nghiệp được kinh doanh xuất
nhập khẩu trực tiếp (tên giao dịch viết tắt là HANOSIMEX)
- Tháng 4/1991 Bộ Công nghiệp nhẹ quyết định chuyển tổ chức và hoạt
động nhà máy sợi Hà Nội thành Xí nghiệp liên hợp sợi-dệt kim Hà Nội.
- Tháng 6/1993 xây dựng dây chuyền dệt kim số II, tháng 3/1994 đưa vào
sản xuất.
- Ngày 19/5/1994 khánh thành nhà máy dệt kim (cả 2 dây chuyền I và II).
- Tháng 10/1993 Bộ Công nghiệp nhẹ quyết định sát nhập Nhà máy sợi Vinh
(tỉnh Nghệ An) vào Xí nghiệp liên hợp.
- Tháng 1/1995 khởi công xây dựng nhà máy may thêu Đông Mỹ.
- Tháng 3/1975 Bộ công nghiệp nhẹ quyết định sát nhập Công ty dệt Hà
Đông và XNLH.
- Ngày 2/9/1995 Bộ Công nghiệp nhẹ quyết định đổi Xí nghiệp liên hợp
thành Công ty Dệt Hà Nội.
Với thiết bị hiện đại-công nghệ tiên tiến-trình độ quản lý giỏi, đội ngũ cán
bộ có năng lực cao, đội ngũ công nhân lành nghề. Vì vậy, sản phẩm của Công ty
luôn đạt chất lượng cao, được tặng nhiều huy chương vàng và bằng khen tại các

Mặt hàng chủ yếu của Công ty là các loại sợi, sản phẩm dệt kim và khăn
bông các loại (khăn mặt, khăn tắm). Mặt hàng sợi gồm nhiều loại vải chỉ số khác
nhau để phục vụ cho nhu cầu dệt hàng xuất khẩu và nôị địa.
Sản phẩm dệt kim sib, interloel, lascot, single ... các loại quần áo trẻ em và
người lớn và quần áo thể thao với mầu sắc phong phú : royol, naoy, beige...
Ngoài các mặt hàng chính trên, Công ty còn sản xuất và kinh doanh một số
mặt hàng khác như lều bạt, vải phù điều hoà. Các sản phẩm này tuy mới xuất hiện
nhưng đã góp phần không nhỏ vào tổng doanh thu của toàn công ty.
3. Công nghệ và kết cấu sản xuất.
Công ty dệt Hà Nội có nhiều loại dây chuyền dùng để sản xuất ba chủng loại
mặt hàng : sợi, sản phẩm dệt kim, khăn bông. Các dây chuyền này chủ yếu là các
dây chuyền sản xuất liên tục. Dây chuyền khăn bông khá đơn giản : từ sợi (có thể
qua nhuộm) đưa vào máy dệt sau đó qua máy xẻ khổ và cuối cùng là khâu hoàn
chỉnh.
Hiện nay tại các nhà máy sợi I, sợi Vinh có một dây chuyền sản xuất vừa
phục vụ cho sản xuất sợi chải kỹ vừa để sản xuất sợi thô tại nhà máy sợi II cũng có
dây chuyền trên đồng thời có cả dây chuyền sản xuất sợi phế 0E. Nhà máy sợi I có
180 máy con bao gồm cọc sợi công suất tối đa là 5500 tấn/năm. Nhà máy sợi Vinh
có 80 máy con với 30.000 sợi, công suất tối đa là 20.000 cọc sợi/năm. Như vậy,
tổng công xuất của Công ty đạt tới 10.000 tấn/năm.
- Về máy móc thiết bị : Máy móc mà công ty đang dùng có nguồn gốc từ
nhiều nước trên thế giới. Tại Nhà máy sợi I và II có :
+ Máy bông Nozoli (do Italia - Đức hợp tác)
+ Máy chải kỷ Nazoli và toyota (Nhật)
+ Máy bóng Nazoli + Mueala + Autoconer (Đức) + Schlojotst
+ Máy đậu và máy xe do Trung Quốc - Ba Lan sản xuất.
- Về nguyên vật liệu : Với số lượng chủng loại nguyên vật liệu phong phú
và đa dạng như sản xuất sợi sản phẩm dệt kim và khăn.
Nguyên liệu chính gồm : - Bông (Cotton)
- Xơ PE (polyeste)

