THỰC TRẠNG BỆNH hô hấp và một số yếu tố LIÊN QUAN của NGƯỜI LAO ĐỘNG TIẾP xúc TRỰC TIẾP với bụi SILIC ở một số cơ sở sản XUẤT TỈNH THÁI NGUYÊN năm 2018 - Pdf 55

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

--------------------

TẠ THỊ KIM NHUNG

THỰC TRẠNG BỆNH HÔ HẤP VÀ MỘT SỐ YẾU
TỐ
LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TIẾP XÚC
TRỰC TIẾP VỚI BỤI SILIC Ở MỘT SỐ CƠ SỞ
SẢN XUẤT TỈNH THÁI NGUYÊN NĂM 2018

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC


Hà Nội – 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

--------------------

TẠ THỊ KIM NHUNG

THỰC TRẠNG BỆNH HÔ HẤP VÀ MỘT SỐ YẾU

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học, Bộ
môn Sức khỏe nghề nghiệp Trường Đại học Y Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi
cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Con vô cùng biết ơn bố mẹ, em gái và những người thân trong gia đình đã
luôn bên cạnh con để con có điều kiện học tập, phấn đấu và trưởng thành như
ngày hôm nay. Em cảm ơn anh Văn, người bạn đặc biệt của em đã luôn tin tưởng,
khuyến khích và động viên em trong suốt thời gian em hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi cũng xin cảm ơn chân thành những người bạn, những người
anh em đã ủng hộ, động viên tôi trong thời gian tôi học Nội trú.
Hà Nội, ngày 06 tháng 6 năm 2019
Học viên
(ký và ghi rõ họ tên)
Tạ Thị Kim Nhung


LỜI CAM ĐOAN

Tôi là Tạ Thị Kim Nhung, học viên lớp Bác sĩ nội trú khóa 42, Trường Đại học
Y Hà Nội, chuyên ngành Y học dự phòng, xin cam đoan:

1. Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS.
Nguyễn Ngọc Anh – giảng viên chính của Bộ môn Sức khỏe nghề nghiệp,
Trường Đại học Y Hà Nội.

2. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố
tại Việt Nam

3. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và
khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này.

RLTK

Rối loạn thông khí

SL

Số lượng

TCCP

Tiêu chuẩn cho phép

WHO

World Health Organization
(Tổ chức Y tế Thế giới)


MỤC LỤC


DANH MỤC BẢNG


DANH MỤC HÌNH


10

ĐẶT VẤN ĐỀ

cứu sẽ định hướng cho các cơ quan chức năng và doanh nghiệp đề ra những chính
sách phù hợp nhằm bảo vệ sức khỏe, phòng chống bệnh hô hấp nghề nghiệp cho
NLĐ. Vì vậy, đề tài: “Thực trạng bệnh hô hấp và một số yếu tố liên quan của
người lao động tiếp xúc trực tiếp với bụi silic ở một số cơ sở sản xuất tỉnh Thái
Nguyên năm 2018” được tiến hành với hai mục tiêu sau:

1. Mô tả thực trạng mắc bệnh hô hấp của người lao động tiếp xúc trực tiếp với
bụi silic ở một số cơ sở sản xuất tỉnh Thái Nguyên năm 2018.
2. Phân tích một số yếu tố liên quan với tình trạng mắc bệnh hô hấp của
người lao động tiếp xúc trực tiếp với bụi silic ở một số cơ sở sản xuất tỉnh
Thái Nguyên năm 2018.


12

Chương 1
TỔNG QUAN
1.1.Một số định nghĩa, khái niệm được sử dụng trong nghiên cứu
1.1.1. Người lao động
Theo Luật số: 10/2012/QH13 – Bộ luật Lao động, người lao động được định
nghĩa là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng
lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động.

1.1.2. Bụi silic tự do (SiO2)
Hội nghị quốc tế về bệnh bụi phổi lần thứ nhất đã khẳng định bụi silic tự do là
căn nguyên của bệnh bụi phổi silic. Hàm lượng SiO 2 trong bụi càng cao, nguy cơ
mắc bệnh càng nhiều, bệnh càng điển hình .
SiO2 là một trong những thành phần cấu tạo của vỏ trái đất, chiếm 27,7%.
Chính vì vậy silic có mặt ở khắp mọi nơi, đặc biệt trong các loại chất khoáng, đá
trầm tích, cát… và gặp phần lớn trong các ngành, nghề sản xuất.

3
4

(%)
> 50 đên 100
> 20 đến 50
> 5 đến 20
≤5

Nồng độ bụi toàn phần

Nồng độ bụi hô hấp

(hạt/cm3)
Lấy theo
Lấy theo ca
thời điểm
200
600
500
1000
1000
2000
1500
3000

(hạt/cm3)
Lấy theo thời
Lấy theo ca
điểm

Nồng độ bụi hô hấp

(hạt/cm3)
Lấy theo
Lấy theo ca
thời điểm
0,3
0,5
1,0
2,0
2,0
4,0
3,0
6,0

(hạt/cm3)
Lấy theo
Lấy theo ca
thời điểm
0,1
0,3
0,5
1,0
1,0
2,0
2,0
4,0

Một số nghề, công việc thường tiếp xúc với bụi silic:


nước mắt, nghẹt mũi, chảy mũi, hắt hơi, ho, đau họng, sốt,…

∗ Các bệnh đường hô hấp dưới:
- Bao gồm các bệnh: hen phế quản, viêm phế quản, viêm phế quản – phổi,
viêm phổi, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, lao phổi, các bệnh bụi phổi, u phổi,
ung thư phổi…

- Các triệu chứng thường gặp: ho, khạc đờm, sốt, khó thở, đau ngực…
1.1.4. Các thông số đánh giá chức năng hô hấp


15

Hình 1.2. Đồ thị các chỉ tiêu hô hấp ngoài
Đo chức năng hô hấp (CNHH) là kỹ thuật thường được dùng trong chẩn đoán,
đánh giá mức độ nặng và theo dõi điều trị của các bệnh hô hấp. Kỹ thuật giúp ghi
lại những thông số liên quan đến hoạt động của phổi, từ đó giúp đánh giá hội chứng
rối loạn thông khí: tắc nghẽn, hạn chế và hỗn hợp.

∗ Một số chỉ số hô hấp ký chính:
• FEV1 (Forced Expiratory Volume in One Second): thể tích khí thở ra gắng
sức trong 1 giây đầu tiên là thể tích không khí có thể thở ra trong giây đầu
tiên của thì thở ra gắng sức. FEV1 là chỉ số quan trọng, dễ đo, ít dao động,
hay dùng để xác định và đánh giá mức độ tắc nghẽn.
• FVC (Force vital capacity): dung tích sống gắng sức là tổng thể tích khí thở ra
gắng sức trong một lần thở.

• VC (Vital capacity): dung tích sống. VC là một chỉ số quan trọng để xác định
hội chứng hạn chế.
• Chỉ số Tiffineau FEV1/VC bình thường ≥ 70%.

< 70
< 80
Bình thường
≥ 80
≥ 80
≥ 70
≥ 80
- Chẩn đoán mức độ hạn chế theo tiêu chuẩn của ATS/ERS dựa vào FVC :
• Nhẹ: %FVC = 60 – < 80% trị số lý thuyết.
• Vừa: %FVC = 40 – < 60% trị số lý thuyết.
• Nặng: %FVC = < 40% trị số lý thuyết.
- Chẩn đoán mức độ tắc nghẽn đường thở
Theo ATS/ERS dựa vào FEV1 [20],[21]:







Nhẹ: %FEV1 ≥ 70 % trị số lý thuyết
Trung bình: %FEV1 = 60 - 69% trị số lý thuyết
Nặng vừa: %FEV1 = 50 – 59% trị số lý thuyết
Nặng: %FEV1 = 35 – 49% trị số lý thuyết
Rất nặng: %FEV1 = < 35% trị số lý thuyết
Theo GOLD 2018 (Giá trị FEV1 sau test hồi phục phế quản) [22]
• Giai đoạn 1 – Nhẹ: FEV1 ≥ 80% trị số lý thuyết,
• Giai đoạn 2 – Trung bình: 50% ≤ FEV1 < 80% trị số lý thuyết,




-

nhưng không vượt quá diện tích vùng trên của phổi phải.
Đám mờ lớn loại C là đám mờ có kích thước lớn hơn diện tích vùng trên phổi phải
hoặc tổng kích thước của các đám mờ vượt quá diện tích vùng trên phổi phải.
∗ Các bất thường khác có thể thấy được trên X-quang bao gồm:
Xơ vữa quai động mạch chủ.
Dày màng phổi vùng đỉnh.
Sự kết dính các đám mờ nhỏ.
Canxi hóa các nốt không phải nốt mờ của bệnh bụi phổi.
Canxi hóa các nốt là nốt mờ của bệnh bụi phổi.
Tâm phế mạn.
Co kéo các cơ quan trong lồng ngực.
Vôi hóa hạch bạch huyết rốn phổi hoặc trung thất.
Hạch rốn phổi to.
Hình ảnh các dải và đường mờ trên nhu mô phổi.


18
-

Hình ảnh tràn khí, tràn dịch màng phổi.
Các bệnh khác hoặc bất thường khác.

1.2. Thực trạng mắc bệnh hô hấp của người lao động tiếp xúc trực tiếp với bụi
silic ở một số ngành nghề

1.2.1. Trên thế giới
Việc nghiên cứu tình hình sức khỏe, bệnh tật của NLĐ trên thế giới đã được đề

phổi silic là 28,3 ± 10,4 năm [26].
Công nhân mài đá mã não ở Iran (2014): tuổi trung bình là 31,2 ± 10,1 tuổi,
thời gian tiếp xúc với bụi silic trung bình là 13 ± 8,2 năm có nguy cơ mắc các bệnh
về đường hô hấp, đặc biệt đối với bệnh bụi phổi silic và viêm phế quản mãn tính.
Tỷ lệ mắc bệnh bụi phổi silic ở những người lao động mài đá mã não là 12,9% [27].
Nghiên cứu tổng quan hệ thống và phân tích gộp của Yang Y. và cộng sự chỉ ra
rằng, phơi nhiễm với bụi nghề nghiệp là 1 trong 12 yếu tố nguy cơ mắc bệnh COPD
OR = 1,79 (95% CI: 1,15 – 2,79) [28].
Fell A. K. M. và Nordby K. C. (2017) đã tiến hành một nghiên cứu tổng quan
hệ thống giữa yếu tố phơi nhiễm trong ngành sản xuất xi măng và tác dụng hô hấp
mạn tính ở NLĐ từ 594 tài liệu tham khảo và 26 bài báo cho thấy: các nghiên cứu
cắt ngang chỉ ra rằng chức năng thông khí phổi giảm khi nồng độ bụi ở MTLĐ đạt
từ 4,5 mg bụi toàn phần/ m3 không khí và 2,2 mg bụi hô hấp /m3 không khí, chỉ số
FEV1/FVC giảm 1 – 6% so với lý thuyết. Các nghiên cứu thuần tập cho thấy
FEV1/FVC hàng năm giảm 0,8 – 1,7% đối với công nhân tiếp xúc với bụi [29].
Tsao Y. C.và cộng sự (2017) đã mô tả, so sánh các đặc điểm lâm sàng và tiền
sử phơi nhiễm với bụi silic của các công nhân ở một số cơ sở sản xuất gốm sứ ở Đài
Loan. Kết quả nghiên cứu cho thấy, 21,3% NLĐ có tổn thương đám mờ nhỏ có mật
độ thuộc phân nhóm chính nhóm 3 và tổn thương đám mờ lớn trên phim X – quang
phổi ILO, 78,7% NLĐ có tổn thương đám mờ nhỏ thuộc phân nhóm chính nhóm 1,
nhóm 2 và không có tổn thương đám mờ trên phim X – quang. Có 52,9% NLĐ cố
rối loạn thông khí hạn chế với FVC < 80%, 49,3% NLĐ có FEV1 < 80% và 25,8%
NLĐ có chỉ số 75% [30].
Một nghiên cứu theo dõi sau 4 năm về tỷ lệ mắc bệnh bụi phổi silic ở những
công nhân làm cát cho thấy: tỷ lệ mắc bệnh bụi phổi silic tăng từ 55,4% lên 95,9%,
82% số đối tượng có tiến triển trên phim X – quang, và 66% các đối tượng có suy giảm


20


21

NLĐ khác (p = 0,02) [37].
Cũng trong năm 2011 Zou J. và cộng sự đã tiến hành một nghiên cứu cắt
ngang về thay đổi dấu ấn sinh học huyết thanh liên quan đến suy giảm chức năng
thông khí phổi ở công nhân than. Kết quả cho thấy chức năng thông khí phổi (FVC,
FEV1, FEF50, FEF75, FEF25 – 75%) ở các thợ mỏ có bệnh phổi nghề nghiệp giảm so
với các thợ mỏ khỏe mạnh (p
12,0%, 22,13% NLĐ có chức năng thông khí bất bình thường, trong đó hội chứng
hỗn hợp chiếm tỷ lệ cao nhất 11,27%, hội chứng hạn chế 10,22%, hội chứng tắc
nghẽn chỉ chiếm 0,64%. Kết qủa chụp XQ phổi thẳng cho thấy tổn thương 0/1 p/p là
9,73%, tổn thương nhẹ 1/0 p/p có tỉ lệ 1,74%, chưa phát hiện trường hợp nào nặng
(có 7 trường hợp vừa có biểu hiện nên đo chức năng hô hấp và chụp XQ (14,58%).
Nồng độ bụi toàn phần và bụi hô hấp ở hầu hết các vị trí lao động đều vượt tiêu


23

chuẩn cho phép rất nhiều [49].
Theo Đào Xuân Vinh và cộng sự (2006) nghiên cứu những CN ở các cơ sở sản
xuất vật liệu xây dựng có thời gian lao động tiếp xúc với môi trường làm việc có
nồng độ bụi silic vượt quá tiêu chuẩn cho phép liên tục ít nhất là 5 năm gồm: nhóm 1:
CN khai thác đá, sản xuất gạch chịu lửa; nhóm 2: CN sản xuất xi măng ở các phân
xưởng thuộc các công ty sản xuất xi măng; nhóm 3: CN làm nghề đổ, đúc, khoan bê
tông, thợ cơ khí, sản xuất kính,… Kết quả quả cho thấy tỷ lệ mắc bệnh bụi phổi silic
của CN sản xuất vật liệu xây dựng 3,8% và tỷ lệ mắc khác nhau giữa các nhóm nghề.
Nhóm CN khai thác đá, sản xuất gạch chịu lửa chiếm cao nhất 6,4% [50].
Theo Nguyễn Trường Sơn (2003) về CNHH của CN đang trực tiếp làm việc
tại các cơ sở đóng tàu, sửa chữa tàu biển, có tuổi nghề từ 11 – 26 năm cho thấy chỉ
số VC, VC%, Tiffeneau của CN giảm rõ rệt so với bình thường, chủ yếu là RLTK
tắc nghẽn và RLTK hạn chế [51].
Cũng theo một nghiên cứu khác của Nguyễn Trường Sơn (2003) nghiên cứu
ảnh hưởng của bệnh bụi phổi silic đến chức năng phổi và khả năng lao động của CN
Xí nghiệp đá số II Hải Phòng kết quả cho thấy chức năng thông khí phổi của CN bị
bệnh giảm sút rõ rệt so với người bình thường, thể hiện cả 2 mức độ RLTK hạn chế
và RLTK tắc nghẽn. Chưa thấy có sự liên quan giữa tuổi nghề và tình trạng suy
giảm chức năng phổi của công nhân bị bệnh (hệ số tương quan r = - 0,07), tức khả
năng mắc bệnh, mức độ nặng nhẹ của bệnh không phụ thuộc vào thời gian tiếp xúc


1.3.

Một số yếu tố liên quan đến tình trạng mắc bệnh hô hấp và mức độ bệnh của người
lao động tiếp xúc trực tiếp với bụi silic ở một số ngành nghề
1.3.1. Trên thế giới
Có nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng giới tính, tuổi đời, trình độ học vấn, tiền sử
mắc các bệnh hô hấp mạn tính, tiền sử hút thuốc lá/ thuốc lào của NLĐ, vị trí làm
việc của NLĐ, tiền sử tiếp xúc, việc sử dụng các biện pháp chống bụi của NLĐ và
phân xưởng … là những yếu tố có liên quan đến tình trạng mắc các bệnh hô hấp của
NLĐ có tiếp xúc trực tiếp với bụi trong MTLĐ, đặc biệt là các bệnh bụi phổi, phế
quản nghề nghiệp.
Kết quả của một nghiên cứu thuần tập được thực hiện trên những người lao
động khai thác sắt của Lai H. và cộng sự (2018) cho thấy tỷ lệ tử vong ở những
người có tiếp xúc với bụi silic mà hút thuốc lá thì cao hơn những người có tiếp xúc


25

với bụi silic mà không hút thuốc lá [57].
Năm 2017, một nghiên cứu đã chỉ ra rằng một số yếu tố nguy cơ của bệnh bụi
phổi silic là: tuổi, học vấn, tiền sử hút thuốc, tiền sử nghề nghiệp (tuổi nghề, số giờ
làm việc trong ngày, sử dụng bảo hộ lao động), vị trí lao động và sử dụng các biện
pháp chống bụi tại nơi làm việc. Tỷ lệ mắc bệnh bụi phổi silic ở những người đang
hút thuốc hoặc có tiền sử hút thuốc tăng 1,85 lần so với những người không hút
thuốc (95% CI: 1,41 – 2,43; p


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status