BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
------------------------------
Ngô Lan Hương
THỰC TRẠNG THỰC HIỆN LUẬT PHÒNG, CHỐNG
TÁC HẠI THUỐC LÁ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
TẠI CÁC NHÀ HÀNG THUỘC QUẬN HAI BÀ TRƯNG,
HÀ NỘI NĂM 2018
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
Hà Nội - Năm 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
------------------------
Ngô Lan Hương – C00797
THỰC TRẠNG THỰC HIỆN LUẬT PHÒNG, CHỐNG
TÁC HẠI THUỐC LÁ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
TẠI CÁC NHÀ HÀNG THUỘC QUẬN HAI BÀ TRƯNG,
HÀ NỘI NĂM 2018
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
CHUYÊN NGÀNH: Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ: 8720701
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN BẠCH NGỌC
ii
LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi:
- Phòng Đào tạo Sau đại học Trường Đại học Thăng Long;
- Bộ môn Y tế Công cộng trường Đại học Thăng Long;
- Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp.
Tên tôi là: Ngô Lan Hương – Học viên lớp cao học YTCC5, chuyên ngành
Y tế Công cộng, trường Đại học Thăng Long.
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi,
do chính bản thân tôi thực hiện, tất cả số liệu trong luận văn này là trung thực,
khách quan và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Nếu có
điều gì sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm./.
Hà Nội, tháng 12 năm 2018
Học viên
Ngô Lan Hương
iii
DANH MỤC CÁC CHỮ, KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
ĐTV
Điều tra viên
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ....................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 3
1.1. Một số khái niệm ............................................................................................ 3
1.1.1. Nhà hàng ăn uống ............................................................................. 3
1.1.2. Địa điểm công cộng, trong nhà ......................................................... 3
1.1.3. Kinh doanh thuốc lá .......................................................................... 4
1.1.4. Luật Phòng chống tác hại của thuốc lá và các văn bản liên quan..... 4
1.2. Tác hại của hút thuốc lá chủ động và hút thuốc lá thụ động.......................... 6
1.2.1.Tác hại của hút thuốc lá chủ động ..................................................... 6
1.2.2. Tác hại của hút thuốc lá thụ động ..................................................... 8
1.3. Các quy định hạn chế hút thuốc lá ................................................................. 9
1.3.1. Công ước khung về kiểm soát thuốc lá ............................................. 9
1.3.2. Quy định của Việt Nam về phòng chống tác hại của thuốc lá.......... 9
1.4. Tình hình thực thi Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá trong các nhà
hàng trên Thế giới và tại Việt Nam ..................................................................... 12
1.4.1. Tình hình thực thi Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá trong các
nhà hàng trên Thế giới......................................................................................... 12
1.4.2. Tình hình thực thi Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá trong các
nhà hàng tại Việt Nam ......................................................................................... 14
1.5. Một số nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng đến thực thi Luật Phòng, chống tác
hại của thuốc lá .................................................................................................... 16
1.6. Giới thiệu địa bàn nghiên cứu ...................................................................... 22
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................. 25
2.1. Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu .................................................. 25
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................... 25
2.1.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu .................................................. 25
2.2. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 25
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu......................................................................... 25
4.1. Thực trạng thực hiện Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá tại các nhà
hàng thuộc quận Hai Bà Trưng, Hà Nội năm 2018 ............................................ 49
vi
4.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện Luật Phòng, chống tác hại của
thuốc lá tại các nhà hàng tham gia nghiên cứu ................................................... 53
KẾT LUẬN ......................................................................................................... 61
KHUYẾN NGHỊ ................................................................................................. 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 63
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Thông tin chung về chủ/quản lý nhà hàng tham gia nghiên cứu ....... 35
Bảng 3.2. Thông tin chung về nhà hàng nghiên cứu .......................................... 36
Bảng 3.3. Hiểu biết của chủ/người quản lý nhà hàng về Luật PCTHTL ............ 37
trong nhà hàng ..................................................................................................... 37
Bảng 3.4. Việc thực hiện Luật PCTHTL trong nhà hàng .................................. 37
Bảng 3.5. Hiểu biết của chủ nhà hàng về các quy định của Luật PCTHTL ...... 38
Bảng 3.6. Lý do thực hiện Luật PCTHTL của ĐTNC ........................................ 40
Bảng 3.7. Thực trạng thực hiện các tiêu chí trong cam kết nhà hàng không khói
thuốc của các nhà hàng ....................................................................................... 41
Bảng 3.8. Biện pháp đảm bảo việc thực hiện Luật PCTHTL tại nhà hàng ........... 41
Bảng 3.9. Đơn vị/đối tượng nhắc nhở các nhà hàng về Luật PCTHTL ............ 43
Bảng 3.10. Tình trạng các nhà hàng thực hiện Luật PCTHTL nếu có quy định
bắt buộc ............................................................................................................... 43
Bảng 3.11. Tình trạng hút thuốc của khách hàng ............................................... 45
(HTLTĐ). Gần 80% trong số hơn 01 tỷ người hút thuốc lá trên toàn Thế giới
sống ở các nước thu nhập thấp và trung bình. Người hút thuốc lá làm ảnh hưởng
đến thu nhập, nâng cao chi phí chăm sóc y tế và cản trở sự phát triển kinh tế [25].
Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), trong thế kỉ 20, trên Thế giới
đã có 100 triệu người chết do các bệnh liên quan đến sử dụng thuốc lá và mỗi
năm thuốc lá gây ra gần 06 triệu trường hợp tử vong [25], con số này sẽ đạt hơn
08 triệu mỗi năm vào năm 2020, trong đó 70% số trường hợp tử vong sẽ xảy ở
các nước đang phát triển [25], [40].
Sử dụng thuốc lá là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở Việt Nam. Theo
điều tra toàn cầu về hút thuốc lá ở người trưởng thành tại Việt Nam năm 2010
(GATS) đã xây dựng một mô hình mô phỏng và ước tính hút thuốc gây ra
40.000 trường hợp tử vong trong năm 2008 và sẽ tăng lên đến 50.000 mỗi năm
vào năm 2023 [23]. Ngoài việc gây hại về sức khỏe, hút thuốc lá cũng là gánh
nặng đối với nền kinh tế quốc gia [25].
Theo WHO, khói thuốc lá không những ảnh hưởng đến người hút mà còn
làm ô nhiễm môi trường xung quanh khiến những người không hút thuốc cũng
hít phải khói thuốc lá. Những người thường xuyên hít phải khói thuốc lá cũng sẽ
mắc các bệnh như người hút thuốc lá [25].
Theo điều tra toàn cầu về tình hình sử dụng thuốc lá trong học sinh từ 1315 tuổi năm 2014 cho thấy 47,7% học sinh phơi nhiễm với khói thuốc tại nhà;
66,5% học sinh phơi nhiễm với khói thuốc tại địa điểm công cộng trong nhà.
Theo GATS, năm 2015, có tới 80,7% người trên 15 tuổi đã từng tiếp xúc khói
thuốc thụ động ở nhà hàng và 89,1% người trưởng thành đã từng tiếp xúc với
khói thuốc thụ động tại quán bar và quán cafe. Tỷ lệ hút thuốc thụ động tại các
2
nhà hàng là 84,9%. Qua đó cho thấy nhà hàng là một trong những địa điểm
công cộng chịu ảnh hưởng nhiều nhất của khói thuốc lá [23].
Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá (PCTHTL) được Quốc hội nước
1.1. Một số khái niệm
1.1.1. Nhà hàng ăn uống
Theo định nghĩa trước đây của Quyết định số 41/2005/QĐ-BYT ngày
08/12/2005 của Bộ Y tế về ban hành quy định điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm
đối với cơ sở kinh doanh, dịch vụ, phục vụ ăn uống, “Nhà hàng ăn uống” là các
cơ sở ăn uống, thường có từ 50 người ăn đồng thời một lúc.
Tuy nhiên Thông tư số 30/2012/TT-BYT ngày 05/12/2012 của Bộ Y tế
quy định về điều kiện chung đảm bảo an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh
dịch vụ ăn uống, kinh doanh thức ăn đường phố đã bãi bỏ Quyết định số
41/2005/QĐ-BYT từ ngày 20/01/2013 nhưng không định nghĩa rõ từng loại hình
kinh doanh dịch vụ ăn uống.
Theo Hướng dẫn số 2248/HD-SYT ngày 27/6/2017 của Sở Y tế Hà Nội
về tiêu chí an toàn thực phẩm đối với kinh doanh dịch vụ ăn uống, thức ăn
đường phố trên địa bàn thành phố Hà Nội, tiêu chí nhà hàng ăn uống là cơ sở có
quy mô ≥ 30 suất ăn/lần phục vụ, có diện tích tối thiểu 35 m2.
Như vậy, trong nghiên cứu này có thể định nghĩa, nhà hàng ăn uống là cơ sở
dịch vụ ăn uống cố định tại chỗ và có quy mô ≥ 30 suất ăn/lần phục vụ, có diện tích
tối thiểu 35 m2.
1.1.2. Địa điểm công cộng, trong nhà
Theo Điều 2, chương I của Luật PCTHTL, địa điểm công cộng là nơi
phục vụ chung cho nhu cầu của nhiều người. Theo định nghĩa này, nhà hàng là
một địa điểm công cộng [20].
Luật PCTHTL định nghĩa “trong nhà” là nơi có mái che và có một hay
nhiều bức tường chắn hoặc vách ngăn xung quanh [20].
Theo Khoản 2 Điều 11 của Luật PCTHTL, nhà hàng thuộc địa điểm
công cộng, do đó cấm hoàn toàn hút thuốc lá trong nhà.
4
5
(Điều 25); các biện pháp phòng, chống thuốc lá nhập lậu, thuốc lá giả (Điều 26);
trách nhiệm phòng, chống thuốc lá nhập lậu, thuốc lá giả (Điều 27).
Chương IV. Các điều kiện bảo đảm để PCTHTL gồm có 05 điều quy định
về thành lập Quỹ PCTHTL (Điều 28); mục đích và nhiệm vụ của Quỹ (Điều 29);
nguồn hình thành và nguyên tắc sử dụng Quỹ (Điều 30); xử lý vi phạm pháp
luật về PCTHTL (Điều 31); trách nhiệm xử lý vi phạm pháp luật về PCTHTL
(Điều 32).
Chương V. Điều khoản thi hành bao gồm 03 điều quy định về hiệu lực
thi hành (Điều 33); điều khoản chuyển tiếp (Điều 34); quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành (Điều 35).
Các văn bản liên quan đến thực thi Luật PCTHTL
Hiện có nhiều văn bản về xử lý vi phạm hành chính liên quan đến việc
chấp hành Luật PCTHTL.
Điều 32 Nghị định 185/2013/NĐ-CP ngày15/11/2013 của Chính phủ
quy định xử phạt hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán
hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng quy định: Phạt cảnh cáo
hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không treo biển
thông báo không bán thuốc lá cho người chưa đủ 18 tuổi tại điểm bán theo quy định;
phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện
đúng quy định về trưng bày thuốc lá tại điểm bán hàng; phạt tiền từ 3.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối với hành vi bán thuốc lá bằng máy bán thuốc lá tự động
hoặc bán thuốc lá tại các địa điểm có quy định cấm [8].
Theo Điều 23, Nghị định số 176/2013/NĐ/CP ngày 14/11/2013 của
Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế, hành vi hút thuốc lá
tại địa điểm có quy định cấm như nhà hàng, trường học, cơ sở y tế... bị cảnh cáo
hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng. Việc vi phạm một trong
những hành vi: Không treo biển có chữ hoặc biểu tượng “cấm hút thuốc lá” tại
điếu thuốc hút gấp ba lần trong một ngày chỉ tương đương với tăng nguy cơ mắc
bệnh ung thư gấp ba lần. Do vậy, những người bắt đầu hút thuốc lá ở tuổi thanh
thiếu niên là những người tiếp tục gặp phải những nguy cơ cao nhất về mắc
bệnh ung thư. Hút thuốc lá cũng là nguyên nhân hàng đầu của các căn bệnh
viêm phế quản, bệnh khí thũng phế mãn [3], [27].
7
Theo kết quả nghiên cứu của Hội Ung thư qua theo dõi hơn một triệu
người tại Mỹ cho thấy những người hút thuốc lá có nguy cơ tử vong do mắc
bệnh ung thư phổi ở tuổi trung niên gấp 20 lần so với người không hút thuốc, và
gấp ba lần nguy cơ tử vong do bệnh tim mạch, gồm cả suy tim, đột quỵ và các
bệnh khác về động mạch, tĩnh mạch [30].
Ở Việt Nam, thuốc lá là nguyên nhân của nhiều loại bệnh nguy hiểm như
ung thư phổi, nhồi máu cơ tim, xơ vữa động mạch và các bệnh về hệ hô hấp.
Theo số liệu điều tra năm 1997, ở Việt Nam tỷ lệ nam giới hút thuốc là 50%, nữ
giới là 3,4%; ước tính 10% dân số hiện nay (khoảng trên 7 triệu người) sẽ chết
sớm do các bệnh có liên quan đến thuốc lá, trong đó 3,7 triệu người sẽ chết ở độ
tuổi trung niên. Theo dự báo của WHO, đến năm 2020, số người chết vì thuốc lá
sẽ nhiều hơn tổng số người chết do HIV/AIDS, lao, tai nạn giao thông đường bộ.
Ngoài những tác hại đối với sức khỏe, hút thuốc lá còn gây ra những tổn
thất lớn về kinh tế của từng gia đình và toàn xã hội. Ở Việt Nam, ước tính phần
đóng góp của ngành công nghiệp thuốc lá cho ngân sách nhà nước chỉ chiếm 1/3
số tiền (khoảng 6.000 tỷ đồng) mà người dân dùng để hút thuốc lá [10].
Hút thuốc lá lâu ngày còn gây viêm mũi - viêm họng mạn tính, viêm
thanh quản mạn tính. Đặc biệt, nếu hút thuốc từ khi còn nhỏ tuổi sẽ làm tăng
nguy cơ bị các chứng ho, đờm, thở khò khè, khạc đờm, thở không sâu, giảm
chức năng phổi và giảm phát triển thế chất, tăng nguy cơ hen xuyễn,… Theo
một nghiên cứu mới đây, tỷ lệ tử vong vì bệnh hen ở người đang hoặc từng hút
thêm bệnh tật, tử vong và đặc biệt làm tăng thêm đáng kể các chi phí cho cả
người không hút thuốc lá và cho cả xã hội. Nghiên cứu của Takeshi Hirayama
chỉ ra: Tỷ lệ mắc ung thư phổi ở người không hút thuốc lập gia đình với người
nghiện thuốc nặng cao hơn 24% so với gia đình không có người hút thuốc. Theo
cơ quan Bảo vệ Môi trường Mỹ, HTLTĐ là nguyên nhân của 3.000 trường hợp
tử vong do ung thư phổi mỗi năm. Ngoài ra rất nhiều các tác giả đã chứng minh
rằng thuốc lá là nguy cơ cao gây bệnh ung thư các loại [12], [26], [39], [42].
Các nghiên cứu gần đây ở Việt Nam cho thấy tình trạng tiếp xúc bị động
với khói thuốc cũng là một vấn đề cần quan tâm đặc biệt. Nghiên cứu ở hai
phường nội thành Hà Nội cho thấy, tỷ lệ những người hút thuốc có thói quen hút
thuốc lá tại nhà là 90%, tỷ lệ tiếp xúc thụ động với khói thuốc là 50%. Tỷ lệ tiếp
9
xúc với khói thuốc của bà mẹ và trẻ em là 56%. Hàm lượng Nicotin trong nhà
khá cao: Trung bình 0,687%/m3. Theo kết quả điều tra y tế quốc gia năm 2001 2002 cho thấy có 63% các hộ gia đình có người hút thuốc lá và có tới 71% trẻ
em dưới 5 tuổi sống trong các hộ gia đình có người hút thuốc [13], [18].
1.3. Các quy định hạn chế hút thuốc lá
1.3.1. Công ước khung về kiểm soát thuốc lá
Để giảm tỷ lệ mắc và chết do các bệnh liên quan đến sử dụng các sản
phẩm thuốc lá, WHO đã khởi xướng xây dụng Công ước khung về kiểm soát
thuốc lá. Công ước khung được 192 thành viên WHO thông qua ngày
21/5/2003. Ngày 27/2/2005, Công ước khung về kiểm soát thuốc là chính thức
có hiệu lực và trở thành Luật Quốc tế. Đây là hiệp ước Quốc tế đầu tiên trong
lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng, quy định một khuôn khổ toàn diện về
những nỗ lực kiểm soát thuốc lá trên toàn Thế giới. Công ước bao hàm tất cả
các khía cạnh của việc kiểm soát thuốc lá gồm có: Quảng cáo thuốc lá, nhãn
cảnh báo về sức khỏe, các vấn đề giá cả và thuế, buôn bán trái phép (buôn lậu)
và các chương trình cai thuốc lá. Với nội dung gồm 11 chương, 38 điều. Công ước
Việc ký kết Công ước khung, về kiểm soát thuốc lá và ban hành Chính sách
quốc gia PCTHTL, là biểu thị cam kết cũng như quyết tâm của Chính phủ Việt Nam
trong việc PCTHTL, làm giảm các ảnh hưởng có hại cho gia đình và xã hội.
Tuy nhiên, để thực thi Công ước khung và huy động sự tham gia liên ngành,
Việt Nam cần có khung pháp luật về kiểm soát thuốc lá có hiệu lực pháp lý cao
và tiến tới xây dựng Luật kiểm soát thuốc lá. Ngoài các văn bản trên, để tăng
cường công tác PCTHTL, Chính phủ đã ban hành rất nhiều văn bản như:
Chỉ thị số 13/1999/CT-TTg ngày 22/2/1999 của Thủ tướng Chính phủ về
chấn chỉnh sắp xếp sản xuất kinh doanh ngành nghề thuốc lá [4].
Chỉ thị số 08/2001/CT-BYT ngày 03/8/2001 của Bộ Y tế về việc đẩy mạnh
hoạt động PCTHTL trong Ngành Y tế [2].
Chỉ thị số 12/2007/CT-TTg ngày 10/5/2007 của Chính phủ về tăng cường
hoạt động PCTHTL [6].
Nghị định số 45/2005/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực y tế. Trong đó quy định các hình thức xử phạt hành vi vi phạm
quy định về PCTHTL.
11
Thông tư số 19/2005/TT-VHTT ngày 12/5/2005 hướng dẫn thực hiện
Pháp lệnh quảng cáo và Nghị quyết 12/2000/NQ-CP về cấm quảng cáo các
sản phẩm thuốc lá.
Thông tư của Bộ Thương mại số 30/1999/TT-BTM ngày 9/9/1999 về
hướng dẫn kinh doanh mặt hàng thuốc lá điếu sản xuất trong nước.
Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18/7/2007 của Chính phủ về hoạt động
sản xuất và kinh doanh thuốc lá.
Ngày 21/8/2009, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định l315/QĐ
-TTg về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Công ước khung về kiểm soát
thuốc lá. Theo đó, sẽ nghiêm cấm hút thuốc lá từ 01/01/2010 ở lớp học, nhà trẻ,
nhà hàng trên Thế giới và tại Việt Nam
1.4.1. Tình hình thực thi Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá trong các
nhà hàng trên Thế giới
Một nghiên cứu tiến hành tại Mỹ từ năm 1986 đến 1993 trên 15 Thành phố
nơi thực hiện pháp lệnh nhà hàng không khói thuốc và 15 Thành phố là địa bàn
không áp dụng pháp lệnh này cho thấy, pháp lệnh nhà hàng không khói thuốc
không hề gây ảnh hưởng xấu đến doanh số bán hàng của các nhà hàng [48].
Nghiên cứu tiếp đó của đồng tác giả tiến hành năm 1997 cũng cho kết quả
tương tự [35].
Nghiên cứu của Cowling DW và Bond P sử dụng dữ liệu thuế từ năm
1990 đến năm 2002 tại California phân tích sự ảnh hưởng của quy định không
khói thuốc đến nguồn thu của các nhà hàng tại bang này. Kết quả cho thấy:
Quy định không hút thuốc lá trong nhà hàng ban hành năm 1995 không những
không ảnh hưởng đến doanh thu của các nhà hàng mà còn ngược lại, chỉ ra sự
liên quan có ý nghĩa thống kê với sự gia tăng doanh thu nhà hàng [38].
Trong Tạp chí Quản lý Y tế Công cộng và Thực hành, nhiều bài viết về
tác động của thực thi Luật PCTHTL trong nhà hàng đã được kiểm chứng tại
Thành phố New York và bang Massachusetts. Năm 1999, Bartosch and Pope
tiến hành nghiên cứu cho kết quả rằng, nhà hàng thực thi tốt Luật PCTHTL có
rất ít hoặc không có tác động tới kinh tế của đơn vị [48].
Năm 2010, dữ liệu từ 10 thành phố Minnesota cũng cho thấy rằng, thực hiện
Luật PCTHTL tại địa phương không hề có tác động tiêu cực đến doanh thu của
13
các quán bar và nhà hàng, thậm chí còn có tác động tích cực. Trong nghiên cứu
này, những quán bar và nhà hàng áp dụng một phần hoặc toàn diện Luật đã có
doanh thu cao hơn so với những quán bar hay nhà hàng không áp dụng [28].
Ngày 01 tháng 08 năm 2013 - ATLANTA - Một nghiên cứu của RTI
khe nhất, đây là bang đầu tiên thực hiện Luật nhà hàng không khói thuốc (năm
1995) và quán bar không khói thuốc (năm 1998) [25]. Ở Bắc Carolina, kể từ
tháng 01 năm 2010, gần như tất cả nhà hàng và quán bar đã thực hiện nghiêm túc
quy định [23]. Tại New York, năm 2003, Luật PCTHTL đã gây ra một cuộc
tranh luận mạnh ở Mỹ [49]. Một số chủ quán bar nói quyền lợi của họ bị
xâm phạm, trong khi người không hút thuốc nói họ được hưởng môi trường
không khói thuốc. Trong những năm gần đây, làn sóng thúc đẩy triển khai quy
định không khói thuốc trong các nhà hàng và quán bar đã lan rộng tới nhiều
bang trên toàn nước Mỹ. Tính đến năm 2014, khoảng 65% dân số Mỹ (gần 200
triệu người) được sống trong khu vực áp dụng mạnh mẽ quy định không thuốc lá
tại nhà hàng và quán bar [36].
Estonia gia nhập các quốc gia Châu Âu cấm hút thuốc lá trong các nhà hàng
và quán bar từ tháng 06 năm 2007. Những người vi phạm quy định cấm hút
thuốc lá trong nhà hàng tại nước này sẽ phải chịu phạt 80 Euro, trong khi chủ
sở hữu của các nhà hàng và quán cafe có khách vi phạm sẽ bị phạt lên đến 2.000
Euro [51].
Nhiều quốc gia khác cũng đã áp dụng quy định “Nhà hàng không khói
thuốc” như nước Pháp (năm 2008), Cộng hòa Ireland (năm 2004, phạt 3.000
euro nếu bất kỳ ai hút tại nơi cấm), Ba Lan (tháng 10 năm 2010), Tây Ban Nha
(tháng 01 năm 2011) [41].
1.4.2. Tình hình thực thi Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá trong các
nhà hàng tại Việt Nam
Theo khảo sát của Trung tâm Truyền thông Giáo dục Sức khỏe Thành phố
Hồ Chí Minh: Khoảng 40% trong số 219 khách sạn, nhà hàng tại Thành phố
Hồ Chí Minh cho phép hút thuốc tự do, hơn 30% cấm hoàn toàn và hơn 20% có
nơi dành riêng cho người hút thuốc [21].
Với sự hỗ trợ của Liên minh phòng ngừa và kiểm soát thuốc lá Châu Á
(SEATCA), Hội Y tế công cộng cùng tổ chức Health Bridge Canada năm 2009
quản lý, nhân viên cũng đều nhận thấy sự hữu ích và thể hiện cam kết ủng hộ,