THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH TƯ VẤN KẾ TOÁN KIỂM TOÁN VIỆT NAM THỰC HIỆN - Pdf 73

Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán
THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG QUY
TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY
TNHH TƯ VẤN KẾ TOÁN KIỂM TOÁN VIỆT NAM THỰC
HIỆN
2.1. Đặc điểm chung của Công ty TNHH Tư vấn Kế toán – Kiểm toán Việt
Nam và của khách hàng cùng mẫu chọn với kiểm toán tài sản cố định
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty TNHH Tư vấn Kế toán và Kiểm toán Việt Nam (AVA) được thành
lập ngày 10/10/2006 theo Giấy Đăng ký kinh doanh Số 0102028384 do Sở Kế
hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp và sửa đổi bổ sung ngày 22/02/2007
Ngày 26/11/2007 theo Công văn Số 302/VACPA của Hội KTV hành nghề
Việt Nam (VACPA) công khai lần 1, AVA được công nhận là một trong những
công ty kiểm toán có đủ điều kiện kiểm toán năm 2007-2008
Hiện nay, Công ty đặt trụ sở chính tại Số 160 Phương Liệt, Thanh Xuân – Hà
Nội với số Vốn điều lệ là 3.000.000.000 đồng (ba tỷ đồng).
Với phương châm “ Cung cấp các dịch vụ tốt nhất và đảm bảo chất lượng cho
khách hàng” thì Công ty đã xác định ngày càng mở rộng các loại hình dịch vụ tài
chính, kế toán và kiểm toán để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, đồng thời ngảy
càng nâng cao chất lượng của các dịch vụ đó.Hiện nay, Công ty cung cấp các
dịch vụ sau đây:
Dịch vụ kiểm toán: Đây là lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty và cũng
chiếm tỉ trọng doanh thu lớn nhất. Công ty cung cấp dịch vụ kiểm toán các vấn
đề như Kiểm toán Báo cáo tài chính, kiểm toán hoạt động các Dự án, kiểm toán
Báo cáo Quyết toán công trình xây dựng cơ bản….
Dịch vụ tư vấn: Công ty cung cấp dịch vụ tư vấn trên hầu hết các khía cạnh
của doanh nghiệp. Dịch vụ này giúp khách hàng nâng cao hiệu quả hoạt động và
~1~
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán
quản lý của mình. Bao gồm:tư vấn thuế, tư vấn quyết toán Tài chính và quyết
toán vốn đẩu tư ….

ty còn non trẻ, tuy mới chỉ thành lập được hơn hai năm nhưng Công ty đã trở
thành một trong số các công ty có tên trong danh sách thẩm định viên về giá
hành nghề và danh sách các tổ chức, doanh nghiệp thẩm định giá có đủ điều kiện
hoạt động thẩm định giá ( Đợt 3-Theo Thông báo Số 178/TB – BTC của Bộ
trưởng Bộ Tài chính ngày 08/03/2007 )
Đồng thời, AVA cũng là một trong số các công ty được chấp nhận kiểm toán
cho các tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứng
khoán(Theo định Số 701/QĐ – UBCK của Ủy ban Chứng khoán nhà nước ngày
18/12/2007 )
Thành công lớn nhất trong năm 2008 của Công ty chính là lọt vào top10 công
ty kiểm toán có tốc độ tăng doanh thu cao nhất Việt Nam năm 2008. Doanh thu
của Công ty năm 2008 đạt khoảng 15 tỷ, tăng 3,5 tỷ so với năm 2007 tương ứng
với tốc độ tăng 30,43% . Điều đó cho thấy hoạt động kinh doanh của Công ty
ngày càng hiệu quả, Công ty ngày càng có nhiều hợp đồng kiểm toán có giá trị
lớn, số lượng khách hàng cũng không ngừng mở rộng, uy tín của Công ty ngày
càng được khẳng định. Bên cạnh đó, Công ty còn thành công trong việc chủ
động áp dụng việc quản lý chi phí với từng phòng ban qua hệ thống mạng nội bộ,
tăng cường hiệu quả quản lý và thực hiện chính sách tiết kiệm chung của toàn
đơn vị.
Thu nhập bình quân/ người năm 2008 tăng 25% so với năm 2007. Mức sống
của người lao động được tăng lên đáng kể. Nguyên nhân chính của việc này là
do quy định của Nhà nước về việc tăng mức lương cơ bản, đồng thời do chính
~3~
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán
sách khen thưởng đãi ngộ hợp lý của đơn vị nhằm thu hút các KTV trong tình
trạng khan hiếm nhân lực kiểm toán.
Với những thành tựu nêu trên, có thể thấy Công ty đang có những bước tiến
lớn cho sự phát triển bền vững trong tương lai.
Khoản mục tài sản cố định (TSCĐ) là một trong những khoản mục rất quan
trọng đối với mỗi doanh nghiệp. Nhận thấy được tầm quan trọng đó, ngay từ khi

măng
- Dự án Nhà máy tuyển quặng APATIT – Công ty APATIT Việt Nam
Kiểm toán xác định giá trị tài sản
- Định giá Công ty TNHH Quốc tế Việt Séc để góp vốn cổ phần với
Constrexim Holdings
- Xác định giá trị quyền sử dụng 3150 m2 đất tại 203 Minh Khai của TCT
Thực phẩm miền Bắc
…..
2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty
Đối với một công ty hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ, đặc biệt là kiểm toán
như Công ty TNHH Tư vấn Kế toán - Kiểm toán Việt Nam (AVA), bên cạnh
~5~
CÁC PHÒNG NGHIỆP VỤ 1,2,3,4,5,6,7
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
BAN GIÁM ĐỐC
KHỐI HÀNH CHÍNH
PHÒNG KẾ TOÁN
PHÒNG HÀNH CHÍNH
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán
nhân tố con người được coi là ưu tiên hàng đầu thì việc tổ chức bộ máy quản lý
đóng vai trò vô cùng quan trọng trong công tác giám sát, đòi hỏi phải tinh gọn,
mỗi bộ phận đảm nhiệm tốt chức năng, nhiệm vụ của mình.
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của AVA
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Do mới thành lập được hơn hai năm nên quy mô công ty còn hạn chế, vì vậy
nhiều chức năng của các phòng ban được gộp chung với nhau.
Hội đồng thành viên (HĐTV) là cơ quan quyết định cao nhất của công ty.
HĐTV quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hàng năm của
công ty; quyết định giải pháp phát triển thị trường; bầu miễn nhiệm chủ tịch hội
đồng thành viên, quyết định bổ nhiệm miễn nhiệm, ký hoặc chấm dứt hợp đồng

Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán
tác kế toán tập trung. Theo hình thức này, toàn bộ công việc kế toán được thực
hiện tập trung tại phòng kế toán của Công ty. Phòng kế toán thực hiện các chức
năng sau:
- Quản lý toàn bộ vốn, tài sản của Công ty, lập kế hoạch hoạt động kinh
doanh dịch vụ của Công ty vào quý 3 hàng năm cho kế hoạch năm tới.
- Thanh toán các khoản như lương, BHXH, BHYT, các khoản thanh toán theo
chế độ với CBCNV và các bên hữu quan.
2.1.4. Đặc điểm tổ chức kiểm toán tại Công ty
Phương pháp tiếp cận:
Tại AVA, phương pháp tiếp cận được sử dụng là phương pháp tiếp cận theo
các khoản mục trên BCTC. Tuy nhiên, để tránh việc thực hiện kiểm toán trùng
lặp, hay bỏ sót các sai sót liên quan trong quá trình kiểm toán, KTV thường được
phân công kiểm toán những khoản mục liên quan chặt chẽ với nhau. Thường
những khoản mục liên quan được phân chia theo các chu trình: tiền lương và
nhân công, TSCĐ và xây dựng cơ bản…
Trình tự kiểm toán:
Quy trình kiểm toán chung của AVA được chia làm 5 giai đoạn:
• Khảo sát đánh giá khách hàng tiềm năng;
• Thỏa thuận cung cấp dịch vụ;
• Lập kế hoạch kiểm toán;
• Thực hiện kiểm toán;
• Kết thúc kiểm toán.
~8~
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán
Giai đoạn 1: Khảo sát đánh giá khách hàng tiềm năng
Trước tiên Công ty sẽ thực hiện thu thập các thông tin chung về khách hàng
mới trên các khía cạnh như: lĩnh vực hoạt động, loại hình kinh doanh, hình thức
sở hữu, công nghệ sản xuất, tổ chức bộ máy quản lý…Từ đó đánh giá, xem xét
để đưa ra quyết định thực hiện kiểm toán.

