THỰC TẾ NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ HÀNG HOÁ TẠI CÔNG TY CP KiẾn trúc và vẬt liỆu x ây dỰng DTH - Pdf 73

THỰC TẾ NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ HÀNG HOÁ TẠI CÔNG TY CP
KIẾN TRÚC VÀ VẬT LIỆU X ÂY DỰNG DTH
2.1 Kế toán chi tiết hàng hoá:
Để theo dõi chi tiết hàng hoá kế toán sử dụng phương pháp thẻ song
song. Cụ thể là:
-Ở kho: thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn vật
liệu, dụng cụ sản phẩm về mặt số lượng
-Ở phòng kế toán : kế toán sử dụng thẻ kế toán chi tiết vật liệu , dụng
cụ, sản phẩm để phản ánh tình hình hiện có , biến động tăng giảm theo từng
danh điểm vật liệu ,dụng cụ ,sản phẩm tương ứng với thẻ kho mở ở kho.
Hàng ngày hoặc định kỳ, khi nhận được các chứng từ nhập xuất kho do thủ
kho chuyển tới nhân viên kế toán vật tư phải kiểm tra, đối chiếu và ghi đơn
giá hạch toán vào thẻ kho và tính ra số tiền. Sau đó lần lượt ghi các nghiệp
nhập xuất vào các thẻ kế toán chi tiết vật tư có liên quan. Cuối tháng tiến
hành cộng thẻ kế toán chi tiết vật tư theo từng danh điểm và đối chiếu với thẻ
kho.
Để thực hiện đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết , kế
toán phải căn cứ vào các thẻ kế toán chi tiết để lập bảng để lập bảng tổng hợp
nhập, xuất, tồn kho về mặt giá trị của từng loại vật liệu, dụng cụ, sản phẩm.
Sơ đồ kế toán chi tiết hàng hoá theo phương pháp thẻ song song
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Thẻ hoặc sổ kế toán chi tiết
Kế toán tổng hợp
Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho
Phiếu xuất kho
Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng
Việc hạch toán chi tiết hàng hoá được thực hiện chủ yếu ở kho sau đó

năm trăm đồng
Nhập, ngày 17tháng 10 năm2006 Phụ
trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho
(kí và ghi rõ họ tên) (kí và ghi rõ họ tên) (kí và ghi rõ họ tên)
Khi bán hàng kế toán ghi vào phiếu xuất kho:
PHIẾU XUẤT KHO Theo QĐ:1141/TC/QĐ/CĐ
Ngày 18 tháng 10 năm 2006 Ngày 1-11-1995
Nợ:............... của Bộ Tài Chính
Có:............... Số:
Họ và tên người nhận hàng: Phan Thanh Hằng
Lý do xuất: Xuất bán
Địa chỉ: Tôn Đức Thắng – Hà Nội
STT Tên hàng hoá Mã số
Đơn vị
tính
Số lượng
Đơn giá
(đồng)
Thành tiền
(đồng)
Yêu cầu
Thực
xuất
1 Sika grout 214-11 Kg 950 950 7.861 7.467.950
Cộng 7.467.950
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Bảy triệu bốn trăm sáu mươi bảy ngàn chín
trăm năm mươi ngàn đồng chẵn.
Phụ trách cung tiêu Người nhận hàng Thủ kho
(kí và ghi rõ họ tên) (kí và ghi rõ họ tên) (kí và ghi rõ họ
tên)

Do công ty CP Kiến trúc và Vật liệu xây dựng DTH là công ty
thương mại chuyên tư vấn, đầu tư thiết kế nội ngoại thất, xúc tiến thương
mại và chủ yếu là kinh doanh mặt hàng các chất phụ gia xây dựng cho nên
chức năng chủ yếu của công ty là tổ chức lưu thông hàng hoá, đưa hàng hoá
từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng thông qua mua bán, trong đó, mua hàng là
giai đoạn đầu tiên của quá trình lưu chuyển hàng hoá. Thông qua mua hàng,
quan hệ trao đổi hàng hoá và quan hệ thanh toán tiền hàng giữa công ty và
người cung cấp được thực hiện. Cũng qua quá trình mua hàng, vốn của công
ty được chuyển hoá từ hình thái tiền tệ sang hình thái hàng hoá, Công ty
nắm được quyền sở hữu về hàng nhưng mất quyền sở hữu về tiền và phải có
trách nhiệm thanh toán tiền cho nhà cung cấp.
* Các phương thức mua hàng và thủ tục chứng từ:
Công ty CP Kiến trúc và Vật liệu xây dựng DTH ra đời, hoạt động và
phát triển trong nền kinh tế thị trường do vậy mục tiêu của công ty là tối đa
hoá lợi nhuận. Để thực hiện điều này trước tiên công ty phải tìm được nhà
cung cấp đáng tin cậy để tạo nguồn hàng có sức cạnh tranh lớn trên thị
trường.
Công ty CP Kiến trúc và Vật liệu xây dựng DTH đã từng được chọn
làm đối tác xúc tiến thương mại của một số nhà sản xuất hàng đầu thế giới
như Siemens Home Appliances, Teka Home Appliances...Và hiện nay công ty
đang là một trong những nhà phân phối sản phẩm của Sika Construction
Chemicals - Nhà cung cấp các sản phẩm hoá chất, keo kết dính công nghiệp
và phụ gia xây dựng hàng đầu thế giới của Thuỵ Sĩ.
Để phục vụ cho nguồn hàng của việc kinh doanh trong nước công ty
CP Kiến trúc và Vật liệu xây dựng DTH đã tiến hành nhập khẩu hàng từ nước
ngoài, chủ yếu là các sản phẩm của hãng Sika. Yêu cầu của công ty đối với
hàng hoá mua về là phải đảm bảo chất lượng, đúng quy cách mẫu mã, giá cả
hợp lý và hàng hoá đó phải phù hợp với nhu cầu của thị trường.
Công ty đã lựa chọn phương thức mua hàng trực tiếp. Theo phương
thức này, căn cứ vào hợp đồng đã kí kết công ty cử nhân viên thu mua mang

phí thu mua hàng hoá”).
* Tài khoản sử dụng:
Đối với nghiệp vụ mua hàng công ty sử dụng TK 156 “Hàng hoá” để
theo dõi lượng hàng hoá nhập mua trong kỳ.
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động
(tăng, giảm) theo giá thực tế của các loại hàng hoá của công ty, bao gồm hàng
hóa tại kho và quầy hàng.
TK này có kết cấu như sau:
Bên nợ:
-Giá mua của hàng hoá nhập kho, nhập quầy hàng trong kì
- Chi phí thu mua hàng hoá thự tế phát sinh trong kỳ
- Trị giá hàng thuê ngoài gia công chế biến hoàn thành, nhập kho, nhập
quầy hàng ( gồm giá mua vào và chi phí gia công chế biến).
- Trị giá hàng hoá bị người mua trả lại nhập kho, nhập quầy.
- Trị giá hàng hoá phát hiện thừa qua kiểm kê tại kho, tại quầy.
Bên có:
- Trị giá mua thực tế của hàng hoá xuất kho trong kì
- Các khoản ghi giảm chi phí thu mua hàng hoá và chi phí thu mua
phân bổ cho hàng hoá tiêu thụ trong kì
- Các khoản bớt gia, giảm giá, hồi khấu hàng mua.
- Trị giá hàng hoá phát hiện thiếu tại kho, quầy.
Số dư bên Nợ:
- Giá trị mua vào của hàng hoá tồn kho, tồn quầy.
- Chi phí thu mua của hàng hoá tồn kho.
TK 156 chi tiết thành 2 TK cấp 2:
-TK 1561 “Giá mua hàng hoá”: phản ánh giá trị hiện có và tình hình
biến động của hàng hoá mua vào theo giá mua
-TK 1562 “Chi phí thu mua hàng hoá” : phản ánh chi phí thu mua hàng
hoá thực tế phát sinh liên quan đến số hàng hoá đã nhập kho trong kì và tình
hình phân bổ chi phí mua hàng hiện có trong kì cho khối lượng hàng hoá đã

Đơn vị
tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3=2×1
1 Bột trét Lagyp Easy Joint kg 20 32.500 650.000
Cộng tiền hàng 650.000
Thuế GTGT Tiền thuế GTGT 65.000
Tổng cộng tiền thanh toán 715.000
Số tiền viết bằng chữ: Bảy trăm mười lăm ngàn đồng chẵn /
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng
đơn vị
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)

PHIẾU NHẬP KHO Theo QĐ:1141/TC/QĐ/CĐKT
Ngày 15 tháng 2 năm 2006 ngày 1-11-1995
Nợ:...................... của Bộ Tài Chính
Có:....................... Số :
-Họ và tên người giao hàng: Anh Hoàng
-Theo HĐ số 2304 ngày 15/2/2006 của công ty TNHH đầu tư và xây dựng
Âu L ạc
-Nhập tại kho công ty
STT Tên hàng hoá Mã số
Đơn
vị tính
Số lượng
Đơn giá
(đồng)
Thành
tiền
(đồng)

