Thực trạng nhà tiêu hợp vệ sinh của hộ gia đình và hiệu quả can thiệp bằng tiếp thị xã hội tại huyện Mai Châu, Kim Bôi tỉnh Hoà Bình (2013-2015) (FULL TEXT) - Pdf 71

i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ QUỐC PHÒNG

HỌC VIỆN QUÂN Y

DƯƠNG CHÍ NAM

THỰC TRẠNG NHÀ TIÊU HỢP VỆ SINH
CỦA HỘ GIA ĐÌNH VÀ HIỆU QUẢ CAN THIỆP BẰNG
TIẾP THỊ XÃ HỘI TẠI HUYỆN MAI CHÂU, KIM BƠI
TỈNH HỊA BÌNH (2013-2015)

LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC

HÀ NỘI - 2020


MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục chữ viết tắt trong luận án
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ
Danh mục các sơ đồ
Danh mục các ảnh
ĐẶT VẤN ĐỀ...................................................................................................1

2.2. Phương pháp nghiên cứu............................................................................38
2.2.1. Giai đoạn 1 - Nghiên cứu mô tả.........................................................38
2.2.2. Giai đoạn 2 - Nghiên cứu can thiệp cộng đồng.................................45
2.2.3. Bộ công cụ nghiên cứu và phương pháp thu thập số liệu..................46
2.3. Xây dựng nội dung và hình thức can thiệp..................................................48
2.3.1. Xác định các vấn đề cần can thiệp.....................................................48
2.3.2. Phương pháp can thiệp: Xây dựng các tài liệu hướng dẫn lập kế
hoạch, tổ chức các hoạt động truyền thông.................................................48
2.4. Các biến số và chỉ số nghiên cứu.................................................................53
2.5. Tiêu chuẩn đánh giá trong nghiên cứu.........................................................55
2.6. Xử lý số liệu...............................................................................................57
2.7. Tổ chức điều tra thực địa và vai trò của học viên.........................................57
2.8. Hạn chế của nghiên cứu và cách khắc phục.................................................58
2.9. Đạo đức nghiên cứu....................................................................................59
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.......................................................62
3.1. Thực trạng và yếu tố liên quan đến xây dựng, sử dụng và bảo quản nhà tiêu
hợp vệ sinh hộ gia đình tại cộng đồng Mai Châu, Kim Bơi.................................62
3.1.1. Đặc điểm xã hội học của đối tượng nghiên cứu................................62
3.1.2. Thực trạng xây dựng, sử dụng và bảo quản nhà tiêu hợp vệ sinh hộ
gia đình........................................................................................................65
3.1.3. Các yếu tố liên quan đến thực trạng xây dựng, sử dụng và bảo quản
nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình..................................................................71
3.1.4. Kết quả nghiên cứu định tính phân tích bốn yếu tố trong tiếp thị vệ
sinh tại địa bàn nghiên cứu..........................................................................76
3.2. Đánh giá hiệu quả can thiệp giải pháp tạo nhu cầu và phát triển chuỗi cung
ứng vệ sinh nông thôn tại huyện Mai Châu, Kim Bôi.........................................84
3.2.1. Kết quả các hoạt động can thiệp tiếp thị xã hội nhà tiêu hợp vệ sinh84
3.2.2. Kết quả phát triển chuỗi cung ứng dịch vụ vệ sinh...........................87



Phụ lục 6: Các sản phẩm truyền thông, tài liệu hướng dẫn................................197
Phụ lục 7: Thư của Ngân hàng Thế giới đề nghị nhân rộng mơ hình “Tiếp thị vệ
sinh nhà tiêu hộ gia đình”................................................................................202
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
TT
1
2

Phần viết tắt
BOD
CHCs

3
4

CHTI
CLTS

5

DALYs

6
7
8
9


TC, CĐ, ĐH
THCS
THPT
TLN
TTVS
TTYT
TTYTDP
TYT
UBND
UNICEF

26
27

VSMT
WHO

Phần viết đầy đủ
Biochemical Oxygen Demand (Nhu cầu oxy sinh hoá)
Community Health Clubs (Câu lạc bộ sức khỏe cộng
đồng)
Cửa hàng tiện ích
Community-Led Total Sanitation (Vệ sinh tổng thể do
cộng đồng làm chủ)
Disability Adjusted Life Years (Số năm sống được điều
chỉnh theo mức độ bệnh tật)
Đối tượng nghiên cứu
Hộ gia đình
Hợp vệ sinh
Participatory Action Oriented Training (Giáo dục hành


Bảng

Tên bảng

Trang

1.1.

Bảng phân tích SWOT trong thực trạng quản lý an toàn
phân người và khuynh hướng tiếp cận chuỗi cung cầu vệ
sinh môi trường

36

2.1

Số lượng thôn được lựa chọn phỏng vấn

40

2.2

Số lượng hộ gia đình được điều tra tại mỗi xã

42

2.3

Đối tượng và cỡ mẫu phỏng vấn sâu


63

3.4

Trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu

63

3.5

Thông tin nghề nghiệp đối tượng nghiên cứu

64

3.6

Thông tin điều kiện kinh tế hộ gia đình

64

3.7

Thơng tin về các tiện nghi trong hộ gia đình

65

3.8

Cơ cấu nhà tiêu của hộ gia đình có sở hữu nhà tiêu riêng

71

3.13

Mối liên quan giữa dân tộc của đối tượng nghiên cứu với

72


Bảng

Tên bảng

Trang

việc xây dựng, sử dụng và bảo quản nhà tiêu hợp vệ sinh
3.14

Mối liên quan giữa trình độ học vấn của đối tượng nghiên
cứu với việc xây dựng, sử dụng và bảo quản nhà tiêu hợp
vệ sinh

72

3.15

Mối liên quan giữa điều kiện kinh tế hộ gia đình với việc
xây dựng, sử dụng và bảo quản nhà tiêu hợp vệ sinh

73


3.20

Mối liên quan giữa tâm lý trông chờ của người dân với việc
xây dựng, sử dụng và bảo quản nhà tiêu hợp vệ sinh

75

3.21

Mối liên quan giữa truyền thông, vận động với việc xây
dựng, sử dụng và bảo quản nhà tiêu hợp vệ sinh

76

3.22

Danh sách và chi phí sản phẩm, vật liệu để xây nhà tiêu tại
các cửa hàng bán lẻ

80

3.23

Chi phí các loại nhà tiêu

81

3.24



Bảng

Tên bảng

Trang

có thể tránh được khi sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh
3.29

Hiệu quả thay đổi kiến thức của người dân về hiểu biết các
loại nhà tiêu

91

3.30

Hiệu quả thay đổi kiến thức của người dân về hiểu biết các
loại nhà tiêu hợp vệ sinh

92

3.31

Hiệu quả thay đổi sở thích của người dân về lựa chọn nhà
tiêu

92

3.32

can thiệp theo tiêu chuẩn xây dựng

96

3.37

Hiệu quả thay đổi về loại nhà tiêu hợp vệ sinh trước và sau
can thiệp theo tiêu chuẩn sử dụng và bảo quản

96

3.38

Hiệu quả thay đổi về loại nhà tiêu hợp vệ sinh trước và sau
can thiệp theo tiêu chuẩn xây dựng, bảo quản và sử dụng

97

4.1

So sánh kết quả tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu thuộc loại hợp
vệ sinh qua các nghiên cứu

102

4.2

Các điều kiện cần thiết để làm nên một cửa hàng tiện ích
thành cơng


3.4

Tỷ lệ nhà tiêu đạt tiêu chuẩn hợp vệ sinh về xây dựng, sử
dụng và bảo quản tại hộ gia đình

70

3.5

Số hàng bán của cửa hàng tiện ích trong thời gian can thiệp

89


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ

Tên sơ đồ

Trang

1.1

Sơ đồ đường lây truyền bệnh từ phân người

7

2.1

Các giải pháp phát triển mơ hình kinh doanh cửa hàng tiện

2

Hình ảnh nhà tiêu hố đào đơn giản

192

3

Hình ảnh nhà tiêu một ngăn

193

4

Hình ảnh nhà tiêu hai ngăn

194

5

Hình ảnh bệ xí bệt của nhà tiêu thấm dội

195

6

Hình ảnh nhà tiêu tự hoại

196



2
khăn trong việc duy trì bền vững và nhân rộng mơ hình. Tỷ lệ hộ gia đình có
nhà tiêu hợp vệ sinh đến năm 2015 mới chỉ đạt 65%, tương đương với khoảng
20 triệu người dân nông thôn chưa tiếp cận với nhà tiêu hợp vệ sinh và 5 triệu
người vẫn cịn tình trạng phóng uế bừa bãi [5].
Tiếp thị xã hội ngày càng thể hiện vai trò quan trọng trong thực hành y
tế công cộng như tiếp thị xã hội về tiêm chủng mở rộng, tiếp thị xã hội bao
cao su,v.v... Phương pháp này dựa trên nguyên lý cơ bản của tiếp thị thương
mại, tác động đến cộng đồng cụ thể là các nhóm đối tượng đích nhằm thay đổi
hành vi của họ theo hướng có lợi cho sức khỏe nói riêng và cho xã hội nói
chung. Hay nói khác là mang đến cho người dân “sản phẩm sức khoẻ” phù
hợp, thoả mãn nhu cầu của chính họ [6]. Trong giai đoạn từ 2003-2006, một
số hoạt động tiếp thị xã hội nhà tiêu hợp vệ sinh nông thôn đã được thí điểm
tại tỉnh Thanh Hóa, Quảng Nam và bước đầu đã cho thấy đây là một cách tiếp
cận hiệu quả, bền vững nhằm tăng độ bao phủ tiếp cận vệ sinh nơng thơn [7].
Hịa Bình là một tỉnh miền núi ở Tây Bắc Việt Nam, có nhiều dân tộc
sinh sống và tỷ lệ nhà tiêu hợp vệ sinh thấp hơn tỷ lệ trung bình của cả nước
(khoảng 50% vào năm 2013) [8]. Mặc dù trong thời gian gần đây trên địa bàn
tỉnh đã triển khai các can thiệp nhằm nâng cao nhận thức, hành vi của người
dân về nhà tiêu hợp vệ sinh nhưng chủ yếu tập trung ở hoạt động tuyên
truyền, vận động, và/hoặc hỗ trợ kinh phí để người dân xây dựng nhà tiêu mà
chưa can thiệp tồn diện vào nhóm cung ứng dịch vụ vệ sinh đặc biệt là nhóm
thợ xây dựng và cửa hàng bán vật liệu/cấu kiện vệ sinh.
Câu hỏi nghiên cứu đặt ra: Việc xây dựng, sử dụng và bảo quản nhà
tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình tại tỉnh Hịa Bình hiện nay như thế nào? Những
yếu tố nào liên quan tới việc xây dựng, sử dụng và bảo quản nhà tiêu hợp vệ
sinh? Giải pháp can thiệp tiếp thị xã hội nhà tiêu hợp vệ sinh có vai trị như
thế nào trong việc tăng tỷ lệ nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình tại tỉnh Hịa
Bình? Xuất phát từ thực trạng trên chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:

phân tích tổng hợp ở 31 tỉnh của Trung Quốc cho thấy trong năm 2014, lượng
nitơ thải ra từ phân người ở khu vực nông thôn là 2.118 triệu kg mỗi năm
(1.219-31.409) cao hơn so với ở khu vực thành thị là 1.485 triệu kg (6262.495) [13]. Phân người là một trong những thành phần thiết yếu của dòng
chảy vật chất và năng lượng của hệ sinh thái. Đưa chúng ra khỏi chu kỳ tự
nhiên, hoặc vận chuyển đến môi trường khơng phù hợp ở dạng hóa học khơng
phù hợp gây ra nhiều vấn đề môi trường trong thời gian dài và làm đảo lộn
chu trình tự nhiên của carbon, nitơ, phốt pho và nước [14]. Một nghiên cứu tại
108 quốc gia thu nhập thấp và trung bình cho thấy 10 9 kg phốt pho, nitơ và
BOD (Biochemical Oxygen Demand - nhu cầu oxy sinh hố) được thải vào
mơi trường do các chất thải bài tiết của con người (phân và nước tiểu). Trong
khi đó, với điều kiện như hiện tại chỉ có thể loại bỏ được khoảng 22% BOD,
11% nitơ, 17% phốt pho và 35% Coliforms [15].


5
Theo báo cáo của Ngân hàng Thế giới thì Campuchia, Indonesia,
Philippines và Việt Nam mất khoảng 9 tỷ USD mỗi năm vì vệ sinh kém (dựa
trên giá năm 2005). Tương đương với khoảng 2% tổng sản phẩm quốc nội,
thay đổi từ 1,3% ở Việt Nam, 1,5% ở Philippines, 2,3% ở Indonesia, 7,2% ở
Campuchia. Tác động kinh tế hàng năm là xấp xỉ 6,3 tỷ USD ở Indonesia, 1,4
tỷ USD ở Philippines, 780 triệu USD ở Việt Nam và 450 USD triệu ở
Campuchia [16]. Năm 2006, Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào đã mất khoảng
193 triệu USD do ảnh hưởng của điều kiện vệ sinh kém, tương đương khoảng
5,6% GDP [17]. Tại Bangladesh, chỉ tính riêng chi phí điều trị cho bệnh tiêu
chảy trong năm 2015 đã lên 72,02 triệu USD, tương đương với khoảng 4,58%
GDP [18]. Tại Việt Nam, thiệt hại kinh tế do vệ sinh kém gây ra hàng năm lên
tới 780 triệu USD, tương đương 9,26 USD/người và 1,3% GDP [5].
Ngược lại, điều kiện vệ sinh được cải thiện cùng với sử dụng nước an
toàn và thực hành vệ sinh cá nhân tốt là yếu tố cơ bản cho sức khỏe và cho sự
phát triển kinh tế, xã hội. Bên cạnh đó, cải thiện cung cấp nước và vệ sinh

với tỷ lệ tử vong cao. Số liệu phân tích tổng hợp từ 132 quốc gia có thu nhập
trung bình và thấp năm 2016 ước tính có 1,6 triệu ca tử vong và 105 triệu
DALYs (Disability Adjusted Life Years - số năm sống được điều chỉnh theo
mức độ bệnh tật) được cho là do điều kiện nước sạch và vệ sinh môi trường
(VSMT) không đầy đủ, chiếm 2,8% tổng số ca tử vong và 3,9% tổng số
DALYs. 60% gánh nặng bệnh tật do bệnh tiêu chảy, 13% với bệnh nhiễm
trùng đường hơ hấp cấp tính, 16% với bệnh suy dinh dưỡng, 43% với bệnh
sán máng, 80% với bệnh sốt rét, 100% với bệnh giun truyền qua đất và mắt
hột được cho là do điều kiện nước sạch và VSMT không đầy đủ [3].
Các con đường lây truyền bệnh qua đường phân-miệng chính được thể
hiện trong sơ đồ dưới đây đã minh họa tầm quan trọng của các can thiệp đặc
biệt là xử lý phân an toàn trong việc ngăn ngừa lây truyền bệnh.


7

Sơ đồ 1.1. Sơ đồ đường lây truyền bệnh từ phân người
Nguồn: Theo UNICEF Philippines, Gatmaitan L. (2014) [25]

Tiêu chảy là bệnh liên quan rõ rệt tới vệ sinh kém. Trong năm 2015, có
khoảng 1,3 triệu ca tử vong trên thế giới là do bệnh tiêu chảy. Số ca tử vong
do tiêu chảy ở trẻ em dưới 5 tuổi là 499.000 ca (tương đương 74,3 ca/100.000
trẻ), chiếm 8,6% trong tổng số 5,82 triệu ca tử vong ở nhóm tuổi này và là
nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ tư ở trẻ em dưới 5 tuổi [26]. Điều
kiện nhà tiêu không đảm bảo được xem là nguyên nhân của 432.000 trường
hợp tử vong do tiêu chảy năm 2016 [27]. Gánh nặng bệnh tật tử vong do các
trường hợp tử vong do tiêu chảy vì thiếu tiếp cận với các điều kiện nước sạch
và VSMT là 49,8 triệu DALYs và riêng với nhóm trẻ em dưới 5 tuổi là 104,6
triệu DALYs [3]. Nghiên cứu tại Ethiopia năm 2011 chỉ ra rằng trẻ em sống
trong các hộ gia đình (HGĐ) khơng có nhà tiêu có nguy cơ bị mắc bệnh tiêu

nhà tiêu không HVS và xử lý phân trẻ em khơng đúng cách thường có nhiều
trẻ em suy dinh dưỡng thể thấp cịi hơn [36]. Kết quả phân tích dữ liệu từ 137
quốc gia đang phát triển cũng đã xác định thiếu tiếp cận với điều kiện vệ sinh
được cải thiện là một trong hai yếu tố rủi ro hàng đầu đối với tình trạng cịi
cọc ở trẻ em [37]. Nghiên cứu đánh giá hiệu quả của hoạt động can thiệp vệ


9
sinh tổng thể do cộng đồng làm chủ (CLTS) do quỹ Bill & Melinda Gates tài
trợ năm 2011 tại Mali cho thấy trẻ em ở các làng có triển khai CLTS ít có khả
năng bị cịi cọc (35% so với 41%, PR=086; 95%CI: 0,74-1,0) so với trẻ em ở
các làng đối chứng [38]. Tác động của điều kiện vệ sinh tới tình trạng suy
dinh dưỡng trẻ em cũng được tìm thấy trong nghiên cứu tại Kenya [39],
Bangladesh [40]. Tại Việt Nam, năm 2015 ước tính có khoảng 1,5 triệu trẻ em
bị suy dinh dưỡng thể thấp cịi có liên quan tới điều kiện vệ sinh kém, hầu hết
số này sống ở vùng sâu, vùng xa và vùng nông thôn [5]. Kết quả điều tra
Đánh giá các mục tiêu về phụ nữ và trẻ em năm 2014 (MICS, 2014) [24] và
một nghiên cứu ở 6 tỉnh cũng cho kết quả tương tự [41], trẻ thấp cịi thường
thấy ở những vùng ơ nhiễm phân do phóng uế bừa bãi, sử dụng nhà tiêu
không HVS, xử lý phân trẻ em không đúng cách.
Với 4,2 triệu người chết mỗi năm (1,6 triệu trong số trẻ em dưới 5
tuổi), nhiễm trùng đường hô hấp cấp là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong tại
các nước đang phát triển. Mặc dù vệ sinh không trực tiếp liên quan tới tất cả
nhiễm trùng hô hấp cấp, nhưng một nghiên cứu đánh giá gần đây về hiệu quả
của các biện pháp can thiệp nước sạch và VSMT được tiến hành trên 200
trường học tại Mali đã cho thấy tỷ lệ học sinh trong nhóm can thiệp báo cáo
có ít nhất một triệu chứng của bệnh nhiễm trùng đường hô hấp (ho, sổ mũi,
nghẹt mũi hoặc đau họng) thấp hơn so với nhóm đối chứng (OR=0,75;
95%CI: 0,56-0,86) [42]. Do vậy, cải thiện vệ sinh có thể là một giải pháp
chống lại tình trạng nhiễm trùng đường hơ hấp cấp.

mẫu phân trẻ em trong một nghiên cứu ở Mỹ đã phát hiện được 48 loại virus
khác nhau [53]. Một nghiên cứu khác trên 227 mẫu phân trẻ em từ 6-7 tuổi
khơng có triệu chứng của bệnh tiêu chảy tại Matlab từ tháng 6 đến tháng
10/2016 cho thấy có tới 80,2% mẫu phân dương tính ít nhất 1 trong số 13 loại
virus đường ruột trong tổng số 17 loại virus được phân tích, với 53,3%
(97/182) mẫu phân lập được hơn 1 loại virus [54]. Kết quả tương tự cũng
được tìm thấy trong nghiên cứu của Lekana-Douki SE. và cộng sự tại Gabon


11
(một quốc gia ở Trung Phi) với 60,9% mẫu phân (193/317 mẫu) có ít nhất một
loại virus đường ruột trong đó rotavirus A là loại virus phát hiện nhiều nhất
(27,1% mẫu) [55]. Một nghiên cứu phân tích 2.107 mẫu đất tại Kakamega,
Bungoma và Vihiga thuộc phía tây Kenya năm 2017 cho thấy có tới 17,8%
mẫu đất tìm thấy trứng giun truyền qua đất, trong đó trứng giun đũa phổ biến
nhất (13,0%), tiếp theo là trứng giun tóc (6,9%) [56].
Các tác nhân gây bệnh có thể sống nhiều ngày trong đất, nước, thậm
chí nhiều tháng như trứng giun sán, để rồi từ đất, nước thải gây nhiễm vào cây
trồng đặc biệt là các loại rau, củ, quả ăn sống. Đường lây truyền các mầm
bệnh từ phân sang người có thể qua tay bẩn, ruồi, nguồn nước bị ô nhiễm,
nước thải, rác thải, đất, thực phẩm,v.v... Về mặt dịch tễ học của các bệnh
truyền nhiễm đường tiêu hóa, các yếu tố như phân, rác, đất, nước, thực phẩm
là một trong các mắt xích hình thành nên một chu trình dịch. Trong hầu hết
các bệnh truyền nhiễm ở người thì người là vật chủ chính, mầm bệnh từ phân
người do khơng được quản lý tốt trong quá trình thu gom, vận chuyển và sử
dụng đã phát tán ra môi trường làm ô nhiễm đất và các nguồn nước. Nếu các
nguồn nước sử dụng cho ăn uống, sinh hoạt của con người không đảm bảo vệ
sinh sẽ làm tăng nguy cơ lây truyền dịch bệnh.
1.2.2. Nguyên tắc chung trong quản lý phân người hợp vệ sinh
“Xử lý phân người an toàn” nghĩa là tiêu diệt được hầu hết các mầm

nguyên tắc về quản lý nhà tiêu cũng được đưa ra với nội dung tương tự. Theo
đó, ngun tắc chìa khóa trong quản lý phân an toàn là thiết kế, cấu trúc, quản
lý và sử dụng nhà tiêu được sắp xếp để tách biệt người dùng với phân tránh cả
tiếp xúc chủ động (từ mặt đất) và tiếp xúc thụ động (ruồi, sinh vật khác) [60].
Để đạt mục tiêu trên, cơng trình vệ sinh phải đảm bảo: không làm
nhiễm bẩn đất, nguồn nước tại nơi xây dựng; khơng có mùi hơi thối; khơng
thu hút ruồi nhặng và gia súc; tạo môi trường để phân, chất thải được phân
hủy và diệt mầm bệnh; thuận tiện khi sử dụng và được người dân chấp nhận.


13
Hiện nay có nhiều loại nhà tiêu HVS được khuyến khích sử dụng ở nước
ta bao gồm nhà tiêu tự hoại, thấm dội nước (thuộc nhóm nhà tiêu dội nước),
nhà tiêu khơ 2 ngăn, khơ chìm có ống thơng hơi (thuộc nhóm nhà tiêu khơ).
Bên cạnh đó, nhà tiêu biogas về cơ bản là một dạng của nhà tiêu tự hoại mặc
dù có một số điểm khác biệt về cấu trúc so với nhà tiêu tự hoại thông thường
nhưng vẫn được xếp vào loại nhà tiêu HVS. Ngoài các loại nhà tiêu nói trên,
tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi địa phương có thể thay đổi cách thiết
kế nhưng vẫn đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng (XD). Ví dụ nhà tiêu
tự hoại/thấm dội nước có thể được xây/lắp bằng ống bi xi măng. Hoặc tại
vùng Đồng bằng sông Cửu Long hai loại nhà tiêu được nghiên cứu đặc biệt
phù hợp là nhà tiêu tự hoại vượt lũ bằng vật liệu composite và nhà tiêu tự hoại
vượt lũ bằng vật liệu bê tông cốt thép.
Các loại nhà tiêu này là nhà tiêu HVS nếu đảm bảo các yêu cầu về kỹ
thuật XD, SD&BQ theo hướng dẫn kiểm tra vệ sinh, quy chuẩn về nhà tiêu của
Bộ Y tế [61], [62]. Tùy từng địa bàn và điều kiện kinh tế mà HGĐ lựa chọn loại
hình nhà tiêu phù hợp. Trong tài liệu “Hướng dẫn lựa chọn xây dựng và sử dụng
nhà tiêu chi phí thấp cho hộ gia đình” của Cục Quản lý mơi trường y tế và Quỹ
Nhi đồng Liên Hợp quốc (UNICEF) đã chỉ ra ưu, nhược điểm và điều kiện áp
dụng của từng loại nhà tiêu HVS [63].


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status