Tuân thủ điều trị và một số yếu tố liên quan của người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh hưng yên - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ

TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
CỦA NGƢỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƢỜNG TYPE 2 ĐIỀU TRỊ
NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
TỈNH HƢNG YÊN, NĂM 2015

LUẬN VĂN THẠ
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.07.01


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ

TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
CỦA NGƢỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƢỜNG TYPE 2 ĐIỀU TRỊ
NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
TỈNH HƢNG YÊN NĂM 2015

MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.07.01

, 2015


i

LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên Học viên trân trọng cảm ơn tới Ban Giám hiệu, Phòng Đào

1.1. Giới thiệu về bệnh đái tháo đường .....................................................................4
1.1.1. Khái niệm và phân loại .............................................................................4
ủa đái tháo đường ...............................................................5
1.1.3. Các yếu tố

ờng type 2 ...............................5

1.1.4. Thực trạng đái tháo đường trên thế giới ..................................................7
1.1.5. Thực trạng đái tháo đường ở Việt Nam ...................................................8
1.2. Điều trị và tuân thủ điều trị đái tháo đƣờng type 2 ........................................9
1.2.1. Những nét cơ bản trong điều trị ...............................................................9
1.2.1.1. Nguyên tắc và mục tiêu điều trị ...........................................................9
1.2.1.2. Các biện pháp điều trị........................................................................10
1.2.2. Tuân thủ điều trị và cách đo lường ........................................................13
1.2.2.1. Khái niệm tuân thủ điều trị ................................................................13
1.2.2.2. Đo lường tuân thủ điều trị .................................................................13
1.2.2.3.

tuân thủ điều trị ..................................14

1.2.2.4.

tuân thủ điều trị ..........................................14

1.3. Một số nghiên cứu về tuân thủ điều trị đái tháo đường ..................................15
1.3.1. Các nghiên cứu về tuân thủ điều trị đái tháo đường trên thế giới .......15
1.3.2. Các nghiên cứu về tuân thủ điều trị đái tháo đườ

ệt Nam .......16


2.8.1. Sai số ngẫu nhiên: ...................................................................................28
2.8.2. Sai số hệ thống: .......................................................................................28
2.9. Biện pháp khắc phục.........................................................................................29
2.9.1. Đối với nghiên cứu viên: .........................................................................29
2.9.2. Đối với điều tra viên: ..............................................................................29
2.9.3. Đối với đối tượng được phỏng vấn: ........................................................29
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................................30


iv
3.1. Đặc trưng của đối tượng nghiên cứu ...............................................................30
3.1.1. Thông tin chung ......................................................................................30
3.1.2. Hỗ trợ của gia đình và xã hội .................................................................32
3.1.3. Dịch vụ điều trị ĐTĐ ngoại trú...............................................................32
3.2. Kiến thức về

tuân thủ điều trị ĐTD type 2 ..................................................33

3.3. Thực trạng tuân thủ điều trị đái tháo đường ...................................................38
3.3.1. Tuân thủ chế độ dùng thuốc ...................................................................38
3.3.2. Tuân thủ chế độ ăn..................................................................................39
3.3.3. Tuân thủ không hút thuốc lá/thuốc lào .................................................40
3.3.4. Tuân thủ hạn chế uống rượu/bia ...........................................................40
3.3.5. Tuân thủ chế độ luyện tập.......................................................................40
3.3.6. Tuân thủ chế độ

ại nhà ......................................40

3.3.7. Tuân thủ chế độ


4.3.1. Tuân thủ chế độ dùng thuốc ...................................................................60
4.3.2. Tuân thủ chế độ ăn..................................................................................61
4.3.3. Tuân thủ không hút thuốc lá/thuốc lào .................................................62
4.3.4. Tuân thủ hạn chế

ợu/bia ...........................................................62

4.3.5. Tuân thủ chế độ luyện tập.......................................................................62
4.3.6. Tuân thủ chế độ theo dõi đường huyết tại nhà ......................................63
4.3.7. Tuân thủ chế độ tái khám sức khỏe định kỳ ..........................................64
4.3.8. Tuân thủ các chế độ điều trị ĐTĐ type 2 ...............................................65
4.4. Các yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị ĐTĐ .............................................65
4.4.1. Các yếu tố liên quan đến tuân thủ chế độ dùng thuốc ..........................65
4.4.2. Các yếu tố liên quan đến tuân thủ chế độ ăn .........................................66
4.4.3. Các yếu tố liên quan đến tuân thủ không hút thuốc lá/thuốc lào.........66
4.4.4. Các yếu tố liên quan đến tuân thủ hạn chế uống rượu/bia ..................67
4.4.5. Các yếu tố liên quan đến tuân thủ chế độ luyện tập ..............................68
4.4.6. Các yếu tố liên quan đến tuân thủ chế độ kiểm soát đường huyết tại
nhà ......................................................................................................................68
4.4.7. Các yếu tố liên quan đến tuân thủ chế độ khám sức khỏe định kỳ ......68
KẾT LUẬN ..............................................................................................................69
1. Kiến thức về

type 2
....................................................................69

2.