cuộn
cúc
Máy
chải
kỹ
3. Nếu cần sản xuất sợi xe
Máy
con
Máy
đậu
Máy
xe
Máy
ống
4.Dây chuyền sản xuất sợi không lọc.
5.Dây chuyền sản xuất dệt kim
Máy
dệt
kim
Xử lý
ho nà
tất
Cắt
May
Vải mộc
Quần áo dệt kim
Vải th nh phà ẩm
Sợi

Riêng công đoạn xử lý hoàn tất gồm 2 loại

Máy
vắt
Máy
tở
vải
Máy
xẻ
khổ
Máy
văng
Vải
mộc
Vải th nh phà ẩm
+ Đối với vải P/C (vải pha gồm sợi Peco- sợi cotton)
Vải
mộc
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY DỆT - HÀ NỘI
TỔNG GIÁM ĐỐC
Phó tổng giám đốc I
Đại diện lãnh đạo
Phó tổng
GĐ II
Phòng kế toán t i chínhà
Phó tổng giám đốc III
Phó tổng giám đốc IV
Phòng
thị trường
Nh máy may Ià
Nh máy à
may II

Tổ chất lượng
Tổ
bảo to nà
Tổ
cắt
Tổ đóng kiện
8 tổ may
Tổ phục vụ
DENIM
Tổ
nghiệp
vụ
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC NHÀ MÁY MAY II
Theo sơ đồ trên ta có thể thấy cách bố trí bộ máy quản lý của Công ty theo
kiểu trực tuyến chức năng. Theo cơ cấu này người lãnh đạo doanh nghiệp được sự
giúp đỡ của các phó TGĐ, Tổng giám đốc chịu trách nhiệm về mọi mặt trong toàn
công ty.
Chức năng-nhiệm vụ của các phòng ban :
- Tổng Giám đốc : Có quyền điều hành cao nhất trong Công ty, chịu trách
nhiệm chung về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, trực tiếp chỉ
đạo các phòng ban.
- Phó tổng giám đốc : Có nhiệm vụ giúp Tổng giám đốc điều hành Côngty
theo sự phân công uỷ quyền của Tổng giám đốc, chịu trách nhiệm trước TGĐ về
việc mình thực hiện thay mặt TGĐ điều hành Công ty khi TGĐ vắng mặt.
- Phòng sản xuất kinh doanh : Có nhiệm vụ xây dựng các kế hoạch ngắn
hạn, trung hạn, dài hạn. Nhận ký tắt hợp đồng với khách hàng tổ chức thực hiện các
định mức lao động. Chỉ đạo hệ thống tiêu thụ sản phẩm. Nắm chắc giá cả và những
biến động trên thị trường làm tham mưu cho giám đốc khi đàm phán với khách
hàng, quản lý hàng hoá xuất, nhập của Công ty.
- Phòng kế toán-tài chính : quản lý nguồn vốn, quỹ Công ty, thực hiện công

luôn cố gắng đổi mới trang thiết bị kỹ thuật, đào tạo nâng cao tay nghề của cán bộ
công nhân viên, mở rộng thị trường, cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm ... Vì
thế trong những năm gần đây Công ty đã đạt được nhiều thành tích đáng kể như huy
chương vàng hội chợ triển lãm năm 1999, 2000, 2001, 2002, giải thưởng chất
lượng...
Các kết qủa trên được thể hiện rõ ở bảng tình hình thực hiện kế hoạch sản
xuất kinh doanh qua một số năm
Biểu 2 : Tình hình thực hiện kế hoạch SXKD qua một số năm.
Các chỉ
tiêu
Đơn
vị
2000 2001 2002 So sánh
2002/2001
KH TH KH TH KH TH KH TH
1.Giá trị
tổng S/L
trđ
315857 391821 4000000 418344 4000000 400246 -18098 95,7
2.Tổng DT
-
335358 365704,8
4
369000 375799 370000 379306 19253 105,1
3.Nộp n/S
-
15000 17982,64
3
10500 11783 8500 8696 -3087 73,7
4.kim ngạch

NÔi
đ 720000 650000 720000 741904 770000 812000 70096 109,4
+KV Vinh đ 400000 390000 400000 437446 450000 490000 52554 108,9
+KV Hà
Đông
đ 350000 320000 350000 441136 450000 472000 30864 107
+KV Đông
Mỹ
đ 400000 380000 450000 497812 450000 485000 -12812 97,4
Các số liệu trên được phản ảnh qua biểu đồ hình cột như sau :
(Giá trị 1000 đ)
Biểu 1 : Thu nhập bình quân
Biểu 2 : Doanh thu thực hiện qua các năm Biểu 3 : Tình hình nộp ngân sách qua các năm.
Qua biểu số liệu trên qua các năm 2000, 2001, 2002 ta thấy Công ty dệt Hà
Nội có tình hình sản xuất kinh doanh khá ổn định. Cụ thể ta phân tích một số chỉ
tiêu thực hiện kế hoạch sản xuất năm 2002 như sau :
Về chỉ tiêu “giá trị tổng sản lượng” so với kế hoạch 400.000 triệu đồng trong
khi đó thực hiện 400.246 triệu đồng vượt mức kế hoạch 246 triệu đồng (0,006%)
Chỉ tiêu “tổng doanh thu” so với kế hoạch 370.000 triệu đồng, thực hiện là
379.306 triệu đồng, vượt mức kế hoạch 9306 triệu đồng (tăng 2,5%)
Chỉ tiêu “nộp ngân sách” Công ty đã nộp 8696 triệu đồng so với kế hoạch
8500 triệu đồng, vượt mức 196 triệu đồng (tăng 2,3%)
Từ những chỉ tiêu trên cho ta thấy khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của
Công ty Dệt Hà Nội là hợp lý và có hiệu quả. Có được kết quả này là nhờ sự phối
hợp nghiên cứu của ban lãnh đạo, phòng kế hoạch và các bộ phận nghiên cứu thị
trường... đã nắm bắt được chính xác tiềm lực và thực trạng của công ty để xây
dựng kế hoạch kinh doanh hợp lý, đồng thời kết hợp với sự bố trí tổ chức lao động

9.Thô Peco 65/35 (Ne45) 637,3 465,2 73
10.Thô Peco 100%(Ne 40,45) 623,6 436,5 70
11.Thô Cotton CK (Ne 40,36) 440,8 321,8 73
12.Thô Cotton CT (Ne 36,32) 600 426 71
13.Sợi con PecoCK 65/35 và
83/17 (Ne60)
26,8 25 93
14.Sợi con Peco CK 65/35 và
83/17 (Ne 30)
74,964,4 64,4 90
15.sợi con PE 100% (Ne 45) 41,8 39,1 94
16.sợi con (Ne 40) 45,8 41,7 91
17.Sợi con Cotton CK (Ne30) 68,8 60,4 88
18.Máy ống không USTEP-PE
(Ne 60) kg/cọc ca
33088 2449 74
Máy ống không USTEP Cotton 50373 3123 62
Tình hình chung về máy móc thiết bị ngành dệt ở nước ta là mức độ đổi mới
công nghệ chậm, không đồng bộ, Công ty Dệt Hà Nội cũng ở trong tình trạng đó.
Thiết bị máy móc là một bộ phận quan trọng trong sản xuất của nhà máy, nó ảnh
hưởng đến chất lượng sản phẩm và năng suất lao động. Về mặt giá trị thì máy móc
chiếm tỷ lệ cao 76% VCĐ. Vì vậy, vấn đề sử dụng máy móc thiết bị có hiệu quả
luôn được Công ty chú trọng quan tâm giải quyết. Chủng loại máy móc thiết bị ở
công ty là rất lớn, tại mỗi nhà máy vấn đề sử dụng khác nhau tuỳ thuộc vào kế
hoạch sản xuất để huy động. Nhưng trên thực tế ta thấy tất cả máy móc thiết bị
dùng sản xuất đều chưa sử dụng hết công suất, hiệu suất sử dụng còn thấp. Đối với
mỗi loại khác nhau thì vấn đề sử dụng thiết bị cũng khác nhau nhưng trong dây
chuyền sản xuất yêu cầu năng lực sản xuất phải cân đối nhau giữa các công đoạn.
Ngoài các thiết bị máy móc dùng cho sản xuất sợi thì công ty còn có một số
dây chuyền sản xuất khác :

