THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HẠCH TOÁN KẾ TOÁN CỦA NHÀ MÁY
CƠ KHÍ CẦU ĐƯỜNG.
I. HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ, DỤNG CỤ.
Nguyên vật liệu (NVL) là một yếu tố cơ bản, đóng vai trò quan trọng trong
quá trình sản xuất của nhà máy. Bao gồm:
− Vật liệu chính: thép, tôn, ray, gang đúc và sắt các loại…
− Vật liệu phụ: ô xi, đất đèn, que hàn….
− Nhiên liệu: xăng, dầu, nhớt, than, gỗ…
Công cụ, dụng cụ (CC,DC) bao gồm: khuôn cối các loại trong phân xưởng
cơ khí I, các loại khuôn mẫu trong phân xưởng đúc, các loại dao cụ cắt gọt, các bộ
phận gá kíp trong phân xưởng cơ khí II…
1. Tài khoản sử dụng:
NVL, CC,DC của nhà máy rất đa dạng, sản xuất qua nhiều công đoạn nên
nhà máy áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ để theo dõi. Vì vậy, kế toán tại
nhà máy sử dụng các tài khoản sau:
TK 611 “Mua hàng”, chi tiết thành tiểu khoản: TK 6111 “Mua nguyên liệu,
vật liệu”.
TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu”, chi tiết thành tiểu khoản: TK 1521 “nguyên
vật liệu chính”_TK 15215 “Kho nhà máy”.
TK 153 “ Công cụ, dụng cụ”, chi tiết thành tiểu khoản TK 1531 “công cụ,
dụng cụ”
TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”
1. Hệ thống chứng từ sử dụng:
Nhà máy sử dụng các chứng từ theo chế độ kế toán để theo dõi tình hình
biến động của NVL, CC,DC như: Hoá đơn giá trị gia tăng (GTGT), Phiếu nhập
kho, Phiếu xuất kho….
3. Quy trình luân chuyển chứng từ:
a) Đối với NVL, CC,DC mua về nhập kho:
Căn cứ vào hoá đơn mua hàng (hoá đơn GTGT), cán bộ phòng kế hoạch vật
tư sẽ lập Phiếu nhập kho. Phiếu nhập kho được lập làm 3 liên: liên 1 lưu, liên 2
gửi cho thủ kho, liên 3 kèm với hoá đơn mua hàng dùng để thanh toán với phòng
hao.
Ở nhà máy, việc đầu tư mua sắm tài sản cố định là rất hạn chế. Tài sản cố
định chủ yếu là tài sản cố định hữu hình.
1. Tài khoản sử dụng:
Để phản ánh sự biến động của tài sản cố định và công tác trích khấu hao, kế
toán của nhà máy đã sử dụng các tài khoản:
TK 211 “Tài sản cố định hữu hình”
TK 214 “Hao mòn tài sản cố định”, chi tiết thành tiểu khoản: TK 2141
“Khấu hao tài sản cố định hữu hình”
2. Hệ thống chứng từ sử dụng:
Nhà máy sử dụng các chứng từ theo chế độ kế toán để theo dõi sản cố định
sử dụng gồm: Biên bản giao nhận tài sản cố định, Thẻ tài sản cố định, Biên bản
thanh lý tài sản cố định, Bảng tính khấu hao TSCĐ, Bảng phân bổ khấu hao…
3. Quy trình luân chuyển chứng từ tài sản cố định sử dụng:
a) Các nghiệp vụ tăng tài sản cố định
TCSĐ tăng do nhiều nguyên nhân khác nhau như mua sắm, điều chuyển,
trao đổi…Ở nhà máy, TSCĐ tăng chủ yếu do mua sắm:
Căn cứ vào nhu cầu thực tế của nhà máy, giám đốc ký quyết định giao cho
phòng kế hoạch vật tư mua sắm. Phòng kế hoạch vật tư tìm kiếm nhà cung cấp.
Khi bàn giao, nhà máy tổ chức hội đồng giao nhận gồm đại diện của cả 2
bên. Hội đồng này sẽ lập Biên bản giao nhận tài sản cố định vận hành chạy thử.
Phòng kỹ thuật xem xét tính khấu hao.
Kế toán căn cứ vào Biên bản giao nhận tài sản cố định lập thẻ tài sản cố
định, bảng tính khấu hao, phản ánh vào sổ tổng hợp và chi tiết.
b) Các nghiệp vụ giảm tài sản cố định (do thanh lý, nhượng bán…)
Khi tài sản cố định trong nhà máy quá cũ, không sử dụng được, hoặc cần
bán, nhà máy tổ chức ban nghiệm thu tài sản cố định, xem xét hiện trạng tài sản,
giá trị hao mòn và giá trị còn lại của tài sản, sau đó, lập Biên bản đánh giá lại tài
sản cố định và ra quyết định thanh lý, nhượng bán tài sản cố định.