type 2
.........................................................................69

Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ

BHYT

Bảo hiểm y tế

BMI

Chỉ số khối cơ thể

CBYT

Cán bộ y tế

ĐTĐ

Đái tháo đường

ĐTV
ĐTNC

Đối tượng nghiên cứu

FDA (Food and Drug Administration)

Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm
Hoa Kỳ

NB


Bảng 3.4: Dịch vụ điều trị ĐTĐ ngoại trú

32

Bảng 3.5: Kiến thức về chế độ dinh dưỡng (n=210)

33

Bảng 3.6: Kiến thức về chế độ luyện tập (n=210)

34

Bảng 3.7: Kiến thức về chế độ dùng thuốc

35

Bảng 3.8: Kiến thức về chế độ kiểm soát đường huyết

36

Bảng 3.9: Kiến thức về biến chứng của bệnh

37

Bảng 3.10: Tuân thủ chế độ dùng thuốc

38

Bảng 3.11: Tuân thủ chế độ ăn



rượu/bia

Bảng 3.19: Các yếu tố liên quan đến tuân thủ chế độ luyện tập

50

Bảng 3.20:Các yếu tố liên quan đến tuân thủ chế độ kiểm soát đường

52

huyết tại nhà
Bảng 3.21: Các yếu tố liên quan đến tuân thủ chế độ tái khám định kì

53


ix

Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ các loại tuân thủ điều trị

43

Biểu đồ 3.2: Sự kết hợp các loại tuân thủ điều trị

43


x
TÓM TẮT

20,0

cho NB


xi
nâng cao
hơn;

nguy cơ


1
ĐẶT VẤN ĐỀ

liên quan đến

dinh dưỡng không

hợp lý và lối sống lười vận động

- 90% [38].
Theo Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế (IDF), năm 2014 toàn thế giới có
387 triệu người mắc ĐTĐ, dự tính tới năm 2035 là 592 triệu người
Nam Á [38]. Theo Hội Nội tiết - Đái tháo đường Việt Nam, công bố ĐTĐ nước ta
hiện có hơn 3,16 triệu người mắc bệnh này, chiếm hơn 5% dân số trưởng thành
trong độ tuổi 20-79. Dự đoán đến năm 2030, con số này sẽ tăng lên 3,4 triệu người.
Tác động của ĐTĐ type 2 là làm gia tăng tỷ lệ tử vong, giảm chất lượng cuộc sống,
đồng thời bệnh ĐTĐ biến chứng gây tăng gánh nặng kinh tế cho bản thân người
bệnh, cho gia đình và cả xã hội [27].


hăm sóc toàn diện cho NB
NB đái tháo đường type 2



[22]



“Tuân thủ điều trị và một số yếu tố
liên quan của người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện
Đa khoa tỉnh Hưng Yên, năm 2015”
người bệnh

tháo đường type 2 một cách hữu hiệu nhất.


3
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mô tả kiến thức và sự tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường type 2 điều
trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Hưng Yên năm 2015.
2. Xác định một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị
đường type 2

gười bệnh đái tháo

Bệnh viện đa khoa tỉnh Hưng Yên năm 2015.



sinh. Họ cũng có nguy cơ cao mắc bệnh ĐTĐ type 2 trong tương lai.


5
Trong các loại ĐTĐ trên, ĐTĐ type 2 có số lượng người mắc cao nhất,
chiếm tỷ lệ khoảng 90,0% đái tháo đường trên thế giới và phần lớn là do thừa cân
và thiếu các hoạt động thể chất [56].
ủa đái tháo đường
Bệnh ĐTĐ là bệnh nguy hiểm đe dọa đến tính mạng và gây ra nhiều biến
chứng. Các biến chứng của ĐTĐ phải kể đến đó là [52]:
- ĐTĐ có thể gây hại cho tim, mạch máu, mắt, thận và thần kinh. ĐTĐ làm tăng
nguy cơ bệnh tim và đột quỵ, 50% những người bị ĐTĐ tử vong vì bệnh tim
mạch (chủ yếu là bệnh tim và đột quỵ).
- Kết hợp với giảm lưu lượng máu, bệnh thần kinh (tổn thương dây thần kinh)
ở bàn chân làm tăng khả năng loét chân, nhiễm trùng và cắt đoạn chi.
- Bệnh võng mạc ĐTĐ là một trong những nguyên nhân quan trọng gây mù, và xảy
ra do sự tổn thương lâu dài các mạch máu nhỏ ở võng mạc mắt. Một phần trăm trên
toàn cầu

mù có thể là do ĐTĐ.

- ĐTĐ cũng là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra suy thận.
- Các rủi ro gây chết người ở người bệnh ĐTĐ ít nhất là cao gấp đôi nguy cơ tử
vong của những người không bị ĐTĐ.
- Không chỉ gây hại về mặ
nặng tới sự phát triển kinh tế và xã hội vì sự phổ biến của bệnh và hậu quả chi phí
nặng nề của bệnh do phát hiện và điều trị muộn. Năm 1997, cả thế giới đã chi 1.030
tỷ USD cho điều trị ĐTĐ trong đó chủ yếu chi cho các biến chứng ĐTĐ, trung bình
chi phí cho mỗi người bệnh bị biến chứng ĐTĐ trên 30 năm là 47.420 USD[52].
Trung Q

thị 1,4% so với nông thôn 0,96%. Ở Huế, tỷ lệ trên là 1,05% so với 0,60%. Như
vậy, sự đô thị hoá là yếu tố nguy cơ quan trọng và độc lập của ĐTĐ type 2 [2].
5. Tiền sử sinh con nặng trên 4 kg: Trẻ mới sinh nặng > 4 kg là một yếu tố
nguy cơ của bệnh ĐTĐ type 2 cho cả mẹ và con. Các bà mẹ này có nguy cơ mắc
ĐTĐ type 2 cao hơn so với phụ nữ bình thường. Những trẻ này thường bị béo
phì từ nhỏ, rối loạn dung nạp glucose và bị ĐTĐ type 2 khi lớn tuổi [4]
6. Tiền sử giảm dung nạp glucose, thay đổi miễn dịch

hẳn nguy cơ chuyển thành bệnh ĐTĐ type 2 thực sự [3].


7
7. Tăng huyết áp: Tăng huyết áp (THA) được coi là nguy cơ phát triển bệnh
ĐTĐ type 2. Đa số người bệnh ĐTĐ type 2 có THA và tỷ lệ ĐTĐ type 2 ở người
bệnh THA cũng cao hơn rất nhiều so với người bình thường cùng lứa tuổi. Tỷ lệ
THA ở người bệnh ĐTĐ type 2 đều tăng theo tuổi đời, tuổi bệnh, BMI, nồng độ
glucose máu [3].
8. Béo phì: Mặc dù sinh bệnh học của ĐTĐ rất phức tạp, béo phì toàn thân
trung tâm là một trong những nguyên nhân chính gây tình trạng đề kháng insulin,
cùng các rối loạn chuyển hóa khác như THA và rối loạn mỡ máu đều có khả năng
tiến triển thành ĐTĐ nếu không được kiểm soát tốt. Ảnh hưởng của béo phì đến
ĐTĐ có thể điều chỉnh bằng thay đổi lối sống. Dung nạp glucose máu có thể được
cải thiện nếu gia tăng hoạt động thể lực và kiểm soát tốt trọng lượng, từ đó giảm
nguy cơ tiến triển thành bệnh ĐTĐ. Ở Việt Nam, điều tra dịch tễ học tại Huế cho
thấy: béo phì chiếm 12,5% tổng số người bị bệnh ĐTĐ, trong đó nam chiếm
35,42% [4].
9. Chế độ ăn và hoạt động t

Diabetes Prevention Program) và các nghiên cứu khác cho



[41].

Tỷ lệ ĐTĐ tại các nước thuộc khu vực Đông Nam Á cũng tương đối cao. Tại
Philippine, kết quả điều tra quốc gia năm 2008 cho thấy tỷ lệ ĐTĐ là 7,2%, suy
giảm dung nạp glucose: 6,5% và rối loạn glucose máu lúc đói: 2,1%. Tỷ lệ ĐTĐ
khu vực thành thị là 8,3% và khu vực nông thôn là 5,8% [37], [43]. Theo kết quả
điều tra năm 2008, tỷ lệ ĐTĐ tại Indonesia là 5,7%; tỷ lệ suy giảm dung nạp
glucose là 10,2% ở lứa tuổi trên 15 tuổi [34].
1.1.5. Thực trạng đái tháo đường ở Việt Nam
Ở Việt Nam ĐTĐ đang có chiều hướng gia tăng theo thời gian và theo mức
độ phát triển kinh tế cũng như đô thị hóa.
Năm 2001, điều tra dịch tễ học bệnh ĐTĐ theo chuẩn quốc tế mới với sự
giúp đỡ của các chuyên gia hàng đầu của WHO, được tiến hành ở 4 thành phố: Hà
Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng và Hồ Chí Minh. Kết quả điều tra này thực sự là tiếng
chuông cảnh báo về tình trạng bệnh ĐTĐ nói riêng và bệnh không lây nói chung ở
Việt Nam, đó là tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ ở đối tượng lứa tuổi 30-64 tuổi là 4,9%, rối


9
loạn dung nạp glucose máu là 5,9%, tỷ lệ rối loạn glucose máu lúc đói là 2,8%, tỷ lệ
đối tượng có yếu tố nguy cơ bệnh ĐTĐ là 38,5%, đáng lo ngại là trên 44% số người
mắc bệnh ĐTĐ không được phát hiện và không được hướng dẫn điều trị [2].
Năm 2008, kết quả của điều tra quốc gia năm 2008, tỷ lệ bệnh ĐTĐ type 2
trong lứa tuổi từ 30-69 khoảng 5,7% dân số, nếu chỉ ở khu vực thành phố, khu công
nghiệp tỷ lệ bệnh từ 7,0% đến 10% [5].
Năm 2013, trong kết quả công bố của “Dự án phòng chống Đái tháo đường
Quốc gia” do Bệnh viện Nội tiết Trung ương thực hiện năm 2012 trên 11.000 người
tuổi 30-69 tại 6 vùng gồm: Miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Duyên hải
miền Trung, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ đã cho thấy tỷ lệ mắc

10
-

Phải phối hợp điều trị hạ glucose máu, điều chỉnh các rối loạn lipid, duy trì
số đo huyết áp hợp lý, phòng chống các rối loạn đông máu;
Khi cần phải dùng insulin (như trong các đợt cấp của bệnh mạn tính, bệnh

-

nhiễm trùng, nhồi máu cơ tim, ung thư, phẫu thuật).
Mục tiêu điều trị theo phác đồ của Bộ Y tế phải đạt đ

X

[22]:
Bảng 1.1: Các chỉ số cần kiểm soát trong điều trị ĐTĐ type 2
Chỉ số

Đơn vị

Tốt

Chấp nhận

Kém

mmol/l

4,4- 6,1



>140/90

BMI

Kg/(m)2

18,5- 23

18,5- 23

≥ 23

Cholesterol

mmol/l

< 4,5

4,5- ≤ 5,2

≥5,3

HDL-c

mmol/l

>1,1

≥ 0,9


>4,1

*Người có biến chứng thận – từ mức có microalbumin niệu HA≤ 125/75
** Người có tổn thương tim mạch LDL-c nên dưới 1,7 mmol/l (dưới 70mg/dl)
1.2.1.2. Các biện pháp điều trị
Thuốc điều trị ĐTĐ type 2 và phƣơng pháp điều trị: Mục tiêu điều trị
phải nhanh chóng đưa lượng glucose máu về mức quản lý tốt nhất, đạt mục tiêu đưa
HbA1C về khoảng từ 6,5 đến 7,0% trong vòng 3 tháng. Không áp dụng phương
pháp điều trị bậc thang mà dùng thuốc phối hợp sớm. Cụ thể: Nếu HbA1C trên
9,0% mà mức glucose HT lúc đói trên 13,0mmol/l có thể chỉ định hai loại thuốc
viên hạ glucose máu phối hợp.Nếu HbA1C trên 9,0% mà mức glucose HT lúc đói
trên 13,0mmol/l có thể chỉ định dùng ngay insulin [10].


11
Theo dõi, đánh giá tình trạng kiểm soát mức glucose máu bao gồm mức
glucose máu lúc đói, glucose máu sau ăn, đặc biệt là mức HbA1c
từ 3 đến 6 tháng/lần [46].
Điều trị bằng chế độ dinh dƣỡng:


cho NB ĐTĐ t
[27], [32].


-

,



h-5h.

Điều trị bằng hoạt động thể lực và luyện tập: Hoạt động thể lực và luyện
tập rất quan trọng trong điều trị ĐTĐ type 2, có tác dụng điều chỉnh glucose máu
thông qua việc làm giảm tình trạng kháng insulin, giảm cân nặng ở những người
thừa cân, béo phì. Nếu tập đều đặn 30 – 60 phút mỗi ngày có thể giúp cải thiện việc
kiểm soát đường huyết tốt trong thời gian dài. Người bệnh nên chọn các môn thể
dục, thể thao p
biến chứng ĐTĐ. Người bệnh
15
mmol/l không luyện tập [3], [47].

-



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status