Văn hóa an toàn người bệnh của nhân viên y tế và một số yếu tố ảnh hưởng tại trung tâm y tế huyện lai vung tỉnh đồng tháp, năm 2018 - Pdf 73

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CƠNG CỘNG
----------

NGƠ THỊ NGỌC TRINH

VĂN HỐ AN TOÀN NGƢỜI BỆNH CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG TẠI TRUNG TÂM Y TẾ
HUYỆN LAI VUNG – TỈNH ĐỒNG THÁP NĂM 2018
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.07.01

HÀ NỘI, 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CƠNG CỘNG
----------

NGƠ THỊ NGỌC TRINH

VĂN HỐ AN TOÀN NGƢỜI BỆNH CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG TẠI TRUNG TÂM Y TẾ
HUYỆN LAI VUNG – TỈNH ĐỒNG THÁP NĂM 2018
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
MÃ SỐ CHUYÊN NHÀNH: 60.72.07.01

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. HOÀNG KHÁNH CHI

HÀ NỘI, 2018

1.1. Một số khái niệm về an toàn ngƣời bệnh và văn hóa an tồn ngƣời bệnh .......... 4
1.1.1. An tồn ngƣời bệnh .......................................................................................... 4
1.1.2. Văn hóa an tồn ngƣời bệnh ............................................................................. 7
1.2. Cơng cụ khảo sát văn hóa an tồn ngƣời bệnh trong bệnh viện .......................... 8
1.3. Một số nghiên cứu về văn hóa an tồn ngƣời bệnh của nhân viên y tế trên Thế giới và
tại Việt Nam.............................................................................................................. 11
1.3.1. Một số nghiên cứu về văn hóa an toàn ngƣời bệnh của nhân viên y tế trên Thế giới
.................................................................................................................................. 11
1.3.2. Một số nghiên cứu về văn hóa an toàn ngƣời bệnh của nhân viên y tế tại Việt Nam
.................................................................................................................................. 14
1.4. Một số nghiên cứu về yếu tố ảnh hƣởng tới văn hóa an tồn ngƣời bệnh của nhân
viên y tế .................................................................................................................... 16
1.5. Khung lý thuyết sử dụng trong nghiên cứu ....................................................... 19
1.6. Giới thiệu về Trung tâm Y tế huyện Lai Vung ................................................. 21
1.6.1. Giới thiệu sơ lƣợc về Trung tâm Y tế huyện Lai Vung.................................. 21
1.6.2. Một vài điểm nổi bật về hoạt động ATNB tại TTYT huyện Lai Vung.......... 21
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................... 22
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu ........................................................................................ 22
2.2. Thời gian và địa điểm ........................................................................................ 23
2.3. Thiết kế nghiên cứu ........................................................................................... 23
2.4. Mẫu và phƣơng pháp chọn mẫu ........................................................................ 23
2.5. Các biến sử dụng trong nghiên cứu ................................................................... 24
2.6. Phƣơng pháp thu thập số liệu ............................................................................ 26


iii
2.7. Phân tích số liệu................................................................................................. 27
2.8. Thƣớc đo và tiêu chuẩn đánh giá....................................................................... 28
2.9. Đạo đức trong nghiên cứu ................................................................................. 29
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................................... 30

iv
Phụ lục 2. Giấy đồng ý tham gia nghiên cứu ........................................................... 70
Phụ lục 3. Phiếu khảo sát ý kiến về an toàn ngƣời bệnh của nhân viên y tế ............ 72
Phụ lục 4 ................................................................................................................... 77
Phụ lục 4.1. Phiếu phỏng vấn sâu lãnh đạo TTYT ................................................... 77
Phụ lục 4.2. Phiếu phỏng vấn sâu lãnh đạo khoa/phòng .......................................... 79
Phụ lục 4.3. Nội dung thảo luận nhóm với bác sĩ tại các khoa ................................ 81
Phụ lục 4.4. Nội dung thảo luận nhóm với điều dƣỡng, nữ hộ sinh, kỹ thuật viên tại các
khoa .......................................................................................................................... 83
Phụ lục 5. Kế hoạch nghiên cứu ............................................................................... 85
Phụ lục 6. Cơng cụ nhập liệu và phân tích số liệu Hospital Survey Excel Tool 1.7 do Tổ
chức AHRQ cung cấp ............................................................................................... 87
Phụ lục 7. Các biến số mô tả văn hóa an tồn ngƣời bệnh của NVYT .................... 88
Phụ lục 8. Các biến số về mối quan hệ giữa các lĩnh vực của văn hóa an tồn ngƣời bệnh
của NVYT và các yếu tố khác .................................................................................. 97
Phụ lục 9. Bản giải trình chỉnh sửa sau bảo vệ luận văn .......................................... 99
Phụ lục 10.Nhận xét của hai giáo viên phản biện .................................................. 101


v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AHRQ

Agency for Healthcare Research and Quality
Tổ chức Nghiên cứu chất lượng và sức khỏe Hoa Kỳ

ATNB

An toàn ngƣời bệnh



Trung tâm Y tế

VHATNB

Văn hóa an tồn ngƣời bệnh


vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2. 1. Cấu trúc 12 lĩnh vực văn hóa an tồn ngƣời bệnh ........................................... 28
Bảng 3. 1. Đặc điểm của đối tƣợng nghiên cứu ................................................................ 30
Bảng 3. 2. Lĩnh vực làm việc nhóm trong khoa, phịng .................................................... 32
Bảng 3. 3. Lĩnh vực lãnh đạo khoa khuyến khích an toàn ngƣời bệnh ............................. 32
Bảng 3. 4. Lĩnh vực học tập và cải tiến liên tục ................................................................ 33
Bảng 3. 5. Lĩnh vực thông tin và phản hồi về sai sót ........................................................ 34
Bảng 3. 6. Lĩnh vực cởi mở trong thơng tin về sai sót ...................................................... 34
Bảng 3. 7. Lĩnh vực nhân sự .............................................................................................. 35
Bảng 3. 8. Lĩnh vực hành xử khơng buộc tội khi có sai sót .............................................. 35
Bảng 3. 9. Lĩnh vực hỗ trợ của lãnh đạo bệnh viện về ATNB .......................................... 36
Bảng 3. 10. Lĩnh vực làm việc nhóm giữa các khoa ......................................................... 37
Bảng 3. 11. Lĩnh vực bàn giao và chuyển bệnh ................................................................ 37
Bảng 3. 12. Lĩnh vực nhận thức về ATNB........................................................................ 38
Bảng 3. 13. Lĩnh vực tần suất báo cáo sự cố ..................................................................... 39
Bảng 3. 14. Mối liên quan giữa các chức danh của đối tƣợng nghiên cứu với 12 lĩnh vực
VHATNB........................................................................................................................... 41
Bảng 3. 15. Mối liên quan giữa khoa/ phịng cơng tác với 12 lĩnh vực VHATNB........... 42
Bảng 3. 16. Mối liên quan giữa vị trí cơng tác tiếp xúc với ngƣời bệnh với 12 lĩnh vực
VHATNB........................................................................................................................... 43
Bảng 3. 17. Mối liên quan giữa thâm niên công tác tại trung tâm với 12 lĩnh vực

(NVYT); Các hƣớng dẫn bán cấu trúc đƣợc sử dụng để thu thập số liệu định tính từ 07
cuộc phỏng vấn sâu (PVS) và 02 cuộc thảo luận nhóm (TLN).
Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ đáp ứng tích cực trung bình 12 lĩnh vực
VHATNB của NVYT là 69%, trong đó lĩnh vực có tỷ lệ đáp ứng tích cực thấp nhất là
41% với hành xử không buộc tội khi có sai sót và cao nhất là 95% với làm việc nhóm
trong khoa. Nghiên cứu cũng tìm ra một số yếu tố liên quan về chức danh, khoa phòng
làm việc, thâm niên công tác của NVYT tác động đến VHATNB. Bên cạnh đó, nghiên
cứu cũng cho thấy một số yếu tố ảnh hƣởng mang tính thúc đẩy VHATNB nhƣ sự quan
tâm, ủng hộ, khuyến khích của lãnh đạo. Các yếu tố hạn chế xoay quanh hệ thống báo
cáo sự cố chƣa hiệu quả, hoạt động kiểm tra giám sát về ATNB còn hạn chế, thiếu một số
hƣớng dẫn liên quan đến ATNB; vấn đề đào tạo, tập huấn về VHATNB cịn bất cập.
Từ kết quả nghiên cứu chúng tơi đƣa ra một số khuyến nghị nhƣ sau: VHATNB
cần phải đƣợc nhấn mạnh trong mọi quy định và hoạt động của TTYT. Phát huy hoạt
động làm việc nhóm trong khoa, phòng. Nội dung đào tạo về ATNB phải đƣợc đƣa vào
chƣơng trình đào tạo hằng năm, chú trọng đào tạo về nhận diện, báo cáo sự cố y khoa,
bàn giao và chuyển bệnh cho NVYT, đặc biệt là các nhân viên trẻ, mới về công tác và
các NVYT làm việc ở các khoa không giƣờng bệnh. TTYT cần cân nhắc thực hiện cơ chế


