THỰC TRẠNG NHÀ TIÊU HỢP VỆ SINH VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA HỘ GIA ĐÌNH TẠI XÃ DŨNG PHONG, HUYỆN CAO PHONG, TỈNH HÒA BÌNH NĂM 2018 - Pdf 57

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

ĐẶNG VĂN NAM - C00684

THỰC TRẠNG NHÀ TIÊU HỢP VỆ SINH VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ
LIÊN QUAN CỦA HỘ GIA ĐÌNH TẠI XÃ DŨNG PHONG,
HUYỆN CAO PHONG, TỈNH HÒA BÌNH NĂM 2018

Chuyên ngành
Mã số

: Y tế công cộng
: 8720701

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS LÊ KHẮC ĐỨC

HÀ NỘI - 2018


i

LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập, phấn đấu và rèn luyện tại Trường Đại học Thăng
Long, đến nay tôi đã hoàn thành các môn học và Luận văn Thạc sĩ. Có được
các kết quả tốt đẹp như ngày hôm nay, đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn
chân thành tới PGS.TS. Lê Khắc Đức – người thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ
bảo và truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình thực
hiện luận văn, xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Đào Xuân Vinh – người thầy

theo đúng quy định. Các kết quả nghiên cứu trong luận văn do tôi tự tìm hiểu,
phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt
Nam. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất cứ công trình nào khác.
Tác giả

Đặng Văn Nam


iii

MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ.......................................................................................................... 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU.......................................................................................3
1.1. Tầm quan trọng của việc xử lý phân và nhà tiêu hợp vệ sinh......................................3
1.2. Thế nào là nhà tiêu hợp vệ sinh..............................................................................8
1.3. Tiêu chuẩn vệ sinh đối với các loại nhà tiêu..............................................................9
1.3.1. Nhà tiêu khô............................................................................................
1.3.2. Nhà tiêu dội nước..................................................................................
1.4. Các loại nhà tiêu hợp vệ sinh hiện đang sử dụng tại Việt Nam..................................13
1.5. Các chỉ số để đánh giá hiện trạng về nhà tiêu hợp vệ sinh ở các vùng nông thôn..........15
1.6. Thực trạng nhà tiêu hợp vệ sinh hiện nay..............................................................17
1.6.1. Thực trạng nhà tiêu hợp vệ sinh trên thế giới.......................................
1.6.2. Thực trạng nhà tiêu hợp vệ sinh tại Việt Nam.......................................
1.6.3. Thực trạng nhà tiêu tại tỉnh Hòa Bình..................................................
1.6.4. Thực trạng nhà tiêu tại huyện Cao Phong............................................
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.........................................21
2.1. Đối tượng nghiên cứu.........................................................................................21
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu........................................................................21
2.3. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................21

3.2.1. Mối liên quan giữa đặc điểm đối tượng và hộ gia đình với việc sử
dụng nhà tiêu HVS...............................................................................
3.2.2. Mối liên quan giữa chất lượng sử dụng nhà tiêu tự hoại HVS với
các loại nhà tiêu khác..........................................................................
3.2.3. Mối liên quan giữa kiến thức, tiếp cận thông tin và hoạt động đia
phương với việc sử dụng nhà tiêu HVS................................................
BÀN LUẬN...........................................................................................................44
4.1. Thực trạng nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình tại xã Dũng Phong, huyện Cao Phong, tỉnh
Hòa Bình năm 2018........................................................................................45


v

4.1.1. Đặc điểm thông tin chung về đối tượng nghiên cứu..............................
4.1.2. Cơ cấu các loại nhà tiêu hợp vệ sinh mà hộ gia đình đang sử
dụng.....................................................................................................
4.1.3. Về thực trạng chất lượng sử dụng các loại nhà tiêu HVS tại các
hộ gia đình theo QCVN 01:2011/BYT..................................................
4.1.4. Kiến thức sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh và xử lý phân người tại
các hộ gia đình.....................................................................................
4.1.5. Tiếp cận thông tin về sử dụng nhà tiêu và xử lý phân hợp vệ sinh
.............................................................................................................
4.1.6. Nguyện vọng của người dân và hoạt động của địa phương về
việc xây dựng, sử dụng nhà tiêu HVS...................................................
4.2. Một số yếu tố liên quan đến việc sử dụng nhà tiêu HVS tại HGĐ..............................59
4.2.1. Về mối liên quan giữa đặc điểm đối tượng và hộ gia đình với việc
sử dụng nhà tiêu HVS...........................................................................
4.2.2. Mối liên quan giữa chất lượng sử dụng nhà tiêu HVS tự hoại với
các loại nhà tiêu khác..........................................................................
KẾT LUẬN...........................................................................................................63

TC, CĐ, ĐH
WHO

Bảo quản
Bộ y tế
Cộng sự
Hộ gia đình
Hợp vệ sinh
Quyết định
Quy chuẩn Việt Nam
Sử dụng
Xây dựng
Trung cấp, cao đẳng, đại học
Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization)


viii

DANH MỤC BẢNG
BẢNG 0.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CHỦ HỘ VÀ GIA ĐÌNH (N=481).......27
BẢNG 0.2. THỰC TRẠNG TỪNG LOẠI NHÀ TIÊU HVS SỬ DỤNG ĐẠT
TIÊU CHUẨN VỆ SINH THEO QUY CHUẨN CỦA BYT TẠI HỘ GIA ĐÌNH
(N=459)................................................................................................................... 31
BẢNG 3.3. QUY CÁCH SỬ DỤNG NHÀ TIÊU TỰ HOẠI HVS CỦA HGĐ
(N=242)................................................................................................................... 32
BẢNG 3.4. QUY CÁCH SỬ DỤNG NHÀ TIÊU NHÀ TIÊU KHÔ NỔI HVS
CỦA HGĐ (N=194)................................................................................................33
BẢNG 3.5. QUY CÁCH SỬ DỤNG NHÀ TIÊU THẤM DỘI NƯỚC HVS TẠI
HGĐ (N=21)...........................................................................................................34
BẢNG 3.6. QUY CÁCH SỬ DỤNG NHÀ TIÊU KHÔ CHÌM HVS TẠI HGĐ

BIỂU ĐỒ 3.4. TỶ LỆ HỘ GIA ĐÌNH SỬ DỤNG PHÂN NHÀ TIÊU HVS
LÀM PHÂN BÓN..................................................................................................35
BIỂU ĐỒ 3.5. TIẾP CẬN VỚI NGUỒN THÔNG TIN VỀ SỬ DỤNG NHÀ
TIÊU HỢP VỆ SINH (N= 481).............................................................................37
BIỂU ĐỒ 3.6. NGUỒN THÔNG TIN VỀ SỬ DỤNG NHÀ TIÊU HỢP VỆ
SINH VÀ Ủ PHÂN LÀM PHÂN BÓN (N = 481)................................................38
BIỂU ĐỒ 0.7. NGUYỆN VỌNG CỦA CÁC GIA ĐÌNH VỀ LOẠI NT MUỐN
SỬ DỤNG (N = 481)..............................................................................................39


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Vệ sinh môi trường là những yếu tố liên quan tới cuộc sống của con
người và vệ sinh môi trường yếu kém cũng là một trong những nguyên nhân
gây nên nhiều bệnh tật như: bệnh tiêu chảy; tả; thương hàn; mắt hột; bệnh phụ
khoa, da liễu... ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe cộng đồng nhất là ở các
vùng nông thôn. Vì vậy các yếu tố môi trường ngày càng cần được quan tâm
để bảo vệ và cải thiện sức khỏe cũng như điều kiện sống của con người. Vệ
sinh môi trường cũng được coi như là một trong những tiêu chí quan trọng
của quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa và là một trong những chỉ tiêu
kinh tế xã hội của Việt Nam.
Tại Việt Nam, việc xây dựng và sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh là biện
pháp quản lý phân người tốt nhất góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường,
phòng chống dịch bệnh, cải thiện điều kiện sống và mang lại cuộc sống văn
minh cho người dân trong cộng đồng. Tuy nhiên, hiện nay tỷ lệ người dân ở
vùng nông thôn được sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh còn rất thấp. Theo số liệu
của Tổng cục Thống kê và Liên hợp quốc, Việt Nam vẫn còn có 4% dân số
phóng uế trực tiếp ra môi trường bên ngoài và 16% dân số cả nước đang sử
dụng loại nhà tiêu không cách ly được nguồn phân với môi trường xung

sinh và một số yếu tố liên quan của hộ gia đình tại xã Dũng Phong, huyện
Cao Phong, tỉnh Hòa Bình năm 2018” với 2 mục tiêu sau:
1. Mô tả thực trạng nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình tại xã Dũng Phong,
huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình năm 2018.
2. Phân tích một số yếu tố liên quan đến sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia
đình tại xã Dũng Phong, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình năm 2018.


3

CHƯƠNG 1.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tầm quan trọng của việc xử lý phân và nhà tiêu hợp vệ sinh
Như chúng ta đã biết, ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành
phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng
xấu đến con người, sinh vật. Trên thế giới, ô nhiễm môi trường được hiểu là
việc chuyển các chất thải hoặc năng lượng vào môi trường đến mức có khả
năng gây hại đến sức khoẻ con người, đến sự phát triển sinh vật hoặc làm suy
giảm chất lượng môi trường. Các tác nhân ô nhiễm bao gồm các chất thải ở
dạng khí (khí thải), lỏng (nước thải), rắn (chất thải rắn) chứa hoá chất hoặc tác
nhân vật lý, sinh học và các dạng năng lượng như nhiệt độ, bức xạ [5].
Ô nhiễm môi trường do phân người nói riêng và chất thải trong quá
trình sống của con người nói chung đang là vấn đề được cả cộng đồng thế
giới quan tâm. PGS.TS Nguyễn Huy Nga, Nguyên Cục trưởng Cục quản lý
môi trường Bộ Y tế nhận định: “Vấn đề không đảm bảo nước sạch, vệ sinh cá
nhân, vệ sinh môi trường yếu kém có ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe của
người dân, đặc biệt là sự phát triển và tương lai của trẻ em. Ảnh hưởng sức
khỏe do thiếu điều kiện vệ sinh dẫn đến một loạt chi phí, bao gồm chi phí y tế
trực tiếp của người dân, giảm thu nhập cá nhân và những tốn kém của nhà
nước chi cho các dịch vụ y tế” [33]. Tình trạng quản lý phân người không tốt

tỷ lệ mắc một trong các bệnh: nhiễm giun sán, tiêu chảy, bệnh phụ khoa, bệnh
ngoài da, ngộ độc thực phẩm và bệnh đau mắt của các hộ gia đình là 19%.
Nguy cơ mắc một trong các bệnh này tại các hộ gia đình sử dụng nguồn nước
ăn và nhà tiêu không HVS cao hơn tương ứng 5 lần (OR=5,0; 95%CI: 1,417,6) và 1,7 lần (OR=1,7; CI: 1,1-2,7) so với các HGĐ sử dụng nguồn nước
ăn và nhà tiêu HVS [34]. Nước sạch và nhà tiêu HVS làm cho gia tăng tỷ lệ
bệnh tật của người dân không được tiếp cận với điều kiện vệ sinh môi trường
đảm bảo khi mà hầu hết họ lại là những HGĐ kinh tế khó khăn hơn nhưng


5

HGĐ khác trong xã.
Tình trạng quản lý phân người không tốt trong đó có việc sử dụng các
nhà tiêu không hợp vệ sinh và không sử dụng nhà tiêu ở một số hộ gia đình đó
gây ô nhiễm đất, nước, không khí làm cho ruồi nhặng phát triển, phát tán các
loại vi sinh vật gây bệnh và ký sinh trùng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến
sức khỏe cộng đồng. Nhiều nghiên cứu gần đây cho thấy hầu hết nước bề mặt
của Việt Nam, trừ những nơi vùng sâu, vùng xa không thuận lợi cho con
người sinh sống còn lại đều bị ô nhiễm vi sinh vật với các mức độ ô nhiễm
khác nhau tùy từng khu vực. Trong hầu hết các bệnh con người mắc phải thì
tỷ lệ mắc cao nhất vẫn là các bệnh nhiễm trùng đường tiêu hóa như: tiêu chảy,
tả, lỵ, và đặc biệt là các bệnh ký sinh trùng đường ruột [4]. Nước bị nhiễm
phân được phát hiện qua việc xét nghiệm nước tìm thấy sự có mặt của các vi
khuẩn đường ruột, đặc biệt là Escherichia Coli.
Một trong những yếu tố quan trọng của môi trường sống là đất. Các
thành phần vật lý, hóa học của đất liên quan trực tiếp đến sức khỏe của con
người. Đất là nơi trồng trọt, cung cấp nguồn lương thực, thực phẩm hàng ngày
của con người. Môi trường đất bị ô nhiễm do quản lý phân người không tốt có
thể thông qua nguồn cung cấp thực phẩm hàng ngày của con người, bụi bặm
hoặc qua tay của người nhiễm bẩn không rửa để gây bệnh cho cộng đồng.

cộng đồng.
Theo ước tính của WHO, năm 2002 tình trạng nhiễm ký sinh trùng
đường ruột và tiêu chảy là hai nguyên nhân hàng đầu gây nên số năm sống
mất đi của người dân trong nhóm nguyên nhân liên quan tới nước và vệ sinh.
Tiêu chảy và tình trạng suy dinh dưỡng còn là nguyên nhân làm hơn 11.000
người tử vong/ năm, trong đó chủ yếu là trẻ em [43].
Theo nghiên cứu ở 3.000 phụ nữ độ tuổi từ 15 - 49 tại 6 tỉnh của ba
nước Lào, Campuchia và Việt Nam thì tỷ lệ nhiễm giun móc lần lượt là
19,2%; 8,1% và 54,3%. Việt Nam có tỷ lệ nhiễm giun móc cao nhất, nhưng tỷ
lệ nhiễm giun đũa và giun tóc thấp hơn ở Lào, cao hơn ở Campuchia. Kết quả


7

xét nghiệm máu cho thấy 32,3% phụ nữ trong đối tượng nghiên cứu thiếu
máu. Nhiễm giun móc chủ yếu do thói quen sử dụng phân tươi để bón ruộng.
Đối tượng bị nhiễm ở đây lại chủ yếu là phụ nữ, người lao động nông nghiệp
trực tiếp [31].
Theo một nghiên cứu tại ba trường tiểu học ở trẻ từ 6 - 14 tuổi thành
phố Lạng Sơn. Tỷ lệ nhiễm giun móc trên 323 trẻ là 21,4% và giun tóc là
35,2%. Xác định được nguy cơ thiếu máu khi nhiễm giun móc (R=3,4;
p
được đánh giá là HVS phải đạt được cả tiêu chuẩn về xây dựng và cả tiêu
chuẩn về sử dụng, bảo quản.
Một số nhà tiêu hợp vệ sinh như:
Nhà tiêu khô hợp vệ sinh: Là nhà tiêu có hai ngăn kín, ở một thời điểm
chỉ sử dụng một trong hai ngăn, có cả phân và tro trong ngăn sử dụng (nước
tiểu tách riêng). Khi một trong hai ngăn đầy sẽ được đậy kín để ủ, thường ủ ít
nhất 6 tháng trước khi được dùng làm phân bón ruộng.
Nhà tiêu tự hoại: Là loại nhà tiêu đảm bảo tốt nhất quá trình thu gom
phân, cô lập và tái sinh phân với các ngăn chứa, ngăn lắng và ngăn lọc. Loại
nhà tiêu này đảm bảo tốt nhất và không gây ô nhiễm môi trường. Các nhà ven
sông cần sử dụng loại nhà tiêu này để hạn chế ô nhiễm nguồn nước. Tuy nhiên,
loại này tương đối đắt tiền.


9

Nhà tiêu thấm dội nước: Là nhà tiêu đơn giản được sử dụng phổ biến ở
vùng nông thôn. Nhà tiêu gồm phần nhà xí có tường bao quanh, bệ có hố, ống
để tạo nút nước và ống dẫn phân. Bể chứa một ngăn, trên thành hố có lỗ thấm
để cho nước dư thừa từ hố chứa thấm lọc qua lớp đất xung quanh làm sạch chất
ô nhiễm. Sử dụng loại nhà tiêu này cần phải dội nước cho mỗi lần đi vệ sinh để
đưa phân xuống hố và tạo nút nước chống mùi hôi. Nhưng không nên dùng loại
hố xí này ở vùng trũng, dễ ngập nước hay vùng khan hiếm nước [31].
Tháng 6 năm 2011, Bộ Y tế đã ban hành thông tư số 27/2011/ TT-BYT
về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà tiêu.
1.3. Tiêu chuẩn vệ sinh đối với các loại nhà tiêu
1.3.1. Nhà tiêu khô
* Nhà tiêu khô chìm:
+ Yêu cầu về vệ sinh trong xây dựng:
- Không xây dựng ở nơi thường bị ngập, úng;

- Tường và đáy ngăn chứa phân kín, không bị rạn nứt, rò rỉ;
- Cửa lấy mùn phân luôn được trát kín;
- Mặt sàn nhà tiêu và rãnh thu dẫn nước tiểu nhẵn, không đọng nước,
không trơn trượt, không bị nứt, vỡ, sụt lún; nước tiểu được dẫn ra dụng cụ
chứa, không chảy vào bể chứa phân;
- Có nắp đậy kín các lỗ tiêu;
- Có mái lợp ngăn được nước mưa, cửa và xung quanh nhà tiêu được
che chắn kín đáo, bảo đảm mỹ quan;
- Ống thông hơi có đường kính trong ít nhất 90mm, cao hơn mái nhà
tiêu ít nhất 400mm và có lưới chắn côn trùng, chụp chắn nước mưa.
+ Yêu cầu về vệ sinh trong sử dụng và bảo quản:
- Sàn nhà tiêu khô, sạch;
- Không có mùi hôi, thối; không có ruồi, nhặng, gián trong nhà tiêu;
- Không để vật nuôi đào bới phân trong nhà tiêu;


11

- Không có bọ gậy trong dụng cụ chứa nước và dụng cụ chứa nước tiểu;
- Bãi phân phải được phủ kín chất độn sau mỗi lần đi tiêu;
- Giấy vệ sinh sau khi sử dụng bỏ vào lỗ tiêu (nếu là giấy tự tiêu) hoặc
bỏ vào dụng cụ chứa giấy bẩn có nắp đậy;
- Đối với nhà tiêu khô nổi có từ hai ngăn trở lên: Lỗ tiêu ngăn đang sử
dụng luôn được đậy kín, các ngăn ủ được trát kín;
- Đối với các loại nhà tiêu không thực hiện việc ủ phân tại chỗ thì phải
bảo đảm vệ sinh trong quá trình lấy, vận chuyển và ủ phân ở bên ngoài nhà
tiêu [29].
1.3.2. Nhà tiêu dội nước
* Nhà tiêu tự hoại:
+ Yêu cầu về vệ sinh trong xây dựng:

- Có mái lợp ngăn được nước mưa; cửa và xung quanh nhà tiêu được
che chắn kín đáo, bảo đảm mỹ quan;
- Ống thông hơi có đường kính trong ít nhất 20mm, cao hơn mái nhà
tiêu ít nhất 400mm;
- Nước thải từ bể, hố chứa phân không chảy tràn ra mặt đất.
+ Yêu cầu về vệ sinh trong sử dụng và bảo quản:
- Sàn nhà tiêu, bệ xí sạch, không dính đọng phân, nước tiểu;
- Không có mùi hôi, thối; không có ruồi, nhặng, gián trong nhà tiêu;
- Có đủ nước dội; dụng cụ chứa nước dội không có bọ gậy;
- Giấy vệ sinh sau khi sử dụng bỏ vào lỗ tiêu (nếu là giấy tự tiêu) hoặc
bỏ vào dụng cụ chứa giấy bẩn có nắp đậy;
- Phân bùn phải được lấy khi đầy nếu tiếp tục sử dụng nhà tiêu, bảo đảm vệ
sinh trong quá trình lấy, vận chuyển phân bùn; nếu không sử dụng phải lấp kín [29].


13

1.4. Các loại nhà tiêu hợp vệ sinh hiện đang sử dụng tại Việt Nam
Theo Quyết định 08/2005 QĐ-BYT ngày 11/03/2005 của Bộ Y tế, các
loại nhà tiêu hiện đang được khuyến khích sử dụng ở Việt Nam là: nhà tiêu
hai ngăn ủ phân tại chỗ, nhà tiêu chìm có ống thông hơi, nhà tiêu thấm dội
nước, nhà tiêu tự hoại. Các loại nhà tiêu này là nhà tiêu HVS nếu đảm bảo các
yêu cầu về kỹ thuật xây dựng và sử dụng bảo quản [1]. Tuỳ từng địa bàn và
điều kiện kinh tế mà lựa chọn loại hình nhà tiêu phù hợp.
Nhà tiêu tự hoại: Là loại nhà tiêu tốt nhất hiện nay xuất phát từ châu Âu.
Phân được xử lý theo nguyên tắc ngâm ủ và lên men. Các mầm bệnh bị tiêu
diệt, mùn được giữ lại ở đáy bể, nước lắng qua bể và thấm vào đất hoặc vào
hệ thống cống thải. Loại nhà tiêu này có đặc điểm là không có mùi hôi, không
thu hút ruồi nhặng, không gây ô nhiễm môi trường xung quanh, tạo sự dễ chịu
cho người sử dụng. Nhà tiêu tự hoại này đã góp phần rất lớn trong phòng

trường. Khi phân đã ủ đúng thời gian và đúng kỹ thuật có thể bón cho cây
trồng, làm tăng độ màu mỡ cho đất, như vậy chất thải được tái sử dụng lại
theo hướng sinh thái. Một ưu điểm nổi bật nữa của loại nhà tiêu này là không
phải dùng nước để dội, có thể sử dụng ở những vùng khan hiếm nước. Hiện
nay nhà tiêu hai ngăn ủ phân tại chỗ này được sử dụng phổ biến ở các vùng
nông thôn miền Bắc và miền Trung nước ta.
Nhà tiêu chìm có ống thông hơi: Là loại nhà tiêu áp dụng cho vùng
thiếu nước dội, đất rộng người thưa như miền trung du, miền núi và nhân dân
không có thói quen dùng phân để bón ruộng và nuôi trồng thuỷ sản. Loại này
cũng có máng dẫn nước tiểu, ống thông hơi, nắp đậy. Khi gần đầy (cách nắp
bệ tiêu 5cm) thì đào hố mới và chuyển nắp bệ tiêu sang hố mới, san lấp hố cũ
để tránh súc vật đào bới. Loại này dễ làm, đơn giản, rẻ tiền, dễ sử dụng.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status