- Những mục tiêu của khách hàng và chiến lược mà ban lãnh đạo doanh
nghiệp đặt ra để đạt tới mục tiêu này. Các mục tiêu chiến lược đó sẽ cho biết
trong tương lai doanh nghiệp có đầu tư mua sắm hay thanh lý, nhượng bán
TSCĐ hay không.
Thực hiện thủ tục phân tích:Thủ tục phân tích được KTV áp dụng cho tất cả
các cuộc kiểm toán và nó được thực hiện trong tất cả các giai đoạn kiểm toán.
Ở trong giai đoạn này, sau khi đã thu thập được thông tin cơ sở và các thông
tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng, KTV tiến hành thực hiện các thủ tục
phân tích. Các thủ tục phân tích được KTV sử dụng gồm hai loại cơ bản sau:
Phân tích ngang: Đối với khoản mục TSCĐ, KTV có thể so sánh số liệu năm
trước với năm nay, qua đó thấy được những biến động bất thường và phải xác
định nguyên nhân. Đồng thời KTV có thể so sánh dữ kiện của khách hàng với số
liệu của ngành.
~10~
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán
Phân tích dọc: là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánh các tỷ lệ tương quan
của các chỉ tiêu và khoản mục trên BCTC. Đối với TSCĐ, KTV có thể tính toán
một số tỷ suất như tỷ suất tự tài trợ, tỷ suất đầu tư...
Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ: Việc nghiên cứu HTKSNB của khách
hàng và đánh giá được rủi ro kiểm soát giúp cho KTV thiết kế được những thủ
tục kiểm toán thích hợp cho khoản mục TSCĐ, đánh giá được khối lượng và độ
phức tạp của cuộc kiểm toán, từ đó ước tính được khối lượng và độ phức tạp của
cuộc kiểm toán, ước tính được thời gian và xác định được trọng tâm cuộc kiểm
toán.
HTKSNB càng hữu hiệu thì rủi ro kiểm soát càng nhỏ và ngược lại, rủi ro
kiểm soát càng cao khi HTKSNB yếu kém.
KTV khảo sát HTKSNB trên 2 phương diện chủ yếu sau:KSNB đối với
khoản mục TSCĐ được thiết kế như thế nào và KSNB đối với khoản mục TSCĐ
được đơn vị thực hiện như thế nào.
KTV tiến hành khảo sát HTKSNB của khách hàng bằng các hình thức