Căn cứ vào Biên bản đánh giá lại tài sản cố định, giấy đề nghị của người
Hình thức trả lương theo thời gian được áp dụng cho cán bộ quản lý của nhà
máy. Việc tính lương cho cá nhân tuỳ hệ số lương cơ bản, ngày công nghỉ phép và
phụ cấp…
Hình thức trả lương theo sản phẩm được áp dụng cho tất cả các công nhân
trực tiếp sản xuất và cán bộ quản lý phân xưởng trong doanh nghiệp thuộc các
phân xưởng. Ngoài ra, để đảm bảo tái tạo sức lao động, theo chế độ tài chính hiện
hành, chi phí công nhân trực tiếp còn bao gồm các khoản trích nộp cho các quỹ
BHXH, BHYT, KPCĐ do nhà máy chịu trách nhiệm và tính vào chi phí sản xuất
kinh doanh theo tỷ lệ quy định tính trên tổng tiền lương phải trả cho công nhân trực
tiếp sản xuất. Trong đó:
BHXH (15%) được trích lập để tài trợ cho các trường hợp công nhân viên
tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động.
BHYT (2%) được trích lập để tài trợ cho việc phòng chữa bệnh và chăm sóc
sức khoẻ cho CBCNV toàn nhà máy.
KPCĐ (2%) được trích lập nhằm mục đích duy trì hoạt động của tổ chức
công đoàn để chăm lo bảo vệ quyền lợi của người lao động.
1. Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán sử dụng:
TK 334 “Phải trả công nhân viên”
TK338 “Phải trả, phải nộp khác”, chi tiết thành tiểu khoản:
TK 3382 “Kinh phí công đoàn”
TK 3383 “Bảo hiểm xã hội”
TK 3384 “Bảo hiểm y tế”
2. Chứng từ sử dụng:
Kế toán căn cứ vào Bảng chấm công (sử dụng ở các phòng ban quản lý),
Bảng cân đối thời gian lao động, Phiếu nhập kho bán thành phẩm, Phiếu theo dõi
ngày công cho từng sản phẩm (sử dụng ở phân xưởng sản xuất)…để hạch toán tiền
lương và các khoản trích theo lương.
3. Quy trình luân chuyển chứng từ:
Hàng tháng căn cứ vào các chứng từ gốc có liên quan như bảng chấm công,
cộng
TK
3382
TK
3383
TK
3384
Tổng
TK 338
1 TK 622
Sản phẩm căn chặn
Sản phẩm bulông
Sản phẩm cóc cứng
…. ………..
2 TK 627
Phân xưởng ghi
Phân xưởng đúc
Phân xưởng cơ khí I
…. …………..
3 TK 641
4 TK642
Tổng
Cuối tháng, kế toán tiến hành vào Nhật ký chung, rồi từ sổ Nhật ký chung,
kế toán tiến hành vào sổ Cái.
IV. HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT, TÍNH GIÁ THÀNH VÀ TIÊU THỤ SẢN
PHẨM.
1. Hệ thống tài khoản và chứng từ sử dụng
TK 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”
TK 627 “Chi phí sản xuất chung”
…… …………
2 TK 627-CPNVPX
……. ………..
Từ những số liệu đã thu thập được ở trên, kế toán tiến hành lập bảng phân bổ
chi phí NVL, CC,DC toàn nhà máy.
Biểu 11:
BẢNG TỔNG HỢP PHÂN BỔ CHI PHÍ NVL ,CC,DC TOÀN NHÀ MÁY
Đơn vị: đồng
STT GHI CÓ TK
GHI NỢ TK
TK 152 TK 153 Tổng
cộng
1 TK 621- CPNVLTT
-Sản phẩm căn chặn
-Sản phẩm bulong
-Sản phẩm cóc cứng
……. …….
Cộng TK 621
2 TK 627-CPNVPX
-Phân xưởng ghi
-Phân xưởng đúc
-Phân xưởng cơ khí I
……. ……………….
Cộng TK 627
3 TK 641-CPBH
4 TK 642-CPQLDN
Tổng cộng
Từ đây kế toán tiến hành vào sổ Nhật ký chung, rồi trên cơ sở đó, kế toán
tiến hành ghi vào sổ cái TK 621 “Chi phí NVl trực tiếp”. Sau đó kết chuyển chi phí
NVL trực tiếp vào TK 631 “Tính giá thành sản phẩm”
c) Hạch toán chi phí sản xuất chung
Tại nhà máy Cơ khí cầu đường, để theo dõi các khoản chi phí sản xuất
chung, kế toán sử dụng tài khoản 627 “Chi phí sản xuất chung”, đây là những chi
phí bỏ ra để phục vụ sản xuất cho toàn phân xưởng.
Việc tập hợp chi phí sản xuất chung được kế toán lập bằng cách tổng hợp
vào TK 627, chi tiết theo từng tiểu khoản và tập hợp theo hình thức thu chi với các
tài khoản đối ứng với tài khoản đó. Cụ thể như sau: