ĐẶT VẤN ĐỀ
Vệ sinh môi trường là những yếu tố liên quan tới cuộc sống của con
người và vệ sinh môi trường yếu kém cũng là một trong những nguyên nhân
gây nên nhiều bệnh tật như: bệnh tiêu chảy; tả; thương hàn; mắt hột; bệnh phụ
khoa, da ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe cộng đồng nhất là ở cỏc
vựng nông thôn. Vì vậy các yếu tố môi trường ngày càng cần được quan tâm
để bảo vệ và cải thiện sức khỏe cũng như điều kiện sống của con người. Vệ
sinh môi trường cũng được coi như là một trong những tiêu chí quan trọng
của quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa và là một trong những chỉ tiêu
kinh tế xã hội của Việt nam.
Tại Việt Nam, tình trạng vệ sinh ở nông thôn tồn tại nhiều thói quen,
tập quán gây ra ô nhiễm môi trường, đặc biệt là tập quán của người dân và các
hành vi vệ sinh cá nhân chậm thay đổi đã ảnh hưởng xấu đến môi trường và
sự phát triển bền vững ở nông thôn. Sử dụng nước ô nhiễm, phân không được
xử lý chính là lý do làm cho tỷ lệ dân cư nông thôn mắc các bệnh theo đường
lõy Phõn - Miệng cao, làm cho chi phí khám chữa các bệnh này lên tới hàng
trăm tỷ đồng mỗi năm, ảnh hưởng nghiêm trọng đến không chỉ sức khoẻ của
nhân dân mà còn có tác động tiêu cực đến sự phát triển bền vững của kinh tế -
xã hội. Theo thống kê của Bộ Y tế cho thấy, 10/28 bệnh truyền nhiễm gây
dịch được giám sát có tỉ lệ mắc trên 100.000 dân cao nhất theo thứ tự là cúm,
tiêu chảy, sốt xuất huyết, lỵ trực khuẩn, quai bị, lỵ amớp, viêm gan, thủy đậu,
rubella có liên quan tới nước sạch, vệ sinh môi trường và vệ sinh cá nhân
[8],[10].
Để giảm thiểu gánh nặng bệnh tật và làm trong sạch môi trường, sự tích
cực trong thu gom, xử lý đúng kỹ thuật các chất thải nói chung và xử lý phân
1
nói riêng là một mắt xích quan trọng. Biện pháp xử lý phân người hiệu quả
nhất chính là xây dựng, bảo quản và sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh. Mặc dù đã
có nhiều cố gắng nhưng tính đến năm 2010, tỷ lệ số hộ gia đình nông thôn có
nhà tiêu hợp vệ sinh mới đạt 60%, thấp hơn 10% so với mục tiêu đề ra của
Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn
của hai tỉnh Đắc Lắc và Quảng Trị, rộng hơn là cho vùng ven biển Miền Trung
và vựng Tõy Nguyên góp phần đạt các chỉ tiêu đề ra của Chiến lược Quốc gia
về Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2010 đến 2020.
3
KẾT LUẬN
Kết quả điều tra 600 HGĐ tại xã Hòa Hiệp Huyện Cư Kuin tỉnh Đắc
Lắc và xã Gio Châu huyện Gio Linh tỉnh Quảng Trị năm 2011 về thực trạng
xây dựng, sử dụng và bảo quản nhà tiêu hộ gia đình, tụi có một số kết luận
sau đây:
1. Thực trạng xây dựng, sử dụng và bảo quản nhà tiêu hộ gia đình
- Tỷ lệ các hộ gia đình không có nhà tiêu còn rất cao chiếm 37,7%. ( Ở
xó Hũa Hiệp tỉnh Đắc Lắc là 43,3%, ở xã Gio Châu tỉnh Quảng Trị là 32%)
- Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng các loại nhà tiêu không theo quy định của
Bộ Y tế rất lớn (58,8%). Đặc biệt cao là ở xó Hũa Hiệp tỉnh Đắc Lắc là
83,5%, ở xã Gio Châu tỉnh Quảng Trị là 38,2%
- Nhà tiêu tự hoại là loại nhà tiêu hợp vệ sinh được sử dụng nhiều nhất
chiếm 21,7% và 83,9% trong số nhà tiêu tự hoại đạt tiêu chuẩn vệ sinh theo quy
định của Bộ Y tế.
- Tỷ lệ nhà tiêu hộ gia đình đạt các tiêu chuẩn cả về xây dựng sử dụng
và bảo quản theo quyết định 08/2005/QĐ- BYT còn thấp (12,5%).
- Nhà tiêu hai ngăn ủ phân tại chỗ là loại nhà tiêu có tỷ lệ HVS thấp
nhất (5%).
2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng sử dụng và bảo quản nhà
tiêu hộ gia đình
- Kinh tế hộ gia đình có mối liên quan có ý nghĩa thống kê ảnh hưởng đến
thực trạng xây dựng, sử dụng và bảo quản nhà tiêu hộ gia đình: Các hộ thuộc diện
nghốo cú nguy cơ sử dụng nhà tiêu không HVS cao gấp 17,08 lần so với các hộ
khụng nghốo.
4
- Kiến thức hiểu biết của chủ hộ gia đình về nhà tiêu HVS và tác hại của
3. Trương Đình Bắc, Nguyễn Hồng Tú, Trịnh Hữu Vách (2004), Tình hình
xây dựng và sử dụng nhà tiêu tại các hộ gia đình ở 3 huyện thuộc 2 tỉnh
miền núi phía Bắc. Tạp chí Y học Việt Nam, tr.14 (Số 12/ 2005).
4. Trương Đình Bắc, Nguyễn Huy Nga, Trịnh Hữu Vách (2006), Đề xuất mô
hình nhà tiêu vượt lũ cho đồng bằng sông Cửu Long. Tạp chí Y học Việt
Nam, tr.80 (Số 5/2007)
5. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn (2011), Kết quả thực hiện Chương
trình Mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn năm
2010 và giai đoạn 2006 - 2010. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn,
Hà Nội.
6. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Bộ Xây dựng (2011), Chiến
lược Nước sạch và Vệ sinh môi trường đến năm 2020. tr.1-5.
7. Bộ Y tế (2005), Quyết định số 08/2005/QĐ-BYT: Tiêu chuẩn vệ sinh đối
với các loại nhà tiêu (Ban hành theo Quyết định số 08/2005/QĐ-BYT
ngày 11 tháng 3 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế).
8. Bộ Y tế - Tổng cục thống kê (2004), Báo cáo chuyên đề, mức độ bao phủ
của các chương trình y tế công cộng – Điều tra y tế quốc gia 2001 – 2002.
NXB Y học, Hà Nội 2004, tr. 50-52.
9. Bộ Y tế - Cục Y tế Dự phòng Việt Nam (2007), Nhà tiêu cho vùng đồng
bằng sông Cửu Long. Nhà xuất bản Y học.
10. Bộ Y tế - Cục Quản lý môi trường y tế (2010), Tài liệu hướng dẫn xây
dựng, sử dụng, bảo quản nhà tiêu hộ gia đình, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội,
tr 8-10.
11. Vũ Diễn, Lê Thị Thanh Xuân và cộng sự (2012), “Tình hình xây dựng
và sử dụng nhà tiêu hộ gia đình ở xã miền núi huyện Phỳ Bỡnh tỉnh Thỏi
Nguyờn năm 2011”, Tạp chí Nghiên cứu Y học, số 79 (2), Hà Nội, tr. 275
– 280.
12. Cục Y tế dự phòng và Môi trường (2010), Vệ sinh môi trường ở một số
dân tộc thiểu số Việt Nam. Nhà xuất bản Hà Nội.
13.Vũ Diễn, Trần Quỳnh Anh, Đỗ Thị Phúc (2005), Hiệu quả hoạt động can
Nam. Nhà xuất bản Y học, 2003, tr.7-63.
23.Ngô Thị Nhu (2009), Thực trạng nhà tiêu hộ gia đình. Nhận thức, thực
hành của người dân về bảo quản và sử dụng nhà tiêu tại ba xã huyện Vũ
Thư, tỉnh Thái Bình năm 2009. Tạp chí Y học thực hành, 2010, số 74, tr.
25-28.
24. Đào Ngọc Phong và Nguyễn Huy Nga (2007), Một số vấn đề sức khỏe
môi trường và cộng đồng ở Việt Nam, Nhà xuất bản y học, Hà Nội
25.Tài Lê Thị Tài (2005), Nghiên cứu giải pháp can thiệp nâng cao kiến
thức, thái độ, thực hành về sức khỏe môi trường của người dân tại một
phường thuộc thị xã Phủ Lý đang đô thị hóa. Luận án Tiến sỹ, tr. 60-135.
26. Đặng Thị Cẩm Thạch & cs (2010), Nghiên cứu tình hình nhiễm giun
truyền qua đất và tình trạng thiếu máu ở phụ nữ tuổi sinh sản tại một số
điểm của Lào, Campuchia và Việt Nam. Viện Sốt rét, Ký sinh trùng, Côn
trùng trung ương Việt Nam. Trung tâm phòng chống ký sinh trùng, Côn
trùng và Sốt rét quốc gia Campuchia. Trung tâm phòng chống sốt rét, Ký
sinh trùng, Côn trùng Lào.
27. Nguyễn Hoàng Thanh, Hoàng Văn Minh, Nguyễn Việt Hùng (2011),
Nghiên cứu mối liên quan giữa tình hình ốm đau, bệnh tật tự khai báo với
điều kiện nước sạch và vệ sinh môi trường tại xã Hoàng Tây và Nhật Tân,
huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Tạp chí Y tế công cộng, 2011, tr. 51.
28. Chu văn Thăng và cộng sự, Bộ môn Sức khỏe môi trường, Đại học Y Hà
Nội (2009), Đánh giá ban đầu về nước sạch, vệ sinh môi trường tại 3 tỉnh
Lào Cai, Lai Châu và Điện biên do tổ chức SVN tại Việt Nam tài trợ.
29.Chu Văn Thăng và cộng sự, Khoa Y tế công cộng, Đại học Y Hà Nội
(2007), Đánh giá dự án vệ sinh môi trường mở rộng do UNICEF tài trợ.
30.Trường Đại học Y Hà nội (1997), Vệ sinh - Môi trường - Dịch tễ. Nhà
xuất bản Y học.
31. Trường Đại học Y Hà Nội (2006), Phương pháp nghiên cứu khoa học
trong y học và sức khỏe cộng đồng. Nhà xuất bản Y học.
32. Trường Đại học Y Hà Nội (1999), Thực tập Vệ sinh môi trường và Vệ
quả hoạt động chương trình vệ sinh môi trường năm 2009, 2010.
44.Trạm y tế xã Gio Châu huyện Gio Linh tỉnh Quảng Trị (2011), Báo cáo
kết quả hoạt động chương trình vệ sinh môi trường năm 2009, 2010.
TIẾNG ANH
45.Annette Pruss Ustun, et al (2008)., safe water. better health, (WHO).
46.Hoang Thi Hoa (2002), Selling Sanitation in Vietnam what work? Water
and Sanitation Program.
47.L.g Knudsen, et al (2008)., The fear of awful smell: risk perceptions
among farmers in Vietnam using wastewater and human excreta in
agriculture Southeast Asian J Trop Med Public Health, 2008. 39 (2): p.
341-52.
48.Ha Huu Toan (2000), Study of people’ s knowledge, attitudes and
practices in the use of latrines in Buon Ma Thuot city – Daklak province –
VietNam.
49. WHO (2000), Global Water Supply and Sanitation Assessment 2000 Report.
50.WHO (1990), Children and environment. The state of the environment,
New York 1990, vol 2.
51.WHO (2000), Effects of improved water supply and sanitation on ascari-
asis, diarrhea, dracunculiasis, hookworm infection, schistomomiasis and
trachoma, The world health report, making a difference, Geneva, 69(5).
52.WHO (2006), WHO guidelines for the safe use of wastewater, excreta and
greywater – Wastewater use in agriculture.
53.Yusuf M., et al (1990). “Sanitation in rural communities in Bangladesh”,
bullentin of the WHO, 1990, Vol.68.
54.Yen – Phi, VT., Rechenburg, A., Vinneras, B., Clemens, J. & Kistemann,
T. (2010), “Pathogens in septage in Vietnam”, Scince of The Total
Environment, 408(9).
55. Nuzhat Choudhury, Mohammad Awlad Hossain (2006), “Exploring the
current status of sanitary latrine use in Shibpur Upazila, Narsingdi
District”, BRAC Research report, Dhaka, page 8
Cấp 3
Trung cấp trở lên
1. [ ]
2. [ ]
3. [ ]
4. [ ]
5. [ ]
C4. Thu nhập bình quân đầu người/tháng của gia đình là bao
nhiêu: đ/tháng
II. Kiến thức, thái độ về sức khỏe môi trường
C5. Gia đình anh/chị có nhà tiêu không? Có
Không
1. [ ]
2. [ ] C7
C6. Hiện nay gia đình anh/chị đang sử dụng nhà tiêu gì?
- 2 ngăn
- Thấm dội nước
- Tự hoại
- Chìm khô có ống thông hơi
- 1 ngăn
- Thùng
- Cầu
- Khác (ghi rõ)
- Không có nhà tiêu
1. [ ] C9a
2. [ ] C9b
3. [ ] C9c
4. [ ] C9d
5. [ ] C8
6. [ ] C8
Không biết
(Chuyển C10)
1. [ ]
2. [ ]
3. [ ]
4. [ ]
5. [ ]
6. [ ]
7. [ ]
8. [ ]
9. [ ]
C9b
.
Đối với nhà tiêu thấm dội nước:
Theo anh/chị sử dụng loại nhà tiêu này như thế nào là hợp vệ sinh?
Nắp bể luôn phải trát kín
Đi ngoài xong phải dội nước sao cho phân trôi hết xuống
bể chứa
Không vứt giấy thường, que vào bệ tiêu
Nếu không có giấy tự tiêu, giấy chùi phải vứt vào sọt và
sau đó đốt
Khác
Không biết
(Chuyển C10)
1. [ ]
2. [ ]
3. [ ]
4. [ ]
5. [ ]
6. [ ]
Không biết
(Chuyển C10)
1. [ ]
2. [ ]
3. [ ]
4. [ ]
5. [ ]
6. [ ]
7. [ ]
C10
.
Gia đình anh/chị có sử dụng phân bắc làm phân bón
không
Có
Không
1. [ ]
2. [ ] C18
C11
.
Nếu có có ủ phân trước khi sử dụng không? Có
Không
1. [ ] C13
2. [ ]
C12
.
Tại sao không ủ? C13
.
Nếu có tác hại gì? - Lây truyền các bệnh đường tiêu hóa.
- Ô nhiễm môi trường
- Khác:
1. [ ]
2. [ ]
3. [ ]
C18
.
Theo anh/chị, có cần phải xây dựng và sử dụng nhà
tiêu hợp vệ sinh không?
Có
Không
1. [ ]
2. [ ]
C19
.
Theo anh/chị, có cần phải ủ phân trước khi sử dụng
không?
Có
Không
1. [ ]
2. [ ]
C20
.
Anh/chị có thấy việc kiểm tra, hướng dẫn về xây dựng,
sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh là cần thiết không?
Có
Không
1. [ ]
2. [ ]
1. [ ]
2. [ ]
3. [ ]
4. [ ]
5. [ ]
6. [ ]
C23
.
Trong vòng 6 tháng gần đây, có ai đến kiểm tra, hướng
dẫn về vệ sinh nhà tiêu tại gia đình anh/chị không?
Có
Không
1. [ ]
2. [ ] C26
C24
.
Nếu có, mấy lần? lần
C25
.
Ai đén kiểm tra?
C26
.
ở địa phương có quy định, vận động cam kết hay
hướng đẫn về sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh không?
Có
Không
1. [ ]
2. [ ] C28
C27
đạt
Các tiêu chí chính
1 Bể xử lý gồm 3 bể
2 Bể xử lý phân không lún sụt
3 Lắp bể chứa phân được trát kín không rạn nứt
4 Mặt sàn nhẵn, phẳng, không lún, sụt
5 Bệ xí có nút nước
6 Có ống thông hơi
7 Có đủ nước dội
8 Dụng cụ chứa nước dội không có bọ gậy
9 Không có mùi hôi
10 Nước từ bể xử lý chảy vào cống hoặc hố thấm không
chảy tự do ra xung quanh
Các tiêu chí phụ
1 Mặt sàn nhà tiêu không trơn, không đọng nước, không có
rác, giấy bẩn
2 Giấy vệ sinh bỏ vào lỗ tiêu (giấy tự tiêu) hoặc bỏ vào
dụng cụ chứa giấy bẩn có nắp đậy
3 Không có ruồi, côn trùng trong nhà tiêu
4 Bệ xí sạch, không dính đọng phân
5 Được che chắn kín đáo, ngăn được nước mưa, nắng
6 Vệ sinh xung quanh sạch sẽ
Đánh giá: Hợp vệ sinh Không hợp vệ sinh
(Những nhà tiêu đạt tất cả các tiêu chí chính và từ 3 tiêu chí phụ trở lên là nhà tiêu
hợp vệ sinh).
2. BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG VỆ SINH NHÀ TIÊU THẤM
DỘI NƯỚC
TT Các tiêu chí Đạt
Không
đạt
2 Cửa lấy phân trát kính bằng vật liệu không thấm nước
3 Mặt sàn nhẵn, phẳng, không lún, sụt
4 Có nắp đậy cả 2 lỗ tiêu
5 Lỗ tiêu được đậy kín
6 Không sử dụng đồng thời 2 ngăn,
7 Có đủ chất độn và thường xuyên đổ chất độn sau mỗi lần
đi đại tiện
8 Không lấy phân trong ngăn ủ ra trước 6 tháng
9 Ngăn ủ phân nắp được trát kín
10 Không có mùi hôi, thối
11 Không có bọ gậy trong dụng cụ chứa nước dội, nước tiểu
Các tiêu chí phụ
1 Mặt sàn và rãnh dẫn nước tiểu sạch, không đọng nước
3 Giấy bẩn được bỏ vào lỗ tiêu hoặc thùng chứa có nắp đậy
4 Không có ruồi, côn trùng trong nhà tiêu
5 Miệng lỗ tiêu không dính phân
6 Vệ sinh xung quanh sạch sẽ
7 ống thông hơi có đường kính từ 90mm trở lên, đầu ống
cao hơn mái 40cm trở lên và có lưới chắn ruồi (nếu là
nhà tiêu có ống thông hơi)
8 Được che chắn kín đáo, ngăn được mưa nắng
Đánh giá: Hợp vệ sinh Không hợp vệ sinh
(Những nhà tiêu đạt tất cả các tiêu chí chính và từ 4 tiêu chí phụ trở lên là nhà tiêu
hợp vệ sinh).
4. BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG VỆ SINH NHÀ TIÊU CHÌM
KHÔ CÓ ỐNG THÔNG HƠI
TT Các tiêu chí Đạt
Không
đạt
Tiêu chí chính
luận văn này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn trân trọng đến Sở Y tế, Trung tâm y tế dự
phòng hai tỉnh Đắc Lắc và Quảng Trị; Trung tâm y tế huyện Cư Kuin, Trung
tâm y tế huyên Gio Linh; Trạm y tế xó Hũa Hiệp, Trạm y tế xã Gio Châu và
các hộ gia đình tại hai xó Hũa Hiệp và Gio Châu đã tạo điều kiện, giúp đỡ, hỗ
trợ tôi rất nhiệt tình trong quá trình nghiên cứu.
Và đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS - TS: Chu Văn
Thăng Trưởng Bộ môn Sức khỏe Môi trường, thầy đó luụn tận tình hướng dẫn
chỉ bảo và đôn đốc, giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận
văn này.
Tôi xin cảm ơn các đồng nghiệp, người thân trong gia đình và bạn bè
luôn ở bên giúp đỡ, động viên và đóng góp ý kiến cho tôi trong quá trình học
tập cũng như nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.
Hà Nội, ngày 30 tháng 8 năm 2012
Học viên
Dương Văn Tuấn