Nguyễn Thị Diệu – K13KT2
Lời mở đầu
Doanh nghiệp sản xuất công nghiệp cũng như bất kỳ một doanh nghiệp hoạt
động sản xuất kinh doanh nào khác đều có mục đích tập hợp các phương tiện và con
người để tạo ra của cải vật chất cho doanh nghiệp mình và cho xã hội. Chế độ quản lý
kinh tế tài chính đáp ứng được những yêu cầu quản lý ở tầm vĩ mô và vi mô, do đó
hạch toán hạch toán kế toán giữ vai trò hết sức quan trọng trong quản lý kinh doanh,
nó là công cụ hiệu lực nhất để tiến hành quản lý các hoạt động, tính toán và kiểm tra
việc sử dụng tài sản vật tư tiền vốn nhằm giữ thế chủ động trong sản xuất kinh doanh
và tự chủ về tài chính của doanh nghiệp.
Những năm qua cùng với chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước, nền kinh
tế nước ta đang thực hiện mở cửa để từng bước hội nhập với nền kinh tế thế giới. Các
doanh nghiệp Việt Nam đã và đang có nhiều thời cơ cũng như thách thức mới. Do
vậy, để tận dụng được những thuận lợi và vượt qua được những khó khăn của nền
kinh tế thị trường thì buộc các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải giải quyết tốt
tất cả các khâu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Muốn vậy, các doanh
nghiệp sản xuất sản phẩm phải đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm của mình, đó là điều
kiện sống còn của doanh nghiệp, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp sản xuất công
nghiệp.
Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của công tác hạch toán kế toán
thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm trong toàn
bộ công tác hạch toán kế toán tại các doanh nghiệp, được trang bị kiến thức lý luận ở
trường và được tiếp xúc thực tế công tác kế toán tại Công ty, dưới sự chỉ bảo, hướng
dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn, của các cô chú các anh chị phòng kế toán - tài
chính của Công ty, em mạnh dạn đi sâu nghiên cứu nghiệp vụ “Kế toán thành
phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm” và đã
hoàn thành báo cáo này.
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
1
Nguyễn Thị Diệu – K13KT2
Nội dung của báo cáo thực tập nghiệp vụ này bao gồm 2 phần
toán
thanh
toán
Kế toán
vật tư-
NVL,
TSCĐ
Kế toán
Tlương
và các
khoản
trích theo
lương
Kế toán
tập hợp
CP và tính
giá thành
SP
Kế toán
thành
phẩm và
tiêu thụ,
thuế
Kếtoán
tổng
hợp và
kiểm tra
kế toán
Nguyễn Thị Diệu – K13KT2
Tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung có đặc điểm toàn bộ công
Nguyễn Thị Diệu – K13KT2
trước Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm Giám đốc, cấp trên và Nhà nước về các báo
cáo kế toán tài chính.
Thủ quỹ kiêm kế toán thanh toán: Ghi chép phản ánh số hiện có và
tình hình bién động các khoản vồn bằng tiền, ghi chép các khoản công nợ, tiền vay và
thực hiện các giao dịch liên quan đến các khoản vồn bằng tiền và các khoản công nợ
phải thu, phải trả.
Kế toán vật tư - nguyên vật liệu, tài sản cố định: Theo dõi, ghi chép
kế toán tổng hợp và chi tiết tài sản cố định, công cụ dụng cụ tồn kho, nguyên vật liệu
tồn kho; tính khấu hao tài sản cố định, phân bổ công cụ dụng cụ; lập báo cáo kế toán
nội bộ về tăng giảm tài sản cố định, báo cáo nguyên vật liệu tồn kho.
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Thu thập thông tin
về kết quả thực hiện công việc của cán bộ công nhân viên từ các bộ phận sản xuất,
phòng ban; tham gia tính lương và các khoản trích theo lương phải trả cán bộ công
nhân viên; theo dõi, thanh toán lương, BHXH, tiền ăn ca và các khoản phụ cấp khác
cho cán bộ công nhân viên Công ty.
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm: Ghi chép kế
toán tổng hợp và kế toán chi tiết chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ và tính giá thành
sản phẩm hoàn thành, đánh giá sản phẩm dở dang; thống kê các chỉ tiêu liên quan đến
chi phí sản xuất và giá thành sản xuất; lập báo cáo nội bộ phục vụ yêu cầu quản trị
chi phí sản xuất và giá thành sản xuất sản phẩm.
Kế toán thành phẩm và tiêu thụ, thuế: Ghi chép, theo dõi thành phẩm
tồn kho, doanh thu và các khoản điều chỉnh doanh thu; ghi chép, theo dõi và thanh
toán các khoản thuế ở khâu tiêu thụ; tính toán, ghi chép trị giá vốn hàng bán, chi phí
bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và lập các báo cáo nội bộ liên quan đến tình
hình tiêu thụ thành phẩm.