ix
“giám sát chủ động về ATNB”. Định hƣớng giải quyết các sự cố bằng cách phân tích sự
cố tìm ngun nhân, không quy kết lỗi cá nhân.


1
ĐẶT VẤN ĐỀ
An toàn là nền tảng của chất lƣợng trong chăm sóc sức khỏe. An tồn ngƣời
bệnh (ATNB) là làm giảm nguy cơ gây tổn hại không cần thiết liên quan đến chăm
sóc y tế ở mức tối đa có thể. Theo các chuyên gia y tế thách thức hàng đầu trong
lĩnh vực y tế hiện nay là bảo đảm cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe an toàn

cận. Hoạt động QLCL – ATNB đã đƣợc lãnh đạo trung tâm quan tâm triển khai
thực hiện nhằm mục tiêu cung cấp cho ngƣời bệnh dịch vụ y tế chất lƣợng cao. Tuy
nhiên, hoạt động ATNB tại trung tâm hiện nay vẫn chƣa thiết thực và ít hiệu quả.
VHATNB vẫn là một khái niệm rất mới và ít đƣợc nhắc đến trong quá trình làm
việc của NVYT, đồng thời NVYT chƣa có thái độ tích cực quan tâm thực hiện vấn
đề này. Điều này đƣợc thể hiện qua việc dù phòng Quản lý chất lƣợng đã triển khai
hệ thống báo cáo sự cố, tuy nhiên NVYT vẫn ít khi tự nguyện báo cáo sự cố y khoa,
làm cho hoạt động thống kê, báo cáo, tìm giải pháp hạn chế sự cố gặp khó khăn dẫn
đến tình trạng sai sót chun mơn khơng đƣợc kiểm sốt, phịng ngừa hiệu quả làm
ảnh hƣởng đến ATNB. Trƣớc thực tế, chƣa có khảo sát nào đƣợc thực hiện để đánh
giá về vấn đề VHATNB, trong bối cảnh các nguy cơ xảy ra sự cố ln tồn tại, có
thể gây ảnh hƣởng tới sức khỏe của ngƣời bệnh và chất lƣợng khám chữa bệnh tại
Trung tâm. Khảo sát về VHATNB dựa trên bảng câu hỏi của Tổ chức Nghiên cứu
chất lƣợng và sức khỏe Hoa Kỳ (AHRQ) đƣợc thực hiện lần đầu tiên tại TTYT
huyện Lai Vung nhằm đánh giá thực trạng về mức độ hiểu biết, nhận thức cũng nhƣ
thái độ, hành vi về ATNB của toàn thể nhân viên hiện nay nhƣ thế nào? Qua đó, tìm
hiểu quan điểm của các bên liên quan đối với VHATNB của NVYT nhƣ thế nào?
Quan điểm của các bên liên quan về một số yếu tố ảnh hƣởng tới VHATNB của
NVYT nhƣ thế nào? Kết quả nghiên cứu là căn cứ để cải tiến, xây dựng những
khuyến nghị mang tính thực tiễn và khả thi giúp lãnh đạo trung tâm triển khai
những hoạt động thiết thực về xây dựng VHATNB. Xuất phát từ thực tế trên, học
viên thực hiện đề tài tốt nghiệp “Văn hóa an tồn người bệnh của nhân viên y tế
và một số yếu tố ảnh hưởng tại Trung tâm Y tế huyện Lai Vung – tỉnh Đồng
Tháp năm 2018”.


