THỰC TIỄN QUY TRèNH ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CễNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN - Pdf 73

THỰC TIỄN QUY TRèNH ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM TOÁN TRONG KIỂM
TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CễNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ
TOÁN VÀ KIỂM TOÁN (AASC) THỰC HIỆN
1.1. Đánh giá rủi ro chấp nhận hợp đồng kiểm toán
Đối với CTKT, cú 2 loại rủi ro căn bản là: Rủi ro kinh doanh và rủi ro kiểm toán.
Rủi ro kinh doanh là rủi ro xảy ra các thiệt hại về tài chính hoặc danh tiếng cho CTKT do
mối quan hệ với khách hàng. Xuất phát từ định nghĩa này có thể chia rủi ro kinh doanh
thành hai loại:
Rủi ro chấp nhận khỏch hàng: là rủi ro xảy ra các thiệt hại cho CTKT do việc chấp
nhận khách hàng. Các thiệt hại này thường đến sau những vụ kiện CTKT từ phía khách
hàng do CTKT vi phạm hợp đồng kiểm toán, hoặc từ bên thứ ba để đũi bồi thường thiệt hại
do sự bất cẩn của KTV trong việc thực hiện cuộc kiểm toán. Rủi ro này thường liên quan
đến các khách hàng thiếu tính liêm chính, khách hàng liên quan đến nhiều vụ kiện tụng và
các hành vi gian lận, có khả năng bị vỡ nợ hoặc phá sản. Nguyên nhân gây ra loại rủi ro
này chủ yếu do CTKT đánh giá không chính xác về khách hàng khi quyết định chấp nhận
khách hàng hay duy trỡ mối quan hệ với khỏch hàng.
Rủi ro khụng chấp nhận khỏch hàng: là rủi ro do đánh giá sai về khách hàng dẫn
đến việc từ chối ký hợp đồng và mất đi các cơ hội kinh doanh. Đây là trường hợp trái
ngược với loại rủi ro ở trên. Trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, việc mất đi
một khách hàng là hết sức đáng tiếc. Loại rủi ro này là một trong những mối quan tâm
hàng đầu của các CTKT.
Tiếp cận kiểm toỏn dựa trờn rủi ro cho phộp KTV đảm bảo được tính hữu hiệu và
hiệu quả của cuộc kiểm toán. Ở đây sự đảm bảo hữu hiệu không chỉ có nghĩa là việc CTKT
sẽ phát hành BCKT đúng thời hạn, mà cũn đảm bảo tính hiệu quả là chi phí cho các nguồn
lực mà CTKT đó chi ra phải nhỏ hơn phần phí kiểm toán mà CTKT được nhận. Vỡ vậy, để
đảm bảo cho tính hữu hiệu và hiệu quả cho cuộc kiểm toán, công việc kiểm toán không thể
dàn đều mà phải tập trung vào các vùng có rủi ro cao. Việc tập trung vào rủi ro là do:
Thứ nhất, Khối lượng và quy mô của các giao dịch ngày càng lớn: Với sự phát
triển không ngừng của nền kinh tế, quy mô của các doanh nghiệp cũng ngày càng mở rộng,
số lượng và khối lượng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tăng. KTV không thể kiểm tra tất
cả các nghiệp vụ trong sổ sách kế toán mà tập trung nghiệp vụ, khoản mục rủi ro cao. Việc

Đối với khách hàng mới, Cụng ty TNHH AASC sử dụng “Bảng câu hỏi đánh giá sơ
lược rủi ro kiểm toỏn” để xếp loại khách hàng theo số điểm mà họ có được. Các khách
hàng sẽ được xếp thành 3 cấp độ: Khách hàng có mức rủi ro thông thường, khách hàng có
mức rủi ro cao và khách hàng có mức rủi ro có thể kiểm soát được.
- Khách hàng có mức rủi ro thông thường (số điểm<50): Đặc điểm của khách hàng
này là:
+ Hoạt động ổn định, có chiến lược và khả năng phát triển dài hạn;
+ Doanh nghiệp cú hệ thống tài chớnh và hệ thống KSNB hiệu quả;
+ Chớnh sỏch kế toán và nhân sự ít thay đổi;
+ BCTC luôn được tuân thủ về nguyên tắc và thời gian;
+ Bộ phận quản lý doanh nghiệp chớnh trực, cú hiểu biết về tớnh hỡnh kinh doanh
và hợp nhất trong cỏc quyết định của BGĐ.
- Khách hàng có mức rủi ro cao (số điểm>380): Đặc điểm của khách hàng này là:
+ Hoạt động thua lỗ trong nhiều năm liên tục, Công ty ít có khả năng tồn tại lâu dài;
+ Quản lý tài chớnh khụng minh bạch, hệ thống KSNB hoạt động không hiệu quá;
+ Có sự thay đổi bất thường về bộ máy quản lý hay kế toỏn trưởng;
+ Doanh nghiệp đang hoặc có nguy cơ vướng phải những vụ kiện tụng, tranh chấp
nghiêm trọng…
Đây là những khách hàng có khả năng gây ra tổn thất hoặc làm mất uy tín cho Công
ty. Do vậy, Công ty không nên chấp nhận những khách hàng này.
- Khỏch hàng cú mức rủi ro có thể kiểm soát được (50<số điểm<380): Việc đánh giá
về khách hàng phụ thuộc vào thực tế, khả năng suy đoán tổng thể và kinh nghiệm
của KTV. Nếu khách hàng được đánh giá ở mức rủi ro thông thường và mức rủi ro
có thể kiểm soát được thỡ Cụng ty cú thể chấp nhận khỏch hàng này.
Để minh hoạ chỳng ta cựng xem xột 2 Cụng ty, Cụng ty TNHH A là một Công ty
TNHH tư nhân kinh doanh tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng. Ngoài ngành nghề chính là
kinh doanh gas và khí đốt, các sản phẩm liên quan đến gas, gần đây Cụng ty TNHH A cũn
mở rộng ra lĩnh vực kinh doanh bất động sản.
Tuy Cụng ty TNHH A mới thành lập được gần 10 năm nhưng đó cú được uy tín trên
thị trường. Thị trường của Công ty ngày càng mở rộng, thương hiệu Hồng Hà gas hiện

nhiệm kiểm toán Cụng ty TNHH AASC vẫn thấy rằng: Cụng ty CP B hoạt động có lói và
đang trong giai đoạn phát triển mạnh mẽ. Như vậy, qua xem xét tổng thể có thể thấy rằng
không có yếu tố nào ảnh hưởng đến tính hoạt động liên tục của Cụng ty CP B tính đến thời
điểm được kiểm toán.
Sau đây là Bảng kết quả đánh giá sơ lược rủi ro kiểm toỏn của hai Cụng ty:
Bảng 1.1 Bảng kết quả đánh giá sơ lược rủi ro kiểm toỏn
Câu hỏi đánh giá sơ lược rủi
ro kiểm toỏn
Khỏch hàng: Cụng ty TNHH A
Tổng số điểm: 100/380
Người thực hiện: HTH
Khỏch hàng: Cụng ty CP B
Tổng số điểm: 110/380
Người thực hiện: CTH
1. Lĩnh vực hoạt động kinh
doanh của Công ty
Kinh doanh Gas, khí đốt và Bất
động sản
Xây dựng công nghiệp, dân dụng,
hạ tầng cơ sở, kinh doanh bất động
sản, thi công xây lắp.
2. Tỡnh hỡnh sở hữu của
Cụng ty
Cụng ty TNHH Cụng ty CP
3. Chớnh sỏch kế toỏn của
Cụng ty
Chính sách kế toán áp dụng thống
nhất theo quy định của BTC và
tuân theo chuẩn mực kế toán Việt
Nam