Kế toán tổng hợp, kiểm tra kế toán: Thực hiện các nghiệp vụ nội sinh,
lập các bút toán khoá sổ kế toán cuối kỳ; kiểm tra số liệu kế toán của các bộ phận kế
toán khác chuyển sang để phục vụ cho việc khóa sổ kế toán và lập báo cáo kế toán;
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
7
Chứng từ gốc; Bảng phân bổ
Bảng kê Sổ kế toán
chi ti ết
Nhật ký-Chứng từ
Sổ cái
Báo cáo kế toán
Bảng tổng
hợp chi tiết
Nguyễn Thị Diệu – K13KT2
thì căn cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển số liệu
vào Nhật ký- chứng từ.
(2) Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký- chứng từ, kiểm tra, đối
chiếu số liệu trên các Nhật ký- chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng
hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký- chứng từ ghi trực
tiếp vào Sổ Cái. Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì
được ghi trực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan. Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế
toán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập các Bảng tổng hợp chi
tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với Sổ Cái.
Số liệu cộng ở Sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký- chứng từ, Bảng
kê và các Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính.
Theo hình thức kế toán này thì có các mẫu sổ sau:
+ Các nhật ký-chứng từ
+ Sổ cái
+ Các bảng kê
+ Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
1.2.2. Chế độ kế toán áp dụng
* Niên độ kế toán: 1/1/N đến 31/12/N.
* Đơn vị tiền tệ sử dụng hạch toán: Việt Nam Đồng (VND).
* Phương pháp khấu hao tài sản cố định: theo phương pháp tuyến tính cố
TSCĐ X % khấu
hao cơ bản
12 tháng
1
9
Mức khấu hao
bình quân năm
Nguyên giá TSCĐ
=
Nguyên giá
TSCĐ
=
Tỉ lệ % khấu
hao cơ bản
năm
X
Số khấu hao
phải trích tháng
này
=
Số khấu hao đã
trích tháng trước
+
Số khấu hao tăng
thêm tháng này
-
Số khấu hao
giảm trong
tháng này
Mức khấu hao
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh
thường xuyên, liên tục, có hệ thống về tình hình nhập - xuất - tồn sản phẩm, hàng hoá
trên sổ kế toán. Trong trường hợp áp dụng phương pháp này thì các tài khoản kế toán
hàng tồn kho được dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng giảm của
vật tư hàng hoá. Vì vậy mà giá trị vật tư hàng hoá tồn kho có thể được xác định trong
bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán.
* Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng ( VAT): Công ty hạch toán thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ.
* Phương pháp tính giá hàng tồn kho: theo phương pháp bình quân
* Hệ thống báo cáo tài chính của công ty:
Báo cáo tài chính của công ty tuân thủ theo đúng mẫu biểu do Nhà nước quy
định, hệ thống báo cáo được sử dụng nhằm cung cấp thông tin về tài chính,về tình
hình sản xuất kinh doanh và những biến động trong các hoạt động của công ty, giúp
cho ban lãnh đạo của công ty hay các đối tượng khác có liên quan sử dụng thông tin
được cung cấp đánh giá một cách chính xác thực trạng của công ty.
Hiện nay công ty sử dụng 4 loại báo cáo tài chính đó là:
+ Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
+ Thuyết minh báo cáo tài chính
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
10
Nguyễn Thị Diệu – K13KT2
Phần 2: Thực tế nghiệp vụ kế toán thành phẩm, tiêu
thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành
phẩm tại Công ty cổ phần Sơn tổng hợp Hà Nội
2.1. Kế toán thành phẩm
2.1.1. Đặc điểm thành phẩm
Cũng như các doanh nghiệp sản xuất nói chung và sản xuất sơn nói riêng để
tạo ra được sản phẩm cuối cùng phục vụ người tiêu dùng, Công ty phải trải qua quy
* Tính giá thành phẩm nhập kho
Để tính giá thành thành phẩm nhập kho, kế toán căn cứ vào sổ chi phí sản xuất
kinh doanh dở dang TK 154. Để tính giá thành của thành phẩm sản xuất ra, kế toán
sử dụng công thức :
Giá thành
đơn vị
=
Chi phí dở dang đầu kỳ + Chi phí phát sinh trong kỳ - Chi phí dở dang cuối
kỳ
Số lượng sản phẩm hoàn thành
Trong tháng 3 năm 2007, công ty sản xuất sơn Epoxy và có 2 lần nhập kho
ngày 20 tháng 3 và ngày 31 tháng 3. Tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm sơn Epoxy
như sau:
+ Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : 98.000.000 đ
- Chi phí nhân công trực tiếp : 35.750.000 đ
- Chi phí sản xuất chung : 40.700.000 đ
+ Số chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ là :
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
12
Nguyễn Thị Diệu – K13KT2
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : 9.100.000 đ
- Chi phí nhân công trực tiếp : 3.500.000 đ
- Chi phí sản xuất chung : 3.780.000 đ
+ Số chi phí dở dang cuối kỳ :
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : 2.950.000 đ
- Chi phí nhân công trực tiếp : 750.000 đ
- Chi phí sản xuất chung : 970.000 đ
Từ những số liệu trên, ta có thể lập bảng tính giá thành sản phẩm Sơn Epoxy
như sau:
104.150.000 + 38.500.000 + 43.530.000
4.450
= 41.838 (đ/kg )
* Tính giá thành phẩm xuất kho:
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
13
Nguyễn Thị Diệu – K13KT2
Sau quá trình sản xuất thành phẩm của công ty sẽ được kiểm tra, xét duyệt cẩn
thận và chặt chẽ về số lượng và chất lượng. Khi xuất kho bán cho khách hàng theo
các đơn đặt hàng, các hợp đồng đã được lập hoặc theo đơn hàng của các khách hàng
lẻ, thành phẩm của công ty sẽ được tính giá theo phương pháp bình quân - cơ sở cho
việc tính giá vốn của số hàng bán ra. Theo phương pháp này thì giá xuất kho thành
phẩm của công ty được tính theo công thức :
Giá đơn vị
bình quân
=
Giá thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Số lượng thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Giá thực tế thành
Phẩm xuất kho
=
Số lượng thành
phẩm xuất kho
*
Giá đơn vị
bình quân
2.1.3. Kế toán chi tiết thành phẩm
* Chứng từ sử dụng:
- Nhập kho thành phẩm:
Thành phẩm của công ty sau quá trình sản xuất sẽ được kiểm tra về chất lượng,
(đ)
Thành
tiền
1 Sơn Epoxy 155 154 Kg 550 41.838 23.010.900
Nhập ngày..…tháng…..năm..….
Người giao hàng
( Ký, họ tên)
Phụ trách nhập hàng
( Ký, họ tên)
Người nhận hàng
( Ký, họ tên)
Thủ kho
( Ký, họ tên)
- Xuất kho thành phẩm:
Căn cứ vào các hợp đồng mà công ty đã ký kết với khách hàng, hoặc với các đại
lý thì công ty xuất hàng hoá giao cho họ và nhận số tiền cho số hàng mà công ty đã
bán giao cho khách hàng. Để xuất kho hàng hoá công ty đã sử dụng phiếu xuất kho,
theo đó thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho để kiểm tra số lượng hàng hoá mà công ty
đã xuất, cùng với việc kiểm tra số lượng thì thủ kho phải kiểm tra cả chủng loại hàng
hoá đồng thời sử dụng phiếu xuất kho để ghi vào thẻ kho lúc cuối ngày ở cột xuất
kho. Đối với kế toán thì phiếu xuất kho là căn cứ để tính giá vốn hàng bán, theo dõi
cả về mặt số lượng và giá trị của thành phẩm.
Mẫu phiếu xuất kho như sau:
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 27 tháng 03 năm 2007
Người nhận hàng: Nguyễn MinhVăn
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
15
Nguyễn Thị Diệu – K13KT2
Đơn vị:
Thành phẩm của công ty được thực hiện trên từng kho và ở phòng kế toán của
công ty theo từng loại thành phẩm về hai mặt hiện vật và giá trị. Hiện nay có 3
phương pháp kế toán chi tiết thành phẩm đó là: Phương pháp thẻ song song, phương
pháp sổ số dư, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển. Tại công ty cổ phần sơn tổng
hợp Hà Nội đang áp dụng phương pháp thẻ song song.
Sơ đồ kế toán theo phương pháp thẻ song song như sau:
Ghi chú :
Ghi hàng ngày
Ghi hàng tháng
Đối chiếu
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
16
Thẻ kho
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Bảng tổng hợp
nhập - xuất - tồn
Thẻ, sổ chi tiết
Kế toán tổng hợp
Nguyễn Thị Diệu – K13KT2
Theo phương pháp này thì thủ kho là người theo dõi chỉ tiêu số lượng còn kế
toán theo dõi cả hai chỉ tiêu số lượng và giá trị. Cụ thể là:
+ Tại kho: thủ kho căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho để ghi vào thẻ
kho, và cuối mỗi ngày tính ra số tồn kho. Theo định kỳ thì thủ kho chuyển các chứng
từ nhập kho và xuất kho về cho phòng kế toán.
+ Tại phòng kế toán: Sau khi đã kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của chứng từ
nhập kho và chứng từ xuất kho thì kế toán sẽ ghi vào sổ chi tiết hai chỉ tiêu số lượng
và giá trị. Cuối kỳ kế toán lập bảng tổng hợp Nhập- xuất- tồn kho. Trên cơ sở đó để
đối chiếu số liệu trên thẻ kho của thủ kho và cung cấp số liệu cho bộ phận kế toán
thực hiện.
Nguyễn Thị Diệu – K13KT2
Ngày …. tháng…. năm…..
Thủ kho
(Ký, họ tên )
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên )
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Kế toán căn cứ vào các chứng từ trên để vào sổ chi tiết thành phẩm.
Mẫu sổ chi tiết thành phẩm như sau:
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
18
Nguyễn Thị Diệu – K13KT2
Đơn vị :
SỔ CHI TIẾT THÀNH PHẨM
Năm : 2007
TK 155 - Tên kho : Kho SP II
Tên, quy cách thành phẩm : Sơn Epoxy
Đơn vị tính : Kg
Chứng từ
Diễn giải
TK đối
ứng
Đơn
giá
Nhập Xuất Tồn Ghi
chú
Số hiệu
Ngày
tháng