3
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mơ tả thực trạng văn hóa an toàn ngƣời bệnh của nhân viên y tế tại Trung
tâm Y tế huyện Lai Vung – tỉnh Đồng Tháp năm 2018.

Chăm sóc y tế là hoạt động phức tạp do:
- Sự đa dạng của các nhiệm vụ liên quan đến cung ứng chăm sóc cho bệnh
nhân;
- Sự lệ thuộc lẫn nhau giữa NVYT;
- Sự đa dạng về bệnh nhân, nhân viên lâm sàng và các nhân viên khác;


5
- Vô số các mối quan hệ giữa bệnh nhân, ngƣời chăm sóc, nhân viên y tế,
nhân viên hỗ trợ, cán bộ quản lý, gia đình và thành viên cộng đồng;
- Khả năng dễ bị tổn thƣơng của bệnh nhân;
- Những khác biệt trong cách bố trí các mơi trƣờng chăm sóc và điều trị;
- Quy định khơng thống nhất hoặc khơng có quy định;
- Triển khai cơng nghệ mới;
- Sự đa dạng của các lộ trình điều trị và tham gia của nhiều tổ chức;
- Chun mơn hóa ngày càng cao của cán bộ y tế – mặc dù chun mơn hóa
cho phép thực hiện nhiều cách điều trị bệnh nhân và dịch vụ khác nhau, điều đó
cũng tạo nhiều nguy cơ mắc lỗi hơn và nhiều sai sót hơn[7].
Nội hàm chính của nguyên lý tiếp cận hệ thống là: khi phân tích nguyên nhân
của tai biến điều trị địi hỏi phải đi tìm các sai sót của cả một hệ thống chứ khơng
chỉ dừng ở sai sót cá nhân hay nói cách khác phải tìm cho ra những lỗi tiềm ẩn
trong hệ thống bên cạnh lỗi chủ động đã đƣợc phát hiện [5].
Tóm lại, cách tiếp cận hệ thống giúp chúng ta bỏ thói quen đổ lỗi để hƣớng
tới nhận thức và nâng cao tính minh bạch của các quy trình chăm sóc thay vì chỉ
chú ý tới hành động chăm sóc. Do đó sử dụng cách tiếp cận hệ thống để đánh giá
tình huống – khác với cách tiếp cận con ngƣời – sẽ có nhiều cơ hội dẫn đến kết quả
xây dựng đƣợc các chiến lƣợc giảm khả năng lặp lại biến cố bất lợi [7].
1.1.1.2. Văn hóa khơng buộc tội
Thuật ngữ “văn hóa buộc tội” đƣợc nhắc đến nhiều trong lĩnh vực an toàn
ngƣời bệnh. Xuất phát từ cách tiếp cận cũ, khi tai biến điều trị xảy ra, câu hỏi đầu

máy tính tốn học, các phần mềm tính tốn liều lƣợng, phần mềm qui đổi, máy vi
tính tra cứu phác đồ,…
- Sử dụng bảng kiểm: công cụ đơn giản nhƣng hiệu quả nếu đƣợc tuân thủ
nghiêm túc, áp dụng trong những trƣờng hợp chuẩn bị dụng cụ, chuẩn bị vận hành
máy móc,…
- Đơn giản hóa các bƣớc trong qui trình, nhƣng giao quyền kiểm sốt các
bƣớc thực hiện qui trình.
- Kiểm tra lẫn nhau đối với những qui trình có nguy cơ cao: đây là nguyên
tắc cơ bản trong khoa học an toàn, đối với những khâu quan trọng sự nhầm lẫn có
thể gây sự cố thì khi thực hiện phải đƣợc ngƣời thứ hai chứng kiến và kiểm tra
[5],[14].


7
1.1.2. Văn hóa an tồn người bệnh
1.1.2.1. Khái niệm
Theo tổ chức AHRQ, văn hố an tồn của một tổ chức là sản phẩm từ những
giá trị, thái độ, nhận thức, năng lực của cá nhân và nhóm và là sự cam kết về các
hành vi, phong cách quản lý sức khoẻ và an toàn của một tổ chức[10],[11],[15].
Theo tác giả Cooper (2000), VHATNB trong một tổ chức gồm ba cấu phần
bao gồm: (1) nhận thức về an toàn (Psychologital aspects) – liên quan đến kiến thức
thái độ của nhân viên; (2) hành vi về an toàn (Behaviour aspects) – liên quan đến
những hành động của nhân viên; (3) trạng thái an toàn của tổ chức (Situation
aspects) - liên quan đến cách thức quản lý, các chính sách quy trình hoạt động
trong một tổ chức[15].
Theo tác giả Cox và cộng sự, văn hóa an tồn ngƣời bệnh là tập hợp những
giá trị, thái độ, niềm tin, nhận thức về an toàn của mọi nhân viên trong một bệnh
viện[28].
Có khá nhiều định nghĩa về VHATNB đƣợc xây dựng nhƣ đã nêu, tuy nhiên
trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng định nghĩa của tác giả Cox và cộng sự.

Assessment Framework)
Các bộ câu hỏi đều đƣợc dùng để đánh giá các thông tin liên quan đến nhận
thức, thái độ về ATNB, tuy nhiên ở mỗi cơng cụ lại có đặc điểm khác nhau về cấu
trúc, đối tƣợng khảo sát, địa điểm và mục đích kết quả khảo sát cuối cùng. Trong
đó, Bộ cơng cụ khảo sát VHATNB trong bệnh viện (Hospital Survey on Patient
Safety Culture – HSOPSC) của tổ chức Nghiên cứu chất lƣợng và sức khỏe Hoa Kỳ
(AHRQ) xây dựng và công bố chính thức vào tháng 11 năm 2004 đƣợc đánh giá là
phù hợp và đƣợc sử dụng tại nhiều quốc gia trên thế giới[17]. Đến tháng 3 năm
2017, bộ công cụ này đã đƣợc sử dụng khảo sát bệnh viện tại 71 quốc gia trên thế
giới, đã đƣợc dịch ra 32 ngơn ngữ khác nhau, trong đó có Việt Nam[18]. Tại Việt
Nam, từ năm 2016 bộ câu hỏi khảo sát này đã đƣợc Sở Y tế TP HCM chuyển đổi
sang phiên bản tiếng Việt, đƣợc tổ chức AHRQ chính thức cơng nhận và cho phép
sử dụng tại Việt Nam. Bộ câu hỏi đã đƣợc sử dụng trong nghiên cứu cấp thành phố
về VHATNB tại 43 bệnh viện trên địa bàn TP HCM, giúp các bệnh viện hiểu đƣợc
nhận thức, thái độ và hành vi của nhân viên bệnh viện liên quan đến ATNB, qua đó
góp phần cải thiện và nâng cao chất lƣợng khám, chữa bệnh tại các bệnh viện[6].


9
- Chuẩn hóa bộ câu hỏi VHATNB trong bệnh viện: q trình chuẩn hóa đƣợc
nhóm nghiên cứu của Sở Y tế TP HCM thực hiện qua 02 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Phiên ngữ sang tiếng Việt bộ câu hỏi khảo sát VHATNB (gọi tắt
là bộ câu hỏi) và Kiểm định nội dung (content validity) bộ câu hỏi thơng qua q
trình phiên dịch thuận – nghịch và thảo luận nhóm chuyên gia. Phiên dịch thuận –
nghịch đƣợc nhóm nghiên cứu thực hiện bao gồm 7 bƣớc theo nhƣ khuyến cáo của
AHRQ (Agency for Healthcare Research and Quality), trong đó bao gồm cả bƣớc
phiên dịch ngƣợc từ tiếng Việt sang tiếng Anh nhằm đảm bảm độ chính xác trong
phiên dịch nội dung và đảm bảo tính khoa học của bản dịch.
Giai đoạn 2: Kiểm định giá trị nội tại của bảng câu hỏi HSOPSC phiên bản
tiếng Việt thông qua khảo sát ngẫu nhiên tại 100 nhân viên tại 02 khoa của Bệnh

3. Học tập và cải tiến liên tục: sai lầm đã dẫn đến thay đổi tích cực và thay
đổi đƣợc đánh giá cho hiệu quả của họ
4. Thơng báo phản hồi sai sót: Nhân viên đƣợc thông báo về các lỗi xảy ra,
đƣợc phản hồi về những thay đổi đƣợc đƣa ra dựa trên báo cáo sự kiện và thảo luận
cách để tránh sai sót
5. Cởi mở trong thơng tin về sai sót: Nhân viên đƣợc tự do lên tiếng nếu họ
thấy một điều gì đó có thể ảnh hƣởng tiêu cực đến chăm sóc bệnh nhân và cảm thấy
tự do để đặt câu hỏi với những ngƣời có thẩm quyền nhiều hơn
6. Nhân lực: Có đủ nhân viên để xử lý khối lƣợng cơng việc và giờ làm việc
là thích hợp để cung cấp chăm sóc tốt nhất cho bệnh nhân
7. Hành xử khơng buột tội khi có sai sót: Nhân viên cảm thấy rằng những sai
lầm của họ không chống lại họ, và những sai sót khơng đƣợc giữ trong hồ sơ nhân
sự
8. Hỗ trợ của lãnh đạo bệnh viện: Lãnh đạo bệnh viện cung cấp một môi
trƣờng làm việc để thúc đẩy sự an toàn của bệnh nhân và cho thấy sự an toàn của
bệnh nhân là ƣu tiên hàng đầu
9. Làm việc nhóm giữa các khoa: Các khoa/phịng trong bệnh viện hợp tác
và phối hợp với nhau để chăm sóc tốt nhất cho ngƣời bệnh
10. Bàn giao và chuyển bệnh: Thông tin quan trọng trong chăm sóc ngƣời
bệnh đƣợc truyền qua các đơn vị bệnh viện và trong những thay đổi ca trực


11
11. Nhận thức về ATNB: Thủ tục và hệ thống rất tốt để ngăn ngừa các sai sót
và thiếu các vấn đề an toàn của bệnh nhân
12. Tần suất báo cáo sự cố: Các sai sót của các loại sau đƣợc báo cáo:
(1) những sai lầm bị bắt và sửa chữa trƣớc khi ảnh hƣởng đến bệnh nhân, (2) những
sai lầm khơng có khả năng gây hại cho bệnh nhân, và (3) sai lầm có thể gây hại cho
bệnh nhân, nhƣng không.
Bộ công cụ cũng bao gồm hai câu hỏi trong đó ngƣời trả lời đánh giá mức độ

ngƣời đƣợc khảo sát có báo cáo sự cố ít nhất 1 lần trong 12 tháng chỉ đạt 45%, việc
báo cáo sự cố không đầy đủ cho thấy vấn đề an toàn ngƣời bệnh chƣa thật sự đƣợc
quan tâm[17].
Tại Đài Loan, kết quả khảo sát 788 NVYT tại 42 bệnh viện vào năm 2010
cho thấy, tỷ lệ đáp ứng tích cực trung bình cho 12 lĩnh vực của cuộc khảo sát
HSOPSC là 64%, cao hơn một chút so với tỷ lệ đáp ứng tích cực trung bình cho dữ
liệu AHRQ (61%). Kết quả cho thấy nhân viên bệnh viện ở Đài Loan cảm thấy tích
cực đối với VHATNB trong tổ chức của họ. Lĩnh vực có tỷ lệ đáp ứng tích cực cao
nhất là "Làm việc theo nhóm trong đơn vị" (94%), tƣơng tự nhƣ kết quả đƣợc báo
cáo ở Hoa Kỳ. Lĩnh vực có tỷ lệ phản hồi tích cực thấp nhất là "Nhân sự" (39%).
Phân tích thống kê cho thấy sự khác biệt giữa Đài Loan và Hoa Kỳ ở ba lĩnh vực
bao gồm "Thơng tin và phản hồi về sai sót", "Cởi mở thơng tin về sai sót" và "Tần
suất báo cáo sự cố"[20].
Tại Bỉ, kết quả khảo sát 3,940 NVYT đƣợc thực hiện tại 5 bệnh viện vào
năm 2005, kết quả nghiên cứu cho thấy phần nội dung thấp điểm nhất thuộc về các
nhóm sự hỗ trợ của lãnh đạo (35%), văn hóa khơng trừng phạt (36%), chuyển bệnh
và bàn giao trong tổ chức (36%) và làm việc nhóm giữa các đơn vị trong tổ chức
(40%)[21].
Kết quả nghiên cứu tại 42 bệnh viện ở Đài Loan trong giai đoạn 2006-2008
cho thấy tỷ lệ phản hồi tích cực trung bình của 12 lĩnh vực an toàn bệnh nhân trong
cuộc khảo sát VHATNB là 64%. Kết quả cũng cho thấy phần nội dung thấp điểm
nhất thuộc về các nhóm nhân lực (39%), văn hóa khơng trừng phạt (45%), chuyển
bệnh và bàn giao trong tổ chức (48%). Tỷ lệ đáp ứng cao nhất là làm việc nhóm
trong 01 đơn vị của tổ chức lên đến 94%[20].
Một nghiên cứu tại Trung Quốc đƣợc thực hiện tại 19 bệnh viện với 1,379
NVYT tham gia ghi nhận kết quả nhƣ sau: tỷ lệ đáp ứng tích cực của 12 lĩnh vực


13
VHATNB đạt từ 32.8% - 80.29%. Trong đó, trong đó các lĩnh vực có tỷ lệ đáp ứng

14
1.3.2. Một số nghiên cứu về văn hóa an tồn người bệnh của nhân viên y tế tại
Việt Nam
Năm 2012, Bệnh viện Nhi Đồng 1 TP HCM khảo sát thực trạng VHATNB
trong phạm vi toàn bệnh viện và tại các khoa phịng theo 12 lĩnh vực liên quan đến
chăm sóc ngƣời bệnh, tỷ lệ trả lời tích cực cao tập trung ở các lĩnh vực làm việc
nhóm trong khoa (90%), lãnh đạo khoa khuyến khích ATNB (86%), hỗ trợ của
bệnh viện về ATNB (82%), thông tin phản hồi về sai sót (82%) và học tập và cải
tiến liên tục (88%). Trong khi đó, có nhiều phản hồi khơng tích cực nhƣ sự phối hợp
giữa các khoa, phòng (61%), phối hợp giữa các khoa trong bàn giao chuyển bệnh
(57%), nhân sự (52%), cởi mở trong thơng tin về sai sót (55%), tần suất báo cáo sự
cố (64%), nhận thức về ATNB (67%) và nhất là “hành xử không buộc tội khi có sai
sót” (51%) [4].
Cũng trong năm 2012, tại Bệnh viện đa khoa Đồng Tháp đã tiến hành nghiên
cứu VHATNB trên 400 nhân viên của bệnh viện, trong đó điều dƣỡng, hộ sinh và
kỹ thuật viên và các đối tƣợng khác chiếm 86.5%, còn lại là bác sĩ chiếm 13.5%.
Kết quả nghiên cứu ghi nhận đƣợc nhƣ sau: 06 lĩnh vực có tỷ lệ đáp ứng tích cực
cao bao gồm hỗ trợ của lãnh đạo khoa trong ATNB (80%), nhận thức về ATNB
(78.3%), hỗ trợ của lãnh đạo bệnh viện về ATNB (78%), làm việc nhóm giữa các
khoa (78%), học tập và cải tiến liên tục (75%), làm việc nhóm trong khoa (75%).
Các lĩnh vực có tỷ lệ đáp ứng thấp nhƣ giao ca và chuyển bệnh (68%), thông tin và
phản hồi về sai sót (57%), nhân lực (53%), phản ứng của nhân viên về sai sót
(30%), giao tiếp cởi mở về ATNB (29%), tần suất báo cáo sự cố (4.1%). Đa số nhân
viên xếp loại trung bình cho ATNB (84.8%), 11% cho mức độ tuyệt vời và rất tốt.
Tuy nhiên có tới 57.5% nhân viên khơng có báo cáo các sự kiện/sai sót trong 12
tháng [3].
Năm 2015, tại Bệnh viện Từ Dũ TP HCM thực hiện khảo sát 2,118 nhân
viên, trong đó đối tƣợng chiếm tỷ lệ cao nhất là điều dƣỡng (51%), gần 70% nhân
viên có thâm niên cơng tác tại bệnh viện từ 6 năm trở lên, 80% nhân viên tiếp xúc
trực tiếp với ngƣời bệnh. Kết quả nghiên cứu cho thấy 70% nhân viên nhận định


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status