sai cỏc kết quả tài chớnh và
tài sản rũng
Thấp Thấp
10.Khỏch hàng cú ý định lừa
dối KTV
Công ty cung cấp đầy đủ thông tin
khi có yêu cầu của KTV
Công ty cung cấp khá đầy đủ thông
tin khi có yêu cầu của KTV
11.Mức độ chủ quan trong
việc xác định kết quả
Thấp Thấp
12.Năng lực của BGĐ điều
hành và Giám đốc tài chính
Tương đối phù hợp với yêu cầu
hoạt động của Công ty
Tương đối phù hợp với yêu cầu
hoạt động của Công ty
13.Khả năng khách hàng bị
vướng vào các vụ kiện
Khụng ỏp dụng Thấp
14.KTV có băn khoăn về tính
liên tục hoạt động của
khách hàng
Khụng Khụng
(Nguồn: Hồ sơ kiểm toán chung khách hàng A và B)
Trên cơ sở kết quả đánh giá rủi ro đối với từng Công ty, chủ nhiệm kiểm toán quyết
định đánh giá Công ty TNHH A và Công ty CP B đều được xếp vào nhóm khách hàng có
rủi ro ở mức thông thường. Do đó chủ nhiệm kiểm toán của hai cuộc kiểm toán chấp nhận
kiểm toán cho khách hàng A và tiếp tục cung cấp dịch vụ cho khách hàng B.

bộ máy tổ chức, sự thay đổi về ngành nghề kinh doanh….
- Các chính sách kế toán được áp dụng: bao gồm việc xem xét các quy định pháp luật
liên quan đến hoạt động kế toán; sự thay đổi các chính sách kế toán, các chính sách
kế toán chủ đạo tại khách thể; ảnh hưởng của cơ cấu tổ chức doanh nghiệp đến việc
trỡnh bày cỏc thụng tin tài chớnh. Thụng thường công việc bao gồm:
• KTV yêu cầu kế toán trưởng cung cấp các tài liệu liên quan đến
các chính sách kế toán, hệ thống tài khoản và sơ đồ hạch toán của đơn vị (đó được
thông qua BTC);
• Phỏng vấn kế toán trưởng và kế toán viên về quy trỡnh hạch toỏn,
hỡnh thức ghi chộp, việc lưu trữ, bảo quản chứng từ, sổ sách, sự phân công nhiệm
vụ của nhân viên kế toán;
• Quan sỏt hệ thống chứng từ kế toỏn, sổ sỏch và quỏ trỡnh ghi
chộp, sử dụng hệ thống mỏy tớnh của nhõn viờn kế toỏn để đánh giá việc hạch toán
này có tuân thủ quy định của BTC không.
- Kết quả hoạt động tài chính của dự án: bao gồm việc xem xét kỡ vọng về mặt tài
chớnh của cỏc bờn liờn quan, xem xột giả định hoạt động liên tục của khách thể
đồng thời thực hiện phân tích sơ bộ tỡnh hỡnh tài chớnh của khỏch thể.
- Hệ thống các hoạt động kiểm soát: bao gồm việc xét triết lí và phong cách điều
hành của ban quản trị, cơ cấu tổ chức, sự phân chia quyền hạn và trách nhiệm, hệ
thống thụng tin trong doanh nghiệp…
Các thông tin chung về ngành nghề, lĩnh vực hoạt động kinh doanh cũng như các
thông tin liên quan đến các chính sách kế toán được áp dụng sẽ giúp KTV có thể xác định
được các rủi ro tiềm tàng trên phương diện BCTC. Và theo đó, KTV thường đánh giá rủi
ro tiềm tàng cao nếu sự thu thập hiểu biết về khách hàng cho thấy các điều kiện sau:
- Hoạt động trong ở những ngành nghề chứa đựng nhiều rủi ro.
- Hoạt động trong môi trường với mức độ phức tạp cao của các quy định có liờn
quan.
- Sự thay đổi về ngành nghề hoạt động kinh doanh của đơn vị.
- Có sự thay đổi lớn trong cơ cấu hoạt động của doanh nghiệp như tái tổ chức lại hay
có các sự kiện bất thường diễn ra.

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Cụng ty TNHH A
BAN GIÁM ĐỐC
Phũng kế toỏn
Phũng kế hoạch - kinh doanh
Phũng kỹ thuật
Dự ỏn tổ hợp cụng trỡnh khỏch sạn 5 sao
Chi nhánh Hưng Yên
Chi nhỏnh Hải Phũng
Trạm CN Quảng Ninh
Trạm CN Nam Định
Trạm CN Nam Thăng Long
Nhà mỏy vỏ bỡnh
Trạm CN Hưng Yên
Kho Hải Phũng
Trạm CN Hải Phũng
Phũng nhõn sự
BGĐ bao gồm:
1. TGĐ: ễng Trần Hồng A
2. Phó Giám đốc: Bà Nguyễn Bích B
3. Tỡm hiểu hệ thống kế toỏn:
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Cụng ty TNHH A
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế toỏn tiền mặt, tiền gửi ngõn hàng, thuế
Kế toỏn mua hàng - thanh toỏn
Kế toỏn HTK
Kế toỏn bỏn hàng - thanh toỏn
Kế toỏn tổng hợp
- Chế độ kế toán: Cụng ty TNHH A đang áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành
theo Quyết định số 15/2006/QĐBTC của BTC và các văn bản hướng dẫn kèm theo.
- Bộ máy kế toán: Được tổ chức ghọn nhẹ, logic. Đội ngũ nhân viên đều tốt nghiệp Đại

xây dựng khách sạn là một hoạt động kinh doanh mang tính chất lâu dài và chiến lược. Nếu
doanh nghiệp không xem xét và nghiên cứu tỉ mỉ, cụ thể các khâu trong cả quá trỡnh đầu tư và
đặc biệt nếu thiếu kinh nghiệm quản lý thỡ doanh nghiệp khú cú thể thành cụng.
- Trong lĩnh vực kinh doanh LPG (gas), Cụng ty TNHH A đó thực hiện 6 dự án đầu tư
xây dựng nhà máy sản xuất tại các tỉnh Hưng Yên, Hải Phũng, Quảng Ninh, Nam Định, Vĩnh
Phúc và Hà Nội với nhón hiệu Hồng Hà. Năm 2009 nhu cầu tiêu dùng ước khoảng 1 triệu
tấn/năm. Tuy nhiên, nguồn gas trong nước chỉ đáp ứng được khoảng 42% nhu cầu tiờu dựng, số
cũn lại chủ yếu được nhập khẩu theo hỡnh thức ký hợp đồng hạn định từ 6 tháng đến 1 năm. Thị
trường gas hiện nay đang cạnh tranh rất quyết liệt. Giá bán gas tại đại lý khú kiểm soỏt vỡ cú
quỏ nhiều khõu trung gian, nhất là trong bối cảnh gas lậu chen chân trên thị trường. Chính phủ
đó ban hành Nghị định số 107/2009/NĐ-CP quy định về tổ chức kinh doanh gas. Nghị định này
lần đầu tiên đưa ra một số quy định chặt chẽ hơn như: mỗi cửa hàng bán gas chỉ được làm đại lý
tối đa cho 3 hóng, đại lý phải chịu sự kiểm soát về giá, chất lượng của nhà cung cấp. Tuy nhiên,
nhiều chuyên gia cho rằng, các quy định tại Nghị định mới chỉ là bước đầu, cũn sơ sài, có những
quy định khó triển khai vỡ thiếu chế tài đủ mạnh đi theo. Dẫu vậy, với hướng đi cạnh tranh lành
mạnh, nâng cao chất lượng cũng như cố gắng kiểm soát giá bán, Cụng ty TNHH A đang ngày
càng khẳng định vị trí hàng đầu của nhón hiệu gas Hồng Hà trờn thị trường miền Bắc.
Đánh giá rủi ro tiềm tàng: TRUNG BèNH
(nguồn: Hồ sơ chung khách hàng A)
Vỡ là khỏch hàng thường xuyên của Công ty nên những thông tin cơ sở về Cụng ty
CP B đó cú trong Hồ sơ kiểm toán chung và hồ sơ kiểm toán những năm trước. Tuy nhiên,
KTV vẫn phải thu thập thông tin về những thay đổi của Cụng ty CP B trong năm vừa qua
để hoàn thiện hồ sơ cũng như đánh giá ảnh hưởng của những sự thay đổi đó đến BCTC
được kiểm toán.
Bảng 1.3 Khảo sát các thông tin cơ bản về Công ty CP B
1. Thông tin cơ bản về Công ty:
Tờn giao dịch: Cụng ty CP B.
Loại hỡnh doanh nghiệp: Cụng ty CP.
Ngày thành lập: 08/10/2001
ĐKKD: Số 0103000552 ngày 08/10/2001 cấp tại Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội.

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Cụng ty CP B
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
Phũng quản lý dự ỏn
Phũng kinh doanh
Phũng cung ứng
Phũng hành chớnh - nhõn sự
Phũng tài chớnh kế toỏn
Phũng kiếm soỏt nội bộ
Phũng đầu tư
VP đại diện Tp Cần Thơ
Chi nhỏnh Tp Hồ Chớ Minh
Cỏc dự ỏn xõy lắp Hà Nội
Cỏc dự ỏn xõy lắp TPHCM
Sàn giao dịch bất động sản
Cỏc ban QLDA
Bộ máy quản lý được tổ chức gọn nhẹ. Nhân sự chủ chốt gồm:
1. Chủ tịch HĐQT, TGĐ: Ông Lê Hà A.
2. Phó TGĐ (TC - KT và HCSN): Bà Lê Hương B.
3. Phó TGĐ (Thi công xây lắp, đầu tư): Ông Đỗ Năng C.
3. Tỡm hiểu hệ thống kế toỏn:
- Chế độ kế toán: Cụng ty CP B đang áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo
Quyết định số 15/2006/QĐ - BTC của BTC và các văn bản hướng dẫn kèm theo.
- Bộ máy kế toán: Được tổ chức gọn nhẹ, logic. Đội ngũ nhân viên gồm nhiều người cú
trỡnh độ cao và có kinh nghiệm.
- Hỡnh thức kế toỏn: Tại Cụng ty CP B, việc ghi chép sổ sách kế toán được thực hiện theo
hỡnh thức nhật ký chung.
- Niên độ kế toán của Cụng ty CP B bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào 31/12 hàng năm.

Trong những năm gần đây, Việt Nam phải đối mặt với lạm phát tăng từ 6,6% năm 2006
lên tới 12,6% năm 2007 và tăng mạnh vào năm 2008 với chỉ số giá tiêu dùng kỷ lục
trong hai thập kỷ qua, 19,89%. Những con số này vượt xa so với con số tăng trưởng
kinh tế. Tốc độ lạm phát cao hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế, chắc chắn sẽ tác động tới
các doanh nghiệp nói chung và Cụng ty CP B nói riêng. Cụ thể, lạm phát tăng sẽ ảnh
hưởng đến việc lập dự toán chi phí các dự án bất động sản cũng như chi phí xây lắp của
Công ty do giá nguyên vật liệu, giá nhân công, v.v. tăng.
• Rủi ro từ việc thi cụng cụng trỡnh bao gồm: i) biến động nguyên vật liệu làm ảnh hưởng
tới chi phí và thời gian thi công công trỡnh; ii) việc chậm trễ trong việc giải ngõn của
chủ đầu tư làm kéo dài thời gian thi công, cũng như làm lóng phớ nguồn lực của doanh
nghiệp; iii) sự mất thời gian trong việc nghiệm thu theo tiến độ cũng như trong việc
thanh quyết toán giữa chủ đầu tư với nhà thầu ảnh hưởng khá lớn tới tỡnh hỡnh cụng nợ
của cỏc doanh nghiệp xõy dựng.
• Rủi ro về cạnh tranh:
Thứ nhất, Hoạt động đầu tư bất động sản: Cụng ty CP B bắt đầu hoạt động đầu tư bất
động sản trong 5 năm gần đây. Do đó Công ty sẽ chịu sức ép cạnh tranh từ các doanh
nghiệp có kinh nghiệm trong ngành như Tổng Công ty CP Xuất nhập khẩu và Xây dựng
Việt Nam (Vinaconex), Tổng Công ty Đầu tư và phát triển nhà - Bộ xây dựng (HUD),
Tổng Công ty xây dựng Sông Đà, Bitexco, Hoàng Anh Gia Lai, v.v.
Thứ hai, Hoạt động thi công xây lắp: Cụng ty CP B hiện là một trong các Công ty hàng
đầu trong lĩnh vực thi công phần móng và tầng hầm, đặc biệt là các công trỡnh cú nhiều
tầng hầm. Tuy nhiờn, Cụng ty vẫn gặp phải sự cạnh tranh từ cỏc doanh nghiệp trong
nước và đặc biệt là từ các Công ty nước ngoài có thế mạnh về vốn, công nghệ và sự
chuyên nghiệp. Để hạn chế rủi ro này, Công ty thường xuyờn nõng cao sức cạnh tranh
của mỡnh bằng việc đầu tư thiết bị và công nghệ mới, nâng cao tính chuyên nghiệp
trong hoạt động thi công xây lắp và giữ uy tín với khách hàng.
5. Ý kiến kiểm toán năm trước: Chấp nhận toàn phần
Đánh giá rủi ro tiềm tàng: TRUNG BèNH
(nguồn: Hồ sơ chung khách hàng B)
Sau khi tỡm hiểu cỏc thụng tin cú liờn quan, KTV nhận thấy cả 2 Công ty đều đang

dụng
1. Có lý do để nghi ngờ về tính chính trực của cỏc
thành viờn ban lónh đạo khách hàng hoặc nghi ngờ về
việc dựa vào thư giải trỡnh của BGĐ hay không?
X
2. Cú lý do nào cần cõn nhắc về cỏc cam kết của ban
lónh đạo khách hàng trong việc trỡnh bày BCTC phản
ỏnh trung thực và hợp lý?
X
3. Cú lý do nào cần cõn nhắc về cỏc cam kết của lónh
đạo trong đơn vị trong việc thiết lập và duy trỡ một hệ
thống thụng tin kế toỏn đáng tin cậy, hệ thống KSNB hiệu
quả?
X
4. Cơ cấu tổ chức có phù hợp với đặc điểm sản xuất
kinh doanh của đơn vị?
X
5. Cú lý do nào cần phải quan tõm tới đặc điểm hoạt
động kinh doanh của đơn vị không?
X
6. Có văn bản quy định về chức năng nghiệp vụ của các
phũng ban hay khụng?
X
7. Có yếu tố nào trong môi trường kinh doanh ảnh
hưởng đến hoạt động kinh doanh và tính hoạt động liên
tục của đơn vị hay không?
X
8. BGĐ không giải thích cho KTV trong một số vấn đề
liên quan đến hệ thống kế toán và hệ thống KSNB?
X

năm là số chênh lệch giữa giá gốc của HTK lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.
Ghi nhận và khấu hao TSCĐ:
Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hỡnh: là toàn bộ cỏc chi phớ mà doanh nghiệp bỏ ra để có TSCĐ
tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi
nhận ban đầu chỉ được ghi tăng nguyên giá TSCĐ nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích
kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí không thỏa món điều kiện trên được ghi
nhận là chi phí trong kỳ.
Khi TSCĐ được bán hay thanh lý, nguyờn giỏ và khấu hao lũy kế được xóa sổ và bất kỳ khoản lói
lỗ nào phỏt sinh do việc thanh lý đều được đưa vào thu nhập hay chi phí trong kỳ.
Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao được tính dựa trên nguyên giá của TSCĐ và theo phương
pháp khấu hao đường thẳng. Tỷ lệ khấu hao hàng năm dưa trên mức độ hữu dụng dự tính của
TSCĐ phù hợp với quyết định số 206/2003/QĐ - BTC ban hành ngày 12/12/2003 của BTC.
Thời gian khấu hao được ước tính như sau
- Nhà cửa, vật kiến trỳc: 5 - 20 năm
- Mỏy múc thiết bị: 5 - 15 năm
- Phương tiện giao thông vận tải: 6 - 10 năm
- TSCĐ khác: 5 - 15 năm
- TSCĐ vô hỡnh: 3 năm
Nguyờn tắc ghi nhận và khấu hao bất động sản đầu tư:
Bất động sản đầu tư được ghi nhận theo nguyên giá. Nguyên giá bao gồm các chi phí giao dịch liên
quan trực tiếp ban đầu; là toàn bộ cỏc chi phớ bằng tiền hoặc tương đương tiền mà doanh nghiệp
phải bỏ ra hoặc giỏ trị hợp lý của các khoản đưa ra để trao đổi nhằm có được bất động sản đầu tư
tính đến thời điểm mua hoặc xây dựng hỡnh thành Bất động sản đầu tư đó.
Bất động sản đầu tư được khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính:
Các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn: Ghi nhận theo phương pháp giá gốc; Các khoản đầu tư
ngắn hạn, dài hạn khác: Ghi nhận theo phương pháp giá gốc;
Phương pháp lập dự phũng giảm giỏ đầu tư chứng khoán ngắn hạn, dài hạn: Dự phũng giảm giỏ
chứng khoỏn đầu tư
được lập khi giá trị thuần có thể thực hiện được của chứng khoán đầu tư giảm xuống thấp hơn giá

Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Chi phí thuế TNDN trong năm bao gồm: thuế TNDN hiện hành và thuế thu nhập hoón lại. Thuế thu
nhập doanh nghiệp được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. (Thực hiện theo
chuẩn mực kế toán số 17 " Thuế thu nhập doanh nghiệp).
Thuế thu nhập doanh nghiệp hoón lại được xác định trên cơ sở số chênh lệch tạm thời được khấu
trừ, số chờnh lệch tạm thời chịu thuế và thuế suất thuế TNDN.
Thuế TNDN hiện hành được tính dựa trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành * thuế suất thuế
TNDN năm hiện hành. Thu nhập chịu thuế được tính dựa trên kết quả hoạt động kinh doanh trong
năm và điều chỉnh tăng, giảm cho các khoản DT và chi phí không khấu trừ theo Luật thuế TNDN
hiện hành và các khoản lỗ do các năm trước mang sang, nếu có.
Các báo cáo thuế của Công ty chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy
định thuế đối với các nghiệp vụ khỏc nhau có thể được hiểu theo nhiều cách khác nhau. Do vậy,
các số liệu thuế thể hiện trên BCTC có thể bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế.
(nguồn: Hồ sơ chung khách hàng A)
Bảng 1.6 Trích bảng câu hỏi đánh giá bộ máy kế toỏn Cụng ty TNHH A
Cõu hỏi tỡm hiểu hệ thống KSNB Cú Khụng
Khụng ỏp
dụng
1. Cỏc chức danh trong bộ mỏy kế toỏn cú hợp lý
khụng?
X
2. Công việc được phân công, nhiệm vụ của từng nhân
viên kế toán có được quy định bằng văn bản không?
X
3. Kế toỏn trưởng có được đào tạo theo đúng chuyên
ngành kế toán, tài chính hay không?
X
4. Kế toán tổng hợp có được đào tạo theo đúng chuyên
ngành kế toán, tài chính hay không?
X


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status