Thực trạng bệnh đái tháo đường ở người 45 69 tuổi và một số yếu tố liên quan tại thị trấn sa thầy, huyện sa thầy, tỉnh kon tum năm 2016 - Pdf 45

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
SỞ Y TẾ
---*---

THỰC TRẠNG BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Ở NGƯỜI 45-69 TUỔIVÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN
QUAN TẠI THỊ TRẤN SA THẦY, HUYỆN SA
THẦY,TỈNH KON TUM NĂM 2016

Chủ nhiệm đề tài: NGUYỄN BÁ TRÍ, Trung tâm Y tế dự phòng
Cộng sự:
Đào Duy Khánh, Sở Y tế
Lê Nam Khánh, Sở Y tế
Lê Trí Khải, Sở Y tế
Nguyễn Trọng Hào, Trung tâm Y tế dự phòng

KON TUM - 2016


i

LỜI CAM ĐOAN

Chúng tôi xin cam đoan đề tài “Thực trạng bệnh đái tháo đường ở
người 45-69 tuổi và một số yếu tố liên quan tại thị trấn Sa thầy, huyện Sa
Thầy, tỉnh Kon Tum năm 2016” là đề tài riêng của chúng tôi. Các số liệu, kết
quả điều tra trong đề tài là trung thực, chính xác và chưa từng được công bố
trong bất kỳ một công trình nào khác.

Chủ nhiệm đề tài



i

LỜI CÁM ƠN ……………………………………………………………………………………………

ii

MỤC LỤC ………………………………………………………………………………………………….

iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ...…………………………………….……………………….

vii

DANH MỤC BẢNG ……………………….…………………………………...……………………

viii

TÓM TẮT ĐỀ TÀI

ix

ĐẶT VẤN ĐỀ ……………………………………………………………………………………………

1

Chương 1: TỔNG QUAN…………………………………………………………….…………

3


6

1.1.4.2. Đái tháo đường týp 2 ……………………..…………………………………………….

7

1.1.4.3. Đái tháo đường thai nghén …………………..………………………………………

7

1.1.4.4. Các thể đái tháo đường khác……………………..…………………………………

8

1.1.5. Những yếu tố nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường …….............................…

8

1.1.6. Liên quan giữa tăng huyết áp và đái tháo đường .........................................

9

1.1.7. Liên quan giữa béo phì và đái tháo đường ……….....................................……

9

1.2. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TRÊN THẾ
GIỚI VÀ VIỆT NAM



13

2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ …………………..…………………………………………………..…

13

2.2. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU…………………………………..…………..……………

13

2.3. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU………………………..……

13

2.3.1. Địa điểm nghiên cứu ……………………..………………………………….……………

13

2.3.2. Thời gian nghiên cứu ……………………..……………………………….…………...…

13

2.4. CỠ MẪU……………………………………………………………………………………….…

13

2.5. PHƯƠNG PHÁPCHỌN MẪU…………………………………………………….…

14


2.7.2. Công cụ thu thập thông tin ……….....………………..…………………..………...…

22

2.8. QUY TRÌNH THU THẬP SỐ LIỆU VÀ KHỐNG CHẾ SAI SỐ

22

2.8.1. Địa điểm và thời gian thực hiện………………………......…….......……………..…

22

2.8.2. Ghi và phát giấy mời ………………………………………………..……………………

23

2.8.3. Đối tượng……………………..……...………………………………………………………..…

23

2.8.4. Điều tra viên và giám sát viên ……….....................................................................…

24


v

2.9. QUẢN LÝ, XỬ LÝ, PHÂN TÍCH SỐ LIỆU, KHỐNG CHẾ SAI SỐ


3.1.5. Phân bố mẫu nghiên cứu theo trình độ học vấn ………………………….….

28

3.1.6. Kết quả xét nghiệm đường máu ……………………..…………………………...….

29

3.1.6.1. So sánh với tỷ lệ đái tháo đường toàn quốc năm 2002-2003 …….

29

3.1.6.2. So sánh với tỷ lệ đái tháo đường vùng núi cao qua điều tra toàn
quốc năm 2002-2003

30

3.2. BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN

30

3.2.1. Giới tính và bệnh đái tháo đường ……………………..………………………….…

30

3.2.2. Dân tộc và bệnh đái tháo đường ……………………..………………………………

31

3.2.3. Tuổi và bệnh đái tháo đường …………………………………………………………..

37

4.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU…………………………………….

37

4.2. TỶ LỆ MẮC BỆNH ……………………..……………………………………………………

38


vi

4.2.1. Tỷ lệ đái tháo đường ……………………..…………………………………………………

38

4.2.2. Tỷ lệ tiền đái tháo đường ……………………..…………………………………………

38

4.3. MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

39

4.4. HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU ………………......................……………………

42

KẾT LUẬN…………………………………………………………………………………..……………

51

PHỤ LỤC 4: Minh họa tính toán cỡ mẫu ……………………..……………………….…

53

PHỤ LỤC 5: CHỌN MẪU NGẪU NHIÊN ĐƠN ……………………..…………

54


vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ADA

American diabetes Association
Hiệp hội đái tháo đường Mỹ

BMI

Body Mass Index
Chỉ số khối cơ thể

DCCT

Diabetes Control and Complication Trial
Nghiên cứu thực nghiệm khống chế bệnh tiểu đường và biến chứng

ĐTĐ

United Kingdom Prospective Diabetes Study
Nghiên cứu dự báo bệnh tiểu đường của Anh

WHO

World Health Organization
Tổ chức Y tế Thế giới


viii

DANH MỤC BẢNG
Bảng

Tên Bảng

Trang

1.1

Phân độ tăng huyết áp theo ESH/ESC năm 2007

9

1.2

Phân loại thể trạng theo chỉ số khối cơ thể áp dụng cho

10



3.4

Phân bố mẫu nghiên cứu theo tính chất công việc

28

3.5

Phân bố mẫu nghiên cứu theo trình độ học vấn

28

3.6

Bảng Kết quả xét nghiệm đường máu

29

3.7

So sánh với tỷ lệ đái tháo đường toàn quốc năm 2002-2003

29

3.8

So sánh với tỷ lệ đái tháo đường vùng núi cao năm 2002-2003

30


3.14

Liên quan giữa kích thước vòng bụng và bệnh đái tháo đường

33

3.15

Liên quan giữa tiền sử rối loạn mỡ máu và bệnh đái tháo đường

33

3.16

Liên quan giữa tiền sử gia đình có người mắc bệnh đái tháo

33

đường và bệnh đái tháo đường
3.17

Mô hình hồi quy logistic đa biến phân tích mối liên quan
giữa bệnh đái tháo đường với một số yếu tố liên quan

34


ix


ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong số các bệnh nội tiết và rối loạn chuyển hóa thì bệnh đái tháo
đườngđang trở thành căn bệnh phổ biến và đang gia tăng nhanh trên giớiở cả
những nước phát triển và những nước đang phát triển,chủ yếu là đái tháo
đường týp 2 chiếm khoảng 90% [2]. Năm 2014Trên toàn cầu, ước tính có
khoảng 422 triệu người sống chung với bệnh đái tháo đường, số bệnh nhân này
tăng gần hai lần so với năm 1980, chủ yếu ở các nước đang phát triển, đồng
thời tỷ lệ tử vong do bệnh đái tháo đường ở các nước thu nhập thấp và thu
nhập trung bình cao hơn cao hơn so với các nước phát triển. Những con số
trên chỉ là ước tính,thực sựchúng ta còn chưa biết số bệnh nhân hiện nay
chính xáclà bao nhiêu, số thống kê trên đây mới chỉ là phần nổi của tảng băng
trôi[3], [2].Bệnh có thể diễn biến thầm lặng trong vòng 5-10 năm, có tới 65%
bệnh nhân mắc bệnh nhưng không được phát hiện. Tuy nhiên bệnhđái tháo
đường có thể được ngăn chặn nếu cải thiện được các yếu tố nguy cơ gây mắc
bệnh[2].Những người bị bệnh đái tháo đường cũng có thể sống lâu và khỏe
mạnh nếu được phát hiện, quản lý và chăm sóc tốt tình trạng bệnh của
mình.Những điều này phụ thuộc rất nhiều vào sự quan tâm của chính phủ các
cấp chính quyền, các cơ quan chức năng đặc biệt là ngành y tế. Cần đánh giá
đúng tình hình bệnh tại địa phương, sự hiểu biết của người dân về bệnh đái
tháo đường để có chiến lược, biện pháp phòng chống bệnh một cách có hiệu
quả.
Tổ chức y tế thế giới (WHO) dự đoán bệnh đái tháo đường sẽ là một
trong những vấn đề sức khỏe chính trong thế kỷ 21 và ước tính 80% các ca
bệnh mới sẽ là ở những nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam[3], [2].Bộ
Y tế đã ban hành Quyết định hướng dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh đái tháo
đường nhằm chẩn đoán sớm bệnh đái tháo đường týp 2 chođối tượng từ 45
tuổi trở lên và các yếu tố nguy cơ như béo phì,tănghuyết áp, có người cùng


2


Chương 1
TỔNG QUAN

1.1. BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
1.1.1.Sơ lược lịch sử bệnh đái tháo đường
Bệnh Đái tháo đường đã có từ rất lâu, từ những tài liệu thời cổ đại đã
mô tả về những triệu chứng của bệnh, thế kỷ thứ nhất sau công nguyên,
Aretaeus mô tả về những người mắc bệnh đái nhiều. Dobson (1775) lần đầu
tiên hiểu được vị ngọt của nước tiểu ở những bệnh nhân đái tháo đường là do
sự có mặt glucose. Năm 1869, Langerhans tìm ra tổ chức tiểu đảo, gồm 2 loại
tế bào bài tiết ra insulin và glucagon không nối với đường dẫn tụy. Năm 1889,
Minkowski và Von Mering gây đái tháo đường thực nghiệm ở chó bị cắt bỏ
tụy, đặt cơ sở cho học thuyết đái tháo đường do tụy. Năm 1921, Banting và
Best cùng các cộng sự đã thành công trong việc phân lập insulin từ tụy . Vào
các năm 1936, 1976 và 1977 các tác giả Himsworth, Gudworth và Jeytt phân
loại đái tháo đường thành hai týp là đái tháo đường týp 1 và týp 2[3],[2], [4].
Nghiên cứu DDCT (Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng về kiểm soát
bệnh và biến chứng đái tháo đường, được công bố năm 1993) và nghiên cứu
UKPDS (được công bố năm 1998) đã mở ra một kỷ nguyên mới cho điều trị
bệnh đái tháo đường, là kỷ nguyên của sự kết hợp y tế chuyên sâu và y học dự
phòng, dự phòng cả về lĩnh vực hạn chế sự xuất hiện và phát triển bệnh [4].
1.1.2. Đặc điểm bệnh đái tháo đường
Bệnh đái tháo đường týp 2 được đặc trưng bởi kháng insulin và giảm
chế tiết insulin dẫn đến mất khả năng duy trì mức glucose máu bình thường.
Những bất thường này là kết quả ảnh hưởng của yếu tố di truyền và môi
trường sống, kể cả suy dinh dưỡng trong tử cung. Tuy nhiên, những gen đặc


4

5

này chủ yếu là phòng các biến chứng, với mục đích làm giảm mức độ nặng và
tiến triển của các biến chứng, bệnh không còn khả năng hồi phục hoàn toàn.
Mặc khác khi đã mắc bệnh đái tháo đường người bệnh cần điều trị tích cực và
theo dõi chặt chẽ mới có thể đưa mức đường máu về gần bình thường và cũng
chỉ giảm thiểu biến chứng và điều chỉnh các rối loạn khác của cơ thể, điều này
rất tốn kém cho gia đình và xã hội. Trong khi đó nếu phát hiện được các yếu
tố nguy cơ hoặc phát hiện mức đường máu ở ngưỡng tiền đái tháo đường, chỉ
cần sử dụng phương pháp điều trị bằng chế độ ăn uống và luyện tập
[3],[5],[22] giảm thiểu được chi phí điều trị rất nhiều, đồng thời cũng giảm
được tỷ lệ mắc bệnh trong cộng đồng.
Trước đây đái tháo đường týp 2 chủ yếu xảy ra ở những người trưởng
thành trên 40 tuổi, thì ngày nay bệnh đang có xu hướng tăng lên ở những
người trẻ hơn, đặc biệt ở những cộng đồng đang có những thay đổi nhanh
chóng về lối sống do ảnh hưởng của các điều kiện kinh tế phát triển.
1.1.3. Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đường
1.1.3.1. Chẩn đoán đái tháo đường
Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đường theo kiến nghị của ADA
(Hiệp hội đái tháo đường Mỹ) năm 1997 và được WHO công nhận năm 1998,
tuyên bố áp dụng vào năm 1999, được Bộ Y tế ra Quyết định áp dụng tại Việt
Nam năm 2011. Bệnh đái tháo đường được chẩn đoán xác định khi có bất kỳ
một trong ba tiêu chí sau[2], [21]:
Tiêu chí 1: Glucose máu bất kỳ ≥ 11,1 mmol/l (200mg/dl), kèm theo
các triệu chứng uống nhiều, đái nhiều, sút cân không có nguyên nhân.
Tiêu chí 2: Glucose máu lúc đói ≥ 7,0 mmol/l (126mg/dl), xét nghiệm
lúc bệnh nhân đã nhịn đói ít nhất 6-8 giờ không ăn.
Tiêu chí 3: Glucose máu ở thời điểm 2 giờ sau khi làm nghiệm pháp




đẻ theo 3 khả năng: Bị đái tháo đường, giảm dung nạp glucose, bình thường.
1.1.4.4. Các thể đái tháo đường khác
- Khiếm khuyết chức năng tế bào bê-ta.
- Khiếm khuyết gen hoạt động của insulin.
- Bệnh tụy ngoại tiết: Viêm tụy, chấn thương, carcinom tụy, …
- Các bệnh nội tiết: Hội chứng Cushing, cường năng tuyến giáp, …
- Thuốc hoặc hóa chất.
- Các thể ít gặp qua trung gian miễn dịch.
1.1.5. Những yếu tố nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường
Bệnh đái tháo đường có liên quan chặt chẽ với với các yếu tố như: Di
truyền, tuổi tác, thời kỳ mang thai, tăng huyết áp, béo phì, thuốc, độc chất,
Stress, lối sống, đặc biệt là chế độ ăn uống, vận động[2]. Tuổi càng cao tỷ lệ
mắc bệnh đái tháo đường càng lớn, đặc biệt là độ tuổi 50 trở lên, khi ở lứa
tuổi trên 70 thì nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường tăng gấp 3-4 lần so với tỷ lệ
chung của người lớn; Đối với những người có bố, mẹ, anh, chị em ruột mắc
bệnh đái tháo đường thì khả năng mắc bệnh của người đó cao gấp 4-6 lần so
với người trong dòng họ không mắc bệnh đái tháo đường, nếu một dòng họ
mà cả 2 bên nội, ngoại, bố, mẹ, con cái đều có người mắc bệnh đái tháo
đường thì khả năng mắc bệnh đái tháo đường của những người trong gia đình
này là 40%. Những nghiên cứu tại Việt Nam cho thấy tỷ lệ mắc bệnh đái tháo
đường ở thành thị cao hơn ở nông thôn là 1,68 lần [4], nguyên nhân là do ăn
uống không hợp lý, số năng lượng ăn vào nhiều hơn so với số năng lượng cần
thiết của cơ thể dẫn đến dư thừa năng lượng, kết hợp với lối sống tĩnh tại ít
hoạt động nên thúc đẩy nhanh quá trình tiến triển dẫn đến béo phì, điều đó sẽ
làm tăng nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường. Trong thời kỳ mang thai một số


9



Bình thường

120-129

và/hoặc

80-84

Bình thường cao
Tăng huyết áp độ 1

130-139
140-159

và/hoặc
và/hoặc

85-89
90-99

Tăng huyết áp độ 2
Tăng huyết áp độ 3

160-179
> 180

và/hoặc
và/hoặc


Béo độ 1
Béo độ 2

BMI


- Thừa cân, béo phì

- Chưa đánh giá đúng hình
hình bệnh

- Bệnh tăng huyết áp

- Thiếu biện pháp can thiệp,
dự phòng cấp 1

- Tiền đái tháo đường

- Thiếu kiến thức phòng bệnh
cá nhân

- Người cùng huyết thống mắc bệnh
- Bệnh tim mạch
-Sinh con nặng ký
- Rối loạn mỡ máu

Hình 1.1. Sơ đồ khung lý thuyết nghiên cứu


12

1.4. ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
Thị trấn Sa Thầy nằm về phía tây nam tỉnh Kon Tum, cách trung tâm
tỉnh khoảng 30 km, có diện tích 140218 ha,dân số 10723người, số người
trong độ tuổi 45 đến 69 tuổi 1322 người,gồm 2 dân tộc chính là dân tộcKinh

2.3.2. Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 5 năm 2016 đến hết tháng 12năm 2016, trong đó thời gian thu
thập mẫutừ ngày 12 đến 25 tháng 11 năm 2016.
2.4. CỠ MẪU
Đây là nghiên cứu mô tả cắt ngangước lượng một tỷ lệ tại cộng đồng
nên chúng tôi chọn cỡ mẫu theo công thức sau[18]:


14

Trong đó:
n: Cỡ mẫu tối thiểu.
Z(1-α/2): Hệ số tin cậy, với khoảng tin cậy 95%, kiểm định 2 phía, Z(1-α/2)
= 1,96.
P: Ước tính tỷ lệ mắc tại cộng đồng, chọn p = 0,15 (số liệu điều tra năm
2002-2003 toàn quốc 11,9%[2], nghiên cứu năm 2014 tại huyện Đăk Glei
13,8%).
d: Sai số tuyệt đối giữa mẫu và quần thể, chọn d = 0,05.
Sử dụng phần mềm Sample Size 2.0 của WHO (mục 1.1) tính được cỡ
mẫu nghiên cứu là 196. Vì đây là mẫu cụm (mỗi thôn, làng là một cụm) nên
ta cần nhân với hệ số thiết kế (de: design effect) bằng 2 nên cỡ mẫu cần
nghiên cứu là: 196 x 2 = 392, chúng tôi lấy tròn số 400 người. Mỗi thôn, làng
cần điều tra 400/8 = 50 người (phụ lục 5). Trên thực tế chúng tôi đã điều tra
được 400 người, trong đó mỗi cụm là 50 người.
2.5. PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU
Phương pháp chọn mẫu trong nghiên cứu này là chọn mẫu cụm theo 2
giai đoạn:
2.5.1. Chọn cụm
Chọn toàn bộ 8/8 thôn, làng của thị trấn Sa Thầy, vì vậy mỗi thôn, làng
sẽ là một cụm. Mỗi cụm sẽ có tối thiểu 50 người (= 400 người /8 cụm) được


Chỉ số khối cơ thể, Body mass
index, được tính bằng[(cân nặng
Liên
lần 1 + cân nặng lần 2)/2]/[(chiều
tục
cao lần 1 + chiều cao lần 2)/2]2,
chiều cao tính bằng mét

Thống kê từ phiếu
khám sàng lọc

Chỉ số vòng Được tính bằng (vòng bụng lần 1 Liên
bung
+ vòng bụng lần 2)/2
tục

Thống kê từ phiếu
khám sàng lọc

Chỉ số
huyết áp
tâm thu

Được tính bằng (huyết áp tâm
thu lần 1 + huyết áp tâm thu lần
2)/2

Liên
tục

Giới = B7

Giới tính đối tượng

Danh
Quan sát
Nam = 1 mục



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status