- Không xử dụng lượng bông hồi pha rộng lại
- Xơ PE chạy trên máy chải bị vón kết.
- Do có nhiều lô bông xấu, tỷ lệ xơ ngắn cao.
Ngoài ra còn có những nguyên nhân khác là do khi bông đưa vào sản xuất
có tỉ lệ hơi ẩm của sợi sản xuất ra. Đây là những sai sót trong khâu định mức và
giao định mức của phòng kỹ thuật-đầu tư. Nhưng đó cũng chỉ là nguyên nhân khách
quan xuất hiện vào cuối năm, do vậy Công ty cần có ngay biện pháp kịp thời (kiểm
tra độ ẩm của bông theo quy định khi nhập nguyên vật liệu, thực hiện tốt chế độ bảo
quản khu dự trữ ...) Bên cạnh đó công ty cần tiết kiệm lượng bông rơi vãi để dùng
làm bông phế sản xuất sợi OE, đồng thời cần sử dụng lại tới mức tối đa có thể
lượng bông hồi. Và quan trọng hơn công ty nên kiểm tra chất lượng bông xơ trước
khi mua và nhập kho để giảm bớt tỷ lệ bông kém phẩm chất, tỷ lệ xơ ngắn. Từ đó sẽ
làm cho số lượng sản xuất sợi tăng lên đồng nghĩa với việc tăng giá trị tổng sản
lượng của công ty.
Sau khi đã có sợi thành phẩm (có thể là sợi mộc hay sợi mầu là tuỳ thuộc
vào đơn đặt hàng của khách, một phần sẽ trở thành sợi thành phẩm để bán cho
khách hàng theo đơn đặt hàng còn phần khác sẽ trở thành bán thành phẩm để đưa
sang nhà máy dệt nhuộm tiếp tục sản xuất tạo ra vải thành phẩm. Trong quá trình
này việc thực hiện định mức tiêu hao sợi vải cũng được quan tâm chú ý.
Tóm lại việc định mức tiêu hao nguyên vật liệu sẽ giúp cho công ty tính toán
chính xác được lượng nguyên vật liệu cân thiết để sản xuất, từ đó có thể đưa ra khối
lượng nguyên vật liệu cần nhập để mua phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh.
Định mức tiêu hao nguyên vật liệu cũng đồng nghĩa với tiết kiệm nguyên vật liệu –
giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành như thế làm tăng lợi nhuận cũng có nghĩa là
công ty thực hiện tốt công tác quản lý nguyên vật liệu.
4. Tình hình sử dụng lao động.
Công ty Dệt Hà Nội rất quan tâm đến vấn đề nguồn nhân lực và coi nhân tố
con người là nhân tố quyết định cho chiến lược phát triển lâu dài và ổn định của
công ty.
Số TT Chỉ tiêu TH 2001 TH


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status