- Có chính sách phân biệt giữa chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu ghi tăng
nguyên giá TSCĐ và xác định thời gian sử dụng hữu ích hoặc tính vào chi phí
SXKD trong kỳ hay không
~12~
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán
- Chế độ kế toán doanh nghiệp đang áp dụng, phương pháp khấu hao TSCĐ
có phù hợp không
Bên cạnh đó KTV cũng xem xét đến công tác quản lý tốt TSCĐ cũng như
việc xây dựng các quy định, các nguyên tắc và thủ tục về bảo quản TSCĐ.
Thứ hai là xác định mục tiêu Kiểm toán đối với Kiểm toán khoản mục
TSCĐ: Trong mỗi một công việc cũng luôn cần có mục tiêu để hướng tới, và với
hoạt động kiểm toán cũng vậy. Mục tiêu Kiểm toán là cái đích cần đạt tới đồng
thời cũng là thước đo kết quả kiểm toán cho từng cuộc kiểm toán. Trong kiểm
toán khoản mục TSCĐ, KTV cũng hướng tới các mục tiêu kiểm toán (Bảng 2.1)
Thứ ba là đánh giá trọng yếu và rủi ro
Đánh giá trọng yếu: Trong đó trách nhiệm của KTV là xác định xem Báo cáo tài
chính có chứa đựng các sai phạm trọng yếu hay không, sau đó đưa ra các kiến
nghị thích hợp.
Xác định mức trọng yếu ban đầu KTV làm thủ tục ước tính ban đầu về tính
trọng yếu (căn cứ theo tỷ lệ % các chỉ tiêu lợi nhuận, doanh thu, tổng tài sản...)
cho toàn bộ Báo cáo tài chính. Sau đó phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng
yếu cho các khoản mục trên Báo cáo tài chính. Thường các Công ty Kiểm toán
xây dựng sẵn mức độ trọng yếu cho từng khoản mục trên Báo cáo tài chính.
Thông qua các biện pháp Kiểm toán (cân đối, đối chiếu, quan sát...) KTV đánh
giá mức độ sai sót thực tế của TSCĐ và đem so sánh với mức độ sai sót có thể
chấp nhận được của tài sản cố đinh đã xác đinh trước đó và đưa ra ý kiến chấp
nhận, ngoại trừ, bác bỏ, hay từ chối đưa ra ý kiến (Sơ đồ 2.2).
~13~
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán
Bảng 2.1: Mục tiêu kiểm toán tài sản cố định

Khấu hao TSCĐ được tính toán theo đúng tỷ lệ. Các khoản
mua vào năm hiện hành trên Bảng liệt kê mua vào thống nhất
vốn Sổ phụ và Sổ tổng hợp; tăng, giảm, khấu hao TSCĐ được
ghi chép đúng đắn và cộng dồn phù hợp với tài khoản tổng
hợp trên sổ.
7. Trình bầy và
công bố
- Công bố phương pháp khấu hao.
- TSCĐ được trình bày theo từng nhóm tài sản có tỷ lệ khấu
hao giống nhau.
Sơ đồ 2.2 : Đánh giá mức độ trọng yếu đối với khoản mục tài sản cố định
~14~
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán
Bước 1
Ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho khoản mục TSCĐ
Bước 4
Ước tính sai số kết hợp
Đánh giá rủi ro: Khi đánh giá về rủi ro KTV cần phải hiểu được những sai sót
thường xảy ra trong từng phần hành kiểm toán. Trong phần hành TSCĐ, các sai
sót có thể xảy ra thường liên quan tới các sai sót tiềm tàng, cụ thể như sau:
Rủi ro liên quan đến nguyên giá TSCĐ: Nguyên giá TSCĐ có thể bị phản ánh sai
lệch thực tế. Đối với trường hợp tăng TSCĐ, nguyên giá ghi trên sổ thường cao
hơn thực tế. Đối với trường hợp giảm TSCĐ, nguyên giá thường ghi thấp hơn
thực tế.
Rủi ro liên quan đến khấu hao TSCĐ: Khấu hao Tài sản cố định có thể sai về
cách tính và phân bổ, do phương pháp tính khấu hao của đơn vị không phù hợp
với các quy định hiện hành và không phù hợp với cách thức thu hồi lợi ích kinh
tế của từng Tài sản cố định.
Bước 2
Phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho khoản mục


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status