THỰC TẾ KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GAS PETROLIMEX - Pdf 73

1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
THỰC TẾ KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN GAS PETROLIMEX
2.1. Đặc điểm hàng hóa và quá trình lưu chuyển hàng hóa tại công ty
2.1.1. Đặc điểm hàng hóa tại công ty
Là một công ty lớn trong lĩnh vực kinh doanh gas ở Việt Nam công ty không
chỉ kinh doanh gas mà còn cung cấp cho khách hàng những thiết bị, vật tư, phụ kiện
để phục vụ cho việc sử dụng gas một cách tốt nhất và an toàn nhất.
Để phục vụ cho nhu cầu sử dụng của khách hàng công ty cung cấp gas dưới
hai dạng là gas bình và gas rời.
Gas bình: Là loại gas mà công ty đã đóng nạp bình sẵn theo quy định đảm bảo
an toàn. Loại gas bình của công ty rất đa dạng về chủng loại về khối lượng để đáp
ứng mọi nhu cầu của khách hàng. Loại bình gas nhỏ như loại 12 kg hoặc 13kg công
ty cung cấp để phục vụ cho gian bếp của các gia đình. Loại bình lớn 45 kg, 48 kg là
loại bình có thể dùng trong gian bếp của các nhà hàng khách sạn. Cùng với kinh
doanh gas bình là các thiết bị, công cụ, phụ kiện đi kèm để phục vụ cho việc sử dụng
gas hiệu quả và an toàn hơn. Trước tiên phải kể đến là bình chứa gas và các phụ kiện
đi kèm như điều áp, ống dẫn gas, van … là những công cụ quan trọng đi kèm khi
cung cấp gas. Vì vậy khi cung cấp gas bình bắt buộc khách hàng phải đặt tiền cược
vỏ bình (bao gồm vỏ bình và các phụ kiện) tương đương với giá trị của nó. Gas bình
cung cấp có tốt hay không, có đáp ứng được nhu cầu khách hàng hay không còn phụ
thuộc vào vỏ bình có đầy đủ hay không. Do đó bên cạnh theo dõi lượng gas còn phải
theo dõi lượng vỏ bình tồn kho, lượng vỏ bình chứa gas, lượng vỏ bình rỗng để có
thể cung cấp kịp thời cho khách hàng. Công ty còn cung cấp các thiết bị sử dụng gas
như bếp gas, chảo…
Gas rời: Là loại gas mà công ty bán theo thỏa thuận của khách hàng. Do gas là
chất dễ cháy nổ nên khi khách hàng đặt mua gas rời thì công ty sẽ có xe chuyên chở
riêng đảm bảo an toàn và cung cấp tới tận nơi mà khách hàng trữ gas như kho gas
hay bể chứa của khách hàng. Mặt hàng này giành cho các xí nghiệp sử dụng gas làm
2

3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
là nhập mua trong nội bộ ngành hay mua lại hoặc trao đổi hàng hóa với công ty khác
cùng kinh doanh gas.
Phương thức nhập khẩu : Khi gas trong nước không đủ đáp ứng thì phải nhập
khẩu để phục vụ nhu cầu sử dụng gas trong nước, mặc dù hình thức này tốn kém chi
phí hơn so với nhập nội. Công ty chủ yếu áp dụng hình thức nhập khẩu trực tiếp. Vì
nguồn nhập khẩu là chủ nguồn hàng chủ yếu của công ty, công ty thường xuyên nhập
khẩu với khối lượng lớn. Hơn nữa, Gas Petro là thương hiệu uy tín trên thị trường gas
trong khu vực, công ty đã có quan hệ tốt với một số công ty cung cấp gas có tên tuổi
trên thị trường như công ty PTT (Hãng xăng dầu quốc gia Thái Lan), Petronas (Hãng
xăng dầu quốc gia Malaysia), Shell (Singapore), Nissho-Iwai, Poten&Partner, SK
(Hàn Quốc), LG-Caltex (Hàn Quốc), Unique Gas (Thái Lan), Worldgas (Thái Lan),
Petredex (Singapore), CPC (Đài Loan)...Các công ty này còn là nơi cung cấp những
phụ kiện đi kèm đảm bảo chất lượng và an toàn cho việc sử dụng gas.
Trình tự mua hàng
Bước 1: Ký kết hợp đồng mua hàng
Công ty mua hàng với khối lượng lớn nên việc mua hàng luôn được quy định
thông qua hợp đồng mua bán. Căn cứ vào định mức dự trữ hàng hóa của công ty và
nhu cầu của thị trường, phòng kinh doanh lập đề nghị mua hàng gửi phòng xuất nhập
khẩu. Từ yêu cầu đó phòng xuất nhập khẩu tiến hành soạn thảo hợp đồng. Dù hợp
đồng nhập khẩu hay nhập nội thì trong hợp đồng đều được nêu rõ những điều khoản
quy định về chất lượng, khối lượng, định mức hao hụt của hàng hóa. Quy định cụ thể
về địa điểm giao nhận, điều kiện giao nhận và về giá cả cũng như việc thanh toán tiền
hàng.
Sau khi soạn thảo xong hợp đồng mua hàng phòng xuất nhập khẩu trình giám
đốc công ty xem xét, và giám đốc tiến hành ký kết hợp đồng với đối tác. Do việc
nhập mua hàng hóa của công ty diễn ra thường xuyên do đó có riêng phòng xuất nhập
khẩu phụ trách việc nghiên cứu thị trường, soạn thảo hợp đồng để giúp giám đốc có
quyết định đúng đắn nhất và đảm bảo nhu cầu một cách tốt nhất.

Các kho hàng của công ty thường ở các thành phố cảng hoặc thuận tiện cho
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
việc vận chuyển từ cảng vào. Việc vận chuyển hàng hóa cũng khá quan trọng luôn
phải đảm bảo sự an toàn và hạn chế hao hụt hàng hóa.
Thời hạn thanh toán được quy định rõ trong hợp đồng mua hàng.
Phương thức thanh toán và nguyên tắc hạch toán ngoại tệ
Phương thức thanh toán
Do mua hàng với số lượng lớn nên công ty thanh toán với nhà cung cấp bằng
tiền gửi ngân hàng. Thời hạn thanh toán được quy định rõ trong hợp đồng mua hàng.
Với mỗi hình thức nhập mua hàng thì phương thức thanh toán và quy định thời hạn
thanh toán khác nhau.
Mua hàng trong nước: Trước ngày giao hàng (thường là một tuần) bên mua
phải cung cấp cho bên bán bản gốc bảo lãnh thanh toán của ngân hàng. Bảo lãnh này
phải có giá trị tương đương với giá trị khối lượng hàng dự kiến giao nhận. Nếu công
ty không thanh toán đúng ngày đáo hạn thì bên bán có quyền yêu cầu ngân hàng
thanh toán tiền hàng phù hợp với nội dung bảo lãnh. Và nếu thanh toán chậm thì công
ty phải chịu phạt theo hợp đồng quy định. Công ty thường giao dịch với bên bán
thông qua ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank).
Mua hàng ở nước ngoài: Khác với mua hàng trong nước, công ty không mở bảo
lãnh tại ngân hàng mà công ty sử dụng hình thức thư tín dụng (L/C). Đây là hình thức
thanh toán hợp lý nhất cho các công ty xuất nhập khẩu dựa trên sự phát triển của hệ
thống ngân hàng. Hình thức thanh toán bằng L/C là hình thức thanh toán có thể đảm
bảo cho việc thanh toán cho người bán, và đảm bảo chất lượng, khối lượng hàng của
bên mua thông qua uy tín của ngân hàng.
Công ty mở L/C tại ngân hàng Vietcombank, vì đây là ngân hàng lớn và có
quan hệ với nhiều ngân hàng trên thế giới, thuận tiện cho việc mở L/C.
Trình tự mở L/C của công ty được tiến hành như sau:
Sơ đồ 2-1. Trình tự mở L/C tại công ty
Phòng xuất nhập khẩu Soạn và chuyển bản hợp đồng mua hàng

không dự trữ nhiều ngoại tệ trong két mà thường gửi ngoại tệ trong ngân hàng
Vietcombank vì công ty thanh toán với nhà cung cấp thông qua L/C. Công ty hạch
toán ngoại tệ theo tỷ giá thực tế, theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại
tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh
nghiệp vụ kinh tế.
2.1.2.2. Giai đoạn 2 - Giai đoạn nhập kho hàng hóa
Khi mua hàng đã quy định nhập tại cảng nào và được nhân viên phòng xuất
nhập khẩu nhận và kiểm tra hàng nhập, sau đó vận chuyển hàng đến kho của công ty.
Khi nhập hàng vào kho phải đảm bảo nhiệt độ, độ ẩm để đảm bảo an toàn và chất
lượng, khối lượng gas. Bắt đầu phân tách hàng hóa để một phần đóng bình một phần
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
để bán gas rời theo chiến lược của công ty. Các phụ kiện và đồ dùng cũng được nhập
kho sau khi kiểm tra số lượng, chất lượng.
2.1.2.3. Giai đoạn 3 - Giai đoạn tiêu thụ
Cung cấp gas cho một thị trường hoạt động khá rộng lớn, với nhiều phương
thức tiêu thụ tương ứng với các mặt hàng mà công ty cung cấp nên các nghiệp vụ tiêu
thụ của công ty cũng khá đa dạng. Với đặc thù của việc kinh doanh gas việc tiêu thụ
của công ty luôn phải đảm bảo an toàn cho người sử dụng và bên cạnh theo dõi lượng
gas tiêu thụ còn phải theo dõi lượng bình gas của công ty để nhằm đáp ứng nhu cầu
của khách hàng.
Các hình thức bán hàng của công ty
Bán buôn hàng hóa: Là một công ty lớn trong lĩnh vực kinh doanh thương mại
bán buôn là hình thức bán chủ yếu của công ty. Bán buôn cũng có nhiều kiểu khác
nhau có thể bán sau khi đã nhập kho hàng của công ty hoặc bán tay ba không qua kho
hàng hóa của công ty.
Bán buôn qua kho: Là hình thức bán mà công ty mua hàng về nhập kho rồi mới
bán cho khách hàng với khối lượng lớn. Là công ty có khá nhiều kho với sức chứa
lớn, hình thức bán buôn này cũng là một trong các thế mạnh của công ty. Công ty bán
buôn thường là bán theo hợp đồng với khách hàng nhằm cung cấp lâu dài với khối

Bán hàng qua đại lý: Là phương thức bán hàng cho các khách hàng ký hợp đồng
đại lý với công ty để cung cấp hàng hóa cho người tiêu dùng.
Các hình thức xuất hàng khác
Hình thức hàng đổi hàng: Là hình thức trao giữa các công ty kinh doanh gas với
nhau. Khi mà công ty thiếu gas để phục vụ khách hàng các công ty sẽ có thể cho nhau
vay đến khi họ nhập gas về sẽ trả lại với điều kiện phải đảm bảo chất lượng và giá cả.
Hình thức tiêu dùng nội bộ: Là một công ty lớn, hoạt động khuyến mại, quảng
cáo sản phẩm là một công việc không kém phầm quan trọng. Trong một số đợt
khuyến mại công ty xuất gas cho khách hàng được khuyến mại dùng thử. Đây là một
hình thức xuất hàng sử dụng nội bộ công ty.
Phương thức theo dõi công nợ phải thu và thu tiền hàng
Với mạng lưới khách hàng rộng khắp, và nhiều kênh phân phối việc theo dõi,
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
phân tích và thu nợ là các công việc diễn ra thường xuyên. Đối với mỗi loại khách
hàng công ty có những chính sách quản lý công nợ khác nhau nhằm hạn chế tới mức
tối đa nợ xấu khó đòi hoặc không đòi được.
Với khách hàng bán buôn là các đại lý ngoài ngành, các khách hàng công
nghiệp công ty có chính sách cho nợ ít hơn vì không có nhiều yếu tố ràng buộc.
Và công ty còn có những chiến lược chiết khấu thanh toán với tỷ lệ khá hấp dẫn
để công ty có thể thu được tiền một cách nhanh nhất, với chi phí thấp nhất mà vẫn
đảm bảo giữ được khách hàng. Công ty sử dụng những chính sách đánh giá nợ
khó đòi một cách chính xác để có thể chủ động về vốn của doanh nghiệp. Công ty
thường đánh giá qua thời gian quá hạn. Thông qua một số bảng thống kê để theo
dõi nợ quá hạn.
Với khách hàng là các công ty con công ty ký hợp đồng và yêu cầu phải thanh
toán đúng hẹn vì là công ty con nên công ty có thể dùng quyền hạn của mình để ép
các công ty con này thanh toán đúng hạn, nếu có chậm trễ cũng không đáng kể.
Với khách hàng mua lẻ công ty quản lý công nợ thông qua các cửa hàng. Với
nguyên tắc quản lý tiền hàng với bình gas nhỏ 12 kg, 13 kg thì các cửa hàng phải