C
ó
Số dư đầu tháng 48.636.
398
Phát sinh trong kỳ
1
5/2
2
304
1
5/2
Nhập kho 3
31
650.000
............................
Cộng phát sinh 49.286.
398
Số dư cuối tháng 49.286.
398
Kế toán trưởng
(Đã ký)2.2.2 Kế toán quá trình bán hàng:
* Các phương thức bán hàng và thủ tục chứng từ:
Là một doanh nghiệp thương mại để đứng vững trong cơ chế thị trường
hiện nay, công ty luôn cử nhân viên marketing tìm hiểu nhu cầu thị trường để
đổi mới các phương thức bán hàng. Hình thức bán hàng chủ yếu của công ty
hiện nay phần lớn là bán buôn qua kho và bán lẻ tại các showrom (quầy
hàng). Công ty có 2 showrom : thứ nhất là ngay tại tầng 1 văn phòng công ty
114B - C3 - Khuất Duy Tiến - Thanh Xuân - Hà Nội và tại Melinh Plaza.
♦ Bán buôn: trong nền kinh tế thị trường hiện nay, để đẩy mạnh công
tác tiêu thụ hàng hoá, công ty chủ động đi giao dịch với bạn hàng để kí kết

mục đích của công ty là nhằm giới thiệu, quảng bá các sản phẩm của hãng
Sika như bột chống thấm, chất trám khe, bột bả...
Tổ chức bán lẻ của công ty như sau: khi có nghiệp vụ bán hàng phát
sinh nhân viên bán hàng sẽ gửi hoá đơn bán lẻ hàng hoá kèm theo giấy nộp
tiền về phòng kế toán, phòng kế toán sẽ lập hoá đơn GTGT, đặt giấy than viết
3 liên.
Liên 1: lưu tại sổ gốc
Liên 2: hoá đơn đỏ giao cho khách hàng
Liên 3: dùng để thanh toán
Với các phương thức bán buôn đa dạng trên, khi bán hàng công ty sử
dụng các loại chứng từ sau:
-Hợp đồng kinh tế được kí kết giữa công ty và khách hàng
-Hoá đơn GTGT
-Phiếu nhập kho
Và các chứng từ liên quan tới bán hàng khác
Ví dụ: ngày 5/11/2006 công ty bán hàng theo hợp đồng số 00215, kế
toán công ty thực hiện các công việc sau:
HOÁ ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 3:Dùng để thanh toán
Ngày 05 tháng 11 năm 2006
Đơn vị bán hàng:Công ty CP Kiến trúc và Vật liệu xây dựng DTH
Địa chỉ: 114B – C3 - Khuất Duy Tiến – Thanh Xuân – Hà Nội
Số tài khoản:
Điện thoại : 04.5543638 Mã số: 0101163152
Họ tên người mua hàng: Trần Ngọc Tú
Tên đơn vị: Viện Khoa học Công nghệ xây dựng
Địa chỉ: Nghĩa Tân - Cầu Giấy – Hà Nội
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: TM Mã số: 0100408233-1

Số tiền: 1773750
(Viết bằng chữ): Một triệu bảy trăm bảy ba ngàn bảy trăm năm mươi đồng
chẵn.
Kèm theo............................Chứng từ gốc......................................
Đã nhận đủ (viết bằng chữ): một triệu bảy trăm bảy ba ngàn bảy
trăm năm mươi đồng chẵn.
Ngày 5 tháng 11 năm 2006
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Kí và ghi rõ họ tên) (Kí và ghi rõ họ tên) (Kí và ghi rõ họ tên)
Trong ngày phát sinh nhiều nghiệp vụ thu tiền hàng, nên để tiện cho
việc ghi chép, theo dõi công nợ phải thu , kế toán công ty sử dụng TK 131 -
phải thu của khách hàng. Đồng thời để theo dõi nợ phải thu kế toán sử dụng
sổ chi tiết TK131 và sổ cái TK 131. Do tất cả các nghiệp vụ liên quan đến
bán hàng kế toán đều phản ánh qua nợ TK 131, khi phát sinh nghiệp vụ thu
tiền kế toán mới phản ánh vào bên có TK 131.
Ví dụ: nghiệp vụ bán hàng cho anh Trần Ngọc Tú ngày 5/11/2006 kế
toán doanh nghiệp phản ánh như sau:
Nợ TK 131: 1.773.750
Có TK 511: 1.612.500
Có TK 3331: 161.250
Khi nhận được tiền hàng kế toán ghi:
Nợ TK 111: 1.773.750
Có TK 131: 1.773.750
Căn cứ vào những chứng từ gốc của nghiệp vụ bán hàng diễn ra trong
ngày kế toán phản ánh vào chứng từ ghi sổ

Trích đoạn CHỨNG TỪ GHI SỔ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status