1
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành khóa luận này, em
đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ quý báu và tận tình của các thầy cô và các
bạn đồng khóa.
Em xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS. Vũ Mạnh
Tuấn, người thầy đã tận tình hướng dẫn, dìu dắt và chỉ bảo em trong quá trình
học tập và làm khóa luận.
Em xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS. TS. Đào
Thị Dung, TS. Trần Thị Mỹ Hạnh, TS. Đào Thị Hằng Nga, Ths. Đỗ Thị Thu
Hiền, là những người thầy đã tận tình hướng dẫn, đóng góp những ý kiến quý
báu giúp em hoàn thành khóa luận này.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới:
- Ban giám hiệu, Viện đào tạo Răng Hàm Mặt, Trường đại học Y Hà Nội
- Ban giám hiệu Khoa Quốc Tế, Trường đại học Quốc Gia Hà Nội
- Bộ môn Nha khoa cộng đồng
- Ban giám hiệu cùng toàn thể các thầy cô giáo, phụ huynh và học sinh
trường mầm non Phương Canh – Quận Nam Từ Liêm – Hà Nội.
Đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học
tập và nghiên cứu.
Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè và
người thân đã luôn động viên, khuyến khích, giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất
cho em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận.
Hà Nội, ngày
tháng 05 năm 2016
SV. Vũ Thị Thanh Hằng
13
14
15
16
17
18
Phần viết
Phần tên đầy đủ
tắt
AIDS
Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (acquired
CS
CSRM
ICDAS
immunodeficiency syndrome)
Cộng sự
Chăm sóc răng miệng
(International Caries Detection and Assessment System)
NHĐ
s
m
t
smt
1.1.Đặc điểm khác nhau về hình thể răng sữa và răng vĩnh viễn................................................12
4
1.1.1. Thân răng.........................................................................................................................12
1.1.2. Chân răng.........................................................................................................................12
1.1.3. Tủy răng (hình thể trong)..................................................................................................13
1.2. Chức năng hệ răng sữa........................................................................................................14
1.3. Bệnh sâu răng......................................................................................................................14
1.3.1. Định nghĩa........................................................................................................................14
1.3.2. Bệnh căn của bệnh sâu răng.............................................................................................14
1.3.3. Sinh lý bệnh quá trình sâu răng........................................................................................16
1.3.4. Phân loại bệnh sâu răng...................................................................................................17
1.3.5.Phân tích tỷ lệ bệnh sâu răng theo WHO...........................................................................21
1.3.6. Các yếu tố nguy cơ gây sâu răng.......................................................................................21
1.3.6.1. Nhóm yếu tố nguy cơ về các đặc trưng cá nhân của trẻ và cha mẹ trẻ.........................21
1.3.6.2. Nhóm nguy cơ về tập quán ăn uống..............................................................................21
1.3.6.3. Nhóm yếu tố nguy cơ về chăm sóc, vệ sinh răng miệng................................................22
1.4. Những nghiên cứu về sâu răng sữa.....................................................................................22
1.4.1. Những nghiên cứu trên thế giới.......................................................................................22
1.4.2. Những nghiên cứu bệnh sâu răng ở Việt Nam..................................................................23
1.5. Một số nghiên cứu về các yếu tố liên quan về chăm sóc răng miệng của cha mẹ đến bệnh
sâu răng của trẻ...............................................................................................................................24
Chương 2........................................................................................................26
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................26
2.1. Địa điểm, đối tượng và thời gian nghiên cứu......................................................................26
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................................26
2.1.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.....................................................................................27
2.2. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................................27
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................58
PHỤ LỤC
6
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Phân loại sâu răng theo vị trí và kích thước [20]..............................................................18
Bảng 1.3. Đánh giá tỷ lệ % sâu răng.................................................................................................21
Bảng 2.1. Sơ đồ Gantt về công việc thực hiện.................................................................................27
Bảng 2.2. Các biến số trong nghiên cứu..........................................................................................30
Bảng 3.1. Đặc điểm của người chăm sóc chính cho trẻ...................................................................37
Bảng 3.2. Tỷ lệ sâu răng sữa theo giới.............................................................................................38
Bảng 3.3.Tỷ lệ sâu răng sữa theo nhóm tuổi....................................................................................39
Bảng 3.4. Trung bình mặt răng sữa sâu theo mức độ theo giới.......................................................40
Bảng 3.5. Phân tích chỉ số smtr theo giới........................................................................................40
Bảng 3.6. Phân tích chỉ số smtmr theo giới.....................................................................................42
Bảng 3.7. Mối liên quan giữa thời điểm bắt đầu chải răng cho trẻ và SR........................................42
Bảng 3.8. Mối liên quan giữa việc khám định kỳ cho trẻ và sâu răng..............................................42
Bảng 3.9. Mối liên quan giữa giám sát trẻ khi chải răng và sâu răng...............................................43
Bảng 3.10. Mối liên quan giữa thay bàn chải đánh răng cho trẻ và SR............................................44
Bảng 3.11. Mối liên quan giữa số lần chải răng trong ngày và SR....................................................44
Bảng 3.12. Mối liên quan giữa thói quen ngậm đầu vú của trẻ và SR..............................................44
Bảng 3.13. Mối liên quan giữa thói quen ăn/uống đồ ngọt ngoài 3 bữa chính của trẻ và sâu răng.45
Bảng 4.1. So sánh kết quả nghiên cứu với tác giả khác về tình trạng sâu răng sữa ở khu vực Hà Nội
[42,47,48]...............................................................................................................48
7
Đổi màu trên men ( răng ướt).......................................................................20
3.......................................................................................................................20
Vỡ men định khu (không thấy ngà).............................................................20
4.......................................................................................................................20
9
Bóng đen ánh lên từ ngà...............................................................................20
5.......................................................................................................................20
Xoang sâu thấy ngà.......................................................................................20
6.......................................................................................................................20
Xoang sâu thấy ngà lan rộng (>1/2 mặt răng)............................................20
Hình 2.2. Răng lành mạnh, mã số 0.............................................................32
Hình 2.3. Sâu răng mã số 1...........................................................................32
Hình 2.4. Sâu răng mã số 2...........................................................................32
Hình 2.5. Sâu răng mã số 3...........................................................................33
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh sâu răng là một trong những bệnh răng miệng có tỷ lệ mắc cao,
theo tổ chức y tế thế giới (WHO), chi phí cho chăm sóc nha khoa lớn đứng
thứ 4 sau chi phí dành cho điều trị các bệnh về máu, các bệnh thần kinh và các
bệnh về hô hấp và chiếm khoảng 28,3% chi phí điều trị ngoại trú, tuy nhiên
nhận thức trong cộng đồng về chăm sóc sức khỏe răng miệng cho trẻ vẫn
10
chưa đầy đủ vì thống kê cho thấy phần chi phí chăm sóc nha khoa của trẻ em
dưới 6 tuổi chỉ có 4% [1] [2].
Tỷ lệ sâu răng ở trẻ nhỏ khác nhau ở các nước khác nhau, ở Saudi
Arabia là 74,8% [3], Ả Rập là 72,5% [4], ở Pakistan là 51% [5], ở Mỹ là 28%
2. Nhận xét một số yếu tố liên quan về chăm sóc sức khỏe răng miệng
của cha mẹ đến bệnh sâu răng ở nhóm trẻ trên.
12
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Đặc điểm khác nhau về hình thể răng sữa và răng vĩnh viễn
Răng sữa và răng vĩnh viễn có những đặc điểm khác nhau về hình thể [13], [14]:
1.1.1. Thân răng
• Răng sữa có kích thước thường nhỏ hơn răng vĩnh viễn, trừ răng hàm
sữa có kích thước gần xa lớn hơn răng vĩnh viễn thay thế tương ứng. Thân
răng sữa thấp hơn thân răng vĩnh viễn, kích thước theo chiều gần xa lớn hơn
chiều cao.
• Mặt nhai thu hẹp nhiều hơn, nông hơn, các múi răng ngắn và hầu như
phẳng, gờ cắn không rõ và các hố rãnh không sâu như răng vĩnh viễn.
• Thân răng sữa được phủ bởi một lớp men và ngà mỏng hơn, đều
đặn hơn và đục hơn.
• Gờ cổ răng nhô cao (nhất là mặt ngoài).
• Trụ men ở cổ răng nghiêng về phía mặt nhai (thay vì về phía lợi như
ở răng vĩnh viễn).
• Cổ răng thắt lại rõ rệt và thu hẹp hơn.
• Vùng tiếp xúc của răng cối sữa rộng hơn (tiếp xúc diện).
• Thành phần chất khoáng gần giống răng vĩnh viễn nhưng tỷ lệ chất
hữu cơ và nước nhiều hơn, chất vô cơ ít hơn.
1.1.2. Chân răng
• Chân răng sữa về mặt tỷ lệ mảnh hơn và dài hơn so với răng vĩnh
viễn tương ứng và kết thúc bởi một chóp răng nhọn. Chân răng hẹp theo chiều
gần xa hơn chiều ngoài trong.
trụ men răng sữa nghiêng về phía mặt nhai.
cổ răng sữa thu hẹp hơn.
chân răng sữa dài và mảnh hơn (so với kích thước thân răng).
chân răng hàm sữa tách ra ở gần cổ răng hơn và càng gần về
phía chóp thì càng tách xa hơn.
14
1.2. Chức năng hệ răng sữa
Hệ răng sữa ở trẻ em: là bộ răng tạm thời, bắt đầu mọc lúc khoảng 6
tháng tuổi và mọc đầy đủ lúc khoảng 24-36 tháng tuổi. Ở một bộ răng sữa đầy
đủ có 20 cái, bao gồm: 8 răng cửa sữa, 4 răng nanh sữa, 8 răng cối sữa. Tuy
chúng chỉ có 20 cái và là bộ răng tạm thời. Nhưng hệ răng sữa có chức năng
quan trọng [15]:
• Tiêu hóa và dinh dưỡng.
• Giữ khoảng.
• Kích thích sự tăng trưởng của xương hàm.
• Phát âm.
• Thẩm mỹ.
1.3. Bệnh sâu răng
1.3.1. Định nghĩa
Tại hội nghị quốc tế về sâu răng lần thứ 50 năm 2003, các tác giả đều
thống nhất: sâu răng là một bệnh nhiễm khuẩn tổ chức canxi hóa, được đặc
trưng bởi sự hủy khoáng của thành phần vô cơ và sự phá hủy thành phần hữu
cơ của mô cứng. Tổn thương là quá trình phức tạp bao gồm các phản ứng hóa
lý liên quan đến sự di chuyển các ion bề mặt giữa răng và môi trường miệng,
đồng thời là quá trình sinh học giữa các vi khuẩn mảng bám với cơ chế bảo vệ
của vật chủ. Quá trình này diễn biến liên tục, nhưng giai đoạn sớm có thể
hoàn nguyên và giai đoạn muộn không thể hoàn nguyên [16],[17].
1.3.2. Bệnh căn của bệnh sâu răng
Sơ đồ Keyes (1960) về cơ chế bệnh sinh đã được Fejerskov và Manji
bổ sung năm 1990 cho thấy mối liên quan giữa yếu tố bệnh căn – lớp lắng vi
khuẩn và các yếu tố sinh học quan trọng ảnh hưởng tới sự hình thành sang
16
thương bề mặt răng, ngoài ra còn có ảnh hưởng của các yếu tố thuộc về hành
vi và kinh tế - xã hội.
Sơ đồ 1.1. Cơ chế bệnh sinh sâu răng [19]
1.3.3. Sinh lý bệnh quá trình sâu răng
Cơ chế bệnh sinh của sâu răng là một quá trình phức tạp, đã có rất
nhiều thuyết được đưa ra để giải thích cơ chế sâu răng như: thuyết hóa học
của Miller (1881), thuyết tiêu canxi của Davies, thuyết tiêu Protein của
Gottlieb (1946), thuyết tiêu Protein phức hợp vòng càng. Những năm gần đây
người ta quan tâm nhiều đến thuyết động học để giải thích vấn đề này [20].
Theo thuyết động học giải thích rằng sinh lý bệnh quá trình sâu răng là do
quá trình hủy khoáng chiếm ưu thế hơn quá trình tái khoáng do vai trò chuyển
hóa Carbohydrate của vi khuẩn mảng bám trên bề mặt răng, hay quá trình sâu
răng bắt đầu từ khi các yếu tố gây mất ổn định mạnh hơn các yếu tố bảo vệ.
17
Hình 1.2. Các yếu tố gây mất ổn định và ổn định sâu răng
1.3.4. Phân loại bệnh sâu răng
Những hiểu biết và cách điều trị bệnh sâu răng ngày càng phát triển. Ngày
nay, chúng ta có thể điều trị sớm những tổn thương sâu răng bằng cách không
xâm lấn như tái khoáng hóa, tránh việc điều trị can thiệp như hàn răng. Để
thực hiện được điều này thì nắm được phân loại và những khái niệm về bệnh
Hố, rãnh nhẵn
Nhỏ
1,1
Mặt tiếp giáp
2,1
2,2
2,3
2,4
Cổ răng, chân răng
3,1
3,2
3,3
3,4
Rất rộng
1,4
• Vị trí:
Các thành phần trong hệ thống ICDAS bao gồm hệ thống tiêu chí
phát hiện sâu răng ICDAS, hệ thống tiêu chí dánh giá hoạt động của sâu
răng ICDAS và hệ thống chẩn đoán sâu răng.
Bảng 1.2. Tiêu chuẩn phát hiện sâu thân răng nguyên phát theo
ICDAS
Mã số
0
1
2
3
4
5
6
Mô tả
Lành mạnh
Đốm trắng đục sau khi thổi khô 5 giây
Đổi màu trên men ( răng ướt)
Vỡ men định khu (không thấy ngà)
Bóng đen ánh lên từ ngà
Xoang sâu thấy ngà
Xoang sâu thấy ngà lan rộng (>1/2 mặt răng)
21
1.3.5. Phân tích tỷ lệ bệnh sâu răng theo WHO
Các kết quả tỷ lệ SR được so sánh với các chỉ số theo phân loại bệnh
của WHO:
Bảng 1.3. Đánh giá tỷ lệ % sâu răng
Tỷ lệ
Nhiều tác giả trong và ngoài nước đã nghiên cứu các thói quen ăn uống
liên quan đến bệnh sâu răng ở trẻ em như: tần suất sử dụng đồ ngọt, thức ăn, đồ
uống có nhiều đường, ăn thêm các bữa trong ngày, và buổi tối, tiền sử bú bình…
Theo Trần Văn Trường và CS, tỷ lệ trẻ em sử dụng đồ uống có ga, có
đường, ăn bánh kẹo, đồ ngọt, bổ sung đường vào đồ ăn là phổ biến, và đó là
một trong những yếu tố nguy cơ làm tăng bệnh sâu răng [11].
Chế độ dinh dưỡng của trẻ hàng ngày, cũng ảnh hưởng đến bệnh sâu
răng [24].
1.3.6.3. Nhóm yếu tố nguy cơ về chăm sóc, vệ sinh răng miệng
Một số tác giả đã nghiên cứu về các yếu tố chăm sóc, VSRM như: thời
điểm bắt đầu chải răng, cách chải răng, khám răng định kỳ, số lần chải răng
trong ngày…cho kết quả có một số yếu tố có thể có sự liên quan giữa chăm
sóc, VSRM với sâu răng.
1.4. Những nghiên cứu về sâu răng sữa
1.4.1. Những nghiên cứu trên thế giới
Bệnh sâu răng đang ngày càng dành được sự quan tâm của các tác giả
trên thế giới. Các nghiên cứu về dịch tễ học sâu răng thường đánh giá dựa vào
tỷ lệ bị sâu răng, chỉ số sâu (S), mất (M) hoặc được trám (T), hay chỉ số SMT
với răng vĩnh viễn và chỉ số smt với răng sữa.
Năm 2003 WHO tiến hành điều tra tỷ lệ mắc chung về sâu răng cho biết
có 60% - 90% trẻ em trong độ tuổi đến trường trên thế giới bị sâu răng [1], năm
2015 nghiên cứu đánh giá trên các độ tuổi khác nhau, kết quả trẻ dưới 6 tuổi tỷ
lệ sâu răng là 80%; trẻ từ 6-12 tuổi chỉ số smt là 1,5; trẻ từ 12-18 tuổi không có
răng bị mất vì sâu răng. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ sâu răng ở trẻ cao
(theo bảng đánh giá tỷ lệ sâu răng của WHO), ở trẻ nhỏ có tỷ lệ mắc bệnh sâu
23
răng cao hơn ở trẻ lớn, định hướng cho phụ huynh và các nhà chuyên môn
quan tâm hơn đến vấn đề chăm sóc răng miệng cho trẻ [21].
43,33%, chỉ số SMT là 1,15; miền Nam là 76,33%, chỉ số SMT là 2,93; trên
toàn quốc tỷ lệ sâu răng là 55,7%, chỉ số SMT là 1,82 [35].
Năm 2004, Hoàng Tử Hùng đưa ra tỷ lệ sâu răng sữa ở một số tỉnh
miền Nam là 70,49%, ở Thuận Hải là 72,14% [36].
Theo kết quả điều tra của Viện Răng Hàm Mặt TW, tại Lào Cai: trẻ 12
tuổi có 39,6% bị sâu răng, SMT là 0,09; trẻ 15 tuổi có 60,3% bị sâu răng và
SMT là 1,35; tại Hà Nội: trẻ 12 tuổi có 52,8% bị sâu răng và SMT là 1,6; trẻ
15 tuổi có 63,6% bị sâu răng và SMT là 2,5 [37].
Nghiên cứu của Viện đào tạo Răng Hàm Mặt – Trường Đại Học Y Hà Nội
cho kết quả: tỷ lệ sâu răng sữa của trẻ 4–8 tuổi là 81,6%, smt ở nhóm tuổi 4–8 là
4,7; tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn của trẻ 4–8 tuổi là 16,3 %, SMT là 0,30 [38].
1.5. Một số nghiên cứu về các yếu tố liên quan về chăm sóc răng miệng
của cha mẹ đến bệnh sâu răng của trẻ
Tác giả Paunio (Phần Lan) đã nghiên cứu về trình độ học vấn của
cha/mẹ trẻ, sự quan tâm của họ tới sức khỏe răng miệng như tần suất chải
răng của con, sử dụng fluor và thói quen ăn uống (ăn đồ ngọt, đồ uống vào
ban đêm) ở những gia đình mới có một con đầu, kết quả: có 21,8% trẻ 3 tuổi
tự chải răng hàng ngày trong đó gần 50% chải răng dưới sự giám sát của mẹ,
5,5% dưới sự giám sát của cha. Có 60% trẻ ăn kẹo nhiều hơn 1 lần/tuần. Kem
đánh răng có fluor, được sử dụng thường xuyên với 30% trẻ. Nghiên cứu còn
cho thấy thái độ và sự hiểu biết của mẹ là yếu tố chính ảnh hưởng đến thói
quen về sức khỏe của trẻ. Nếu người mẹ quá trẻ sẽ gặp những khó khăn để
đảm nhận trách nhiệm trong việc nuôi dạy trẻ [39].
Tác giả Watt cho biết trẻ trong độ tuổi từ 1 đến 4 tuổi có điều kiện sống
khó khăn bị bệnh sâu răng là 40% còn những trẻ sống trong điều kiện tốt hơn
25
có tỷ lệ sâu răng là 16% [40]. Tại Scotland những trẻ có điều kiện sống khó
khăn bị sâu răng cao gấp 3 lần những trẻ khác [30].