mà dịch vụ vận chuyển ở Việt Nam ngày càng phát triển thì việc mua giá FOB không
còn là trở ngại. Mua bảo hiểm ở Việt Nam thì mọi phát sinh về hư hại, thiếu hụt, mất
mát hàng hoá, giải quyết trực tiếp tại Việt Nam bao giờ cũng thuận lợi hơn. Vậy việc
tính giá này không có gì trở ngại với một công ty nhập khẩu lâu năm như công ty Gas
Petrolimex mà còn giúp công ty giảm bớt được chi phí mua hàng.
FOB = Giá mua theo hợp đồng tại cảng người bán + chi phí vận chuyển qua
lan can tàu
CFR = FOB +F (cước phí vận chuyển hàng)
Gas là một hợp chất của propan và butane nên đơn giá của gas được tính bằng
giá của hai hợp chất này. Propane và butane được tính giá theo giá của công ty
Aramco của Ả-rập Xê-út là giá chuẩn mà hầu hết các công ty gas đều dùng để tính
đơn giá gas, đơn vị tính là tính theo mét tấn.
Công thức tính đơn giá hàng nhập khẩu:
P = [AAA x CPP + (1 – AAA)x CPB] + Premium
Trong đó:
giá thực tế hàng nhập khẩugiá thực tế thanh toán với người bán
ThuếNK Chi phí bảo hiểm
Chi phí cước vận chuyển(nếu có)
= + + +
Giá thực tế thanh toán với người bán
Giá ghi trên hợp đồng thực tế thanh toán với người bán(FOB hoặc CFR)
Tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế=
x
Trong đó
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
P: Đơn giá
AAA: Kết cấu thực tế của propan của hàng hóa trên tàu (Vol.%)
CPP: Giá của công ty Aramco của Ả-rập Xê-út công bố cho một mét tấn propan
tại thời điểm nhận hàng

tấn propane/butane.
%C3/C4: Là phần trăm khối lượng propane/butane được xác định theo chứng
thư giám định chất lượng do cơ quan giám định độc lập tại cảng xếp hàng.
Pre: (premium) Là chi phí trả thêm trong đơn giá hàng mua do bên bán quy định
và được thỏa thuận trong hợp đồng.
%GTGT: Là thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy định của Việt Nam.
Căn cứ vào khối lượng thực tế được kiểm định tại cảng xếp hàng, cảng dỡ hàng
và quy định về hao hụt trong hợp đồng mà xác định khối lượng chuyến hàng.
Giá trị = Đơn giá x khối lượng
2.2.2. Trình tự ghi sổ kế toán
Do sử dụng chương trình kế toán máy, kế toán chỉ cần cập nhật số liệu vào phiếu
nhập kho thì phần mềm sẽ tự động định khoản và lập các báo cáo cần thiết. Trình tự
ghi sổ nghiệp vụ mua hàng được khái quát qua sơ đồ sau:
Sơ đổ 2-2. Trình tự ghi sổ phần hành kế toán mua hàng
Báo cáo tài chính
Sổ cái TK151, TK156, TK 331
Hóa đơn mua hàng, Phiếu nhập kho
Bảng kê số 8 (ghi nợ, có TK 15651)
Nhật ký chứng từ số 6 (ghi có TK15151), số 5 (ghi có TK 331), số 1 (ghi có TK1111),số2 (ghi có TK 112)
Bảng tổng hợp và chi tiết hàng hóa
Sổ chi tiết TK156, TK 331
Máy tính
Đối chiếu, kiểm tra
Ghi cuối tháng
Ghi hàng ngày
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ví dụ 1: Nghiệp vụ Nhập khẩu
1. Theo yêu cầu mua hàng của phòng kinh doanh gửi ngày 20/11/2008 phòng
xuất nhập khẩu lập hợp đồng CFR - PGCHP/SOPEC- T2008 gửi cho tổng giám

CERTIFICATE OF QUALITY
ISSUED AT LOADING POST
SHIPPER : NEWOCEAN ENERGY (ZHUHAI) CO.,LTD Vessel/voy. :VIETMY
ON BEHALF OF SOJITZ PETROLEUM
CO (SINGAPORE) PTE LTD
Cargo : PRESSURIZED LPG MIXTURE Quantity of B/L: 200.000MT
Date of Survey: DECEMBER 26, 2008 Loading Port: ZHUHAI,CHINA
Results of Analysis: Having drawn representative liquid samples from the above mentioned
Vessel according to ASTM D1265-05 standard and tested in the
aboratory with the result as follows:
Analysis Items Results Unit Test Methods
ORIGINAL
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
C2 o.71Vol pct ASTM D 2163
C3 61.47 Vol pct ASTM D 2163
C4 37.54 Vol pct ASTM D 2163
Pentane and heavier 0.28 Vol pct ASTM D 2163
1.3-Butadlene content NIL Vol pct ASTM D 2163
Corrosion Cu Strip Hr@100F 1a / ASTM D 1838
Total Sulphur 6 ppm, wt ASTM D 2784
Residue on Evapration <0.05 Vol pct ASTM D 2158
Oil stair PASS / ASTM D 2158
Free Wate Content NIL / Visual
Vapour Pressure @37.8
0
C 847 Kpa ASTM D 1267
Hydrogen Su phide Negative / ASTM D 2420
Odorant/Stench Easily Detectable / Smelling Test
Weathering At 95 Pct -1.8 / ASTM D 1837

SHIPPED on board in apparent good order and condition

(unless ortherwise indicated) the goods or package
specified here
In and to be discharged at the above mentioned port
discharge or as near thereto as the vassle may safely get
and be always get and be always afloat.
The weight, measure, marks and number, quality,
contents and value, being paticulars furnished by the
Shipper, are not checked by the Carrier on loading.
The Shipper, Consignee and the Holder of thid Bill
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
THUONGLY TERMINAL, HAIPHONG, VIETNAM
Container No or marks and Nos. Number of kind of package; deseription of goods Gross weight
N/N & N/M PRESSURIZED LPG MIXTURE 200.000MT
“CLEAN SHIPPED ON BOARD”
“OCEAN BILL OF LADING”
Freight and charges
REGARDING TRANSHIPMENT INFORMATION
PLEASE CONTAC
FREIGHT PREPAID
Date and place of issue
Ex.Rate Prepaid at Feight payable at 26/12/2008 HOCHIMINH, VIETNAM
Total Prepaid Number of original Bs/L
3/3 SIGNATURE
AS CARRIER
SUBJECT TO THE TERMS AND CONDICTIONS ON BACK

SOJITZ

JANUARY 2009
SOJITZ PETROLEUM CO.
E.& O.E. ( SINGAPORE) PTE LTD
…………(signature)……………….
Maneging derecto
4. Ngày 27/12/2008 hàng đã về tại cảng Hải Phòng, phòng xuất nhập khẩu cử
cán bộ đi làm thủ tục hải quan, kê khai vào tờ khai hải quan số 4735 chi tiết số thuế
phải nộp là:
Thuế nhập khẩu 5% tương ứng với số tiền là 70.379.092 đ.
Thuế GTGT 10% tương ứng với số tiền là 147.793.994 đ.
Tỷ giá ngoại tệ: 17.494 VND/USD
Ngày 28/12/2008 Vinacontrol kiểm định hàng tổng khối lượng là 200,060 MT
thừa so với hóa đơn là 0,06 MT (trong định mức).
Ngày 29/12/20008 công ty bảo hiểm PJICO gửi đơn bảo hiểm với phí bảo hiểm
là 887.228 VNĐ. Cùng ngày này tiến hành vận chuyển hàng về kho Thượng Lý Hải
Phòng với phí vận chuyển là 7.800.000 đ, chưa tính thuế GTGT 5%, thanh toán bằng
tiền mặt.
Một số chứng từ liên quan:

19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
TỜ KHAI HẢI QUAN ĐIỆN TỬ
Nhập khẩu Hq/2008-TKĐTNK
Chi cục Hải quan: Chi cục HQ điện tử
Hải Phòng
Chi cục Hải quan cửa khẩu: Chi cục
HQ CK cảng HP KV1
Số tham chiếu:
AD58A877CD49D4B1E3938658
48C7A5

VW-08-55A
Ngày
26/12/2008
9.Cảng xếp
hàng:
Zhuhai, China
10.Cảng dỡ hàng: C007
Cảng Hải Phòng
3.Người ủy thác /Đại lý làm thủ tục Hải
quan:
Nội dung ủy quyền
Nộp thu
11. Phương tiện vận tải:
Đường biển
VIET MY
12. Nước nhập khẩu : CN
China
13.Điều kiện giao hàng:
CFR
14. Phương thức thanh toán:
LC
15. Đồng tiền thanh toán:
USD
16. Tỷ giá tình thuế: 16.987
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
17. Kết quả phân luồng và hướng cần làm thủ tục Hải quan:
Nhân thông quan
Hàng thuộc danh mục hóa chất phải khai báo ban hành kèm theo NĐ
108/2008/ NĐ-CP ngày

T
26. Thuế nhập khẩu 27. Thuế GTGT ( hoặc TTĐB) 28. Thu khác
Trị giá tính
thuế
Thuế
suất(%)
Tiền thuế Trị giá tính
thuế
Thuế
suất(%)
Tiền thuế Tỷ lệ (%) Số tiền
1.407.561.8
45
5 70.378.092 1.477.939.
937
10 147.793.9
94
Cộng 70.378.092 Cộng 147.793.9
94
29. Tổng số tiền thuế và thu khác (ô 26 + 27 – 28): Bằng số: 218.172.086VND
Bằng chữ: Hai trăm mười tám triệu một trăm bảy hai nghìn không trăm tám mươi sáu đồng
30. Tổng trọng lượng : 200.000 kg Tổng số container: Tổng số
kiện:
Số hiệu kiện, cont:
31. Ghi chép khác:
32. Tôi xin cam đoan, chịu trách nhiệm trước pháp
luật về những nội dung khai báo trên tờ khai này.
Ngày 27 tháng 2 năm 2008
( Người khai báo ghi rõ họ, tên, chức danh, ký tên và
đóng dấu)

Contract or L/C No. Name of Vessel or No. of flight
VIET MY
Số vận tải đơn – B/L No. Ngày khởi hành – Sailing on or about
VM-08-55A 26/12/2008
Đi từ - From Chuyển tải – Transhipment Đến – To
TRUNG QUỐC HAI PHONG - VIETNAM
Tổng số tiền bảo hiểm – Total amuont insured Tỷ lệ phí bảo hiểm – Rate
100%CIF: USD 82,864.71 (1.449.718.158 VNĐ) 0.0612%
Phí bảo hiểm – Premium Thuế GTGT – VAT Tổng số tiền thanh toán – Total amount of payment
VNĐ 887.228 VNĐ
Điều kiện bảo hiểm – Conditon of insurance
ĐK “ DẦU CHỞ RỜI”
Nơi và cơ quan giám định tổn thất – In the event of loss, apply for survey to
PJICO
Nơi và cơ quan giải quyết bồi thường – Claim, if any, payable at
PJICO – 532 ĐƯỜNG LÁNG, HÀ NỘI; TEL: 7760867 / 602, 604, 605, 607, 610: FAX: 7760868 /7763283
Ghi chú: Đơn bảo hiểm chỉ có hiệu lực khi tàu chuyên chỏ có bảo hiểm P&I Quốc tế
Hoặc tương đương và giấy chứng nhận còn hiệu lực trong suốt quá trình chở hàng.
Tỷ giá: 1USD = 17.495 VNĐ Ngày 29 tháng 12 năm 2008
Ký nhận (ghi rõ họ tên) Date of unssue ……..
CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM PETROLIMEX
PETROLIMEX JOINT STOCK INSURANCECOMPANY
( Đã ký)
TRƯỞNG PHÒNG BẢO HIỂM HÀNG HÓA
Bùi Văn Thảo
VINACONTROL HAIPHONG
Add: 56 & 80 Pham Minh Dwc. HP
Tel : 0313760453 Fax: 0313760103
Email: [email protected]
No. 08C03HH6138-01

WCF 0.5351 0.5351
Volume at 15 C Deg . (M
3
) 376.667 0.008 0.000 0.000
Weight in air (MT) 201.555 0.004 0.000 0.000
VAPOUR
Temperature (
o
C) 17.00 10.76 17.53
12.10
100% volume (M
3
) 964.456 964.456 964.524 964.524
Observed volume of Liquid (M
3
) 372.661 0.008 0.000 0.000
Observed volume of Vapour (M
3
) 591.795 964.448 964.524 964.524
Pressure 4.10 3.30 4.00 3.40
Molecular weight 49.84 49.84 49.84 49.84
Volume at 15
0
C Deg (M
3
) 11.487 16.150 18.324 16.447
Weight in air (MT) 6.147 8.642 9.805 8.801
Total Weight (MT) 207.702 8.646 9.805 8.801
QUANTITY
Weight (MT)

Chi phí vận chuyển về kho Trà Nóc là 20.000.000 đ, chưa tính thuế GTGT 5%,
thanh toán bằng tiền mặt.
Một số hóa đơn minh họa khi nhận hàng:
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TỔNG CÔNG TY KHÍ
CÔNG TY KINH DOANH SẢN PHẨM KHÍ
Trụ sở chính: 101 Lê Lợi, TP Vũng Tàu
Tel.: 8464561976 Fã: 84.64.812599
Mã số thuế: 35 001 027 10 – 023
HÓA ĐƠN
Liên 2: Khách hàng
Bên người mua: Công ty cổ phần Gas Petrolimex (PGC)
Địa chỉ: 775 – Giải Phóng – Q. Hoàng Mai – TP. Hà Nội
Mã số thuế: 0101447725
Thời hạn thanh toán: 30 Hạn thanh toán cuối cùng: 2/1/2009
Mẫu số: 01GTKT-3LL-01
Ký hiệu: Â/2008T
Số: 0005898
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đơn vị được hưởng: Công ty kinh doanh Sản Phẩm Khí
Số hiệu tài khoản: 0081000650343
Tại ngân hàng: Vietcombank Vũng Tàu
STT Tên hàng Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
Gas hóa lỏng (LPG) MT 520.136 455,7735 217.299,0372 USD
Tên hàng
Quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá ngày: 04/12/2008
3.688.868.456
Thuế suât GTGT 10% Tiền thuế 368.886846
Giá trị thanh toán 4.057.755.302
Bằng chữ: Bốn tỷ không trăm năm mươi bảy triệu bảy trăm năm mươi lăm nghìn ba trăm linh hai đồng.

Quantity
Density @ 15 Deg.C (As per Certificate of quality
(Khối lượng riêng ỏe 15 độ C) No.:HC0811744
0.5407 0.5407 0.5407
Volume @ 15 Deg, C (CBM)
( Thể tích ở 15 độ C)
984.010 28.577 995.433
W.C.F (T-56) 0.5396 0.5396 0.5396
Weight inspected
Khối lượng giám định) (MT)
521.136 1.136 520.000
Weigt as per declared (MT)
(Khối lượng theo khai báo)
520.136
Shortage ( Thiếu) (MT) 2.235
In percentage (tỷ lệ phần trăm) (%) 0.43
Please refer to Quantity Record No: 08G11ND1417
Chứng thư giám định Chất Lượng
Số : HD0811/44 Ngày: 27/11/2008
Người yêu cầu: Công ty Chế biến và Kinh Doanh các Sản phẩm khí (PVGC)
Hàng hóa khai bảo: Liquatied Pẻtoleum Gas (LPG)
Tầu: “VIETGAS 01” – 322/vg01 – 28/pvgá/2009
Cảng xếp hàng: Thị Vải, Vũng Tàu
Cảng dỡ hàng: Petrolimex Trà Nóc Cần Thơ
Khối lượng: Theo chứng thư giám định khối lượng
Ngày lấy mẫu: 02/12/2008
Nguồn mẫu: Mẫu đại diện từ hầm số 1,2
Số niêm phong: 0024675/0024676
Mẫu được gửi đến phòng thử nghiệm của ITS và kết quả thử nghiệm như sau:
KẾT QUẢ PHÂN TÍCH


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status