THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ HH TẠI
CÔNG TY MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ CAO BẰNG.
I. tìm hiểu chung về công tác tổ chức kế toán tại công ty
1. tổ chức bộ máy kế toán tại công ty môi trường đô thị cao bằng
Về phần nội dung của công tác tại công ty, ở phần thực tập tổng quan em đã
trình một số đặc điểm về hoạt động, công tác quản lý, bộ máy của công ty do đó tại
phần báo cáo nghiệp vụ này em chỉ trình bày về nội dụng công tác kế toán tại Công
ty môi trường đô thị Cao Bằng.
Công ty môi trường đô thị là một công ty nhà nước mọi hoạt động mang
tính chất công ích, mới thành lập năm 1997 nên mọi hoạt động mang tính chất đặc
thù, quy mô công ty còn nhỏ nên đối với công tác kế toán tại công ty sử dụng hình
thức kế toán tập trung một cấp với cơ cấu gọn nhẹ và hiệu quả, nhân viên kế toán
tập trung về phòng kế toán tài chính, có chức năng giúp giám đốc về lĩnh vực tình
hình sử dụng các chế độ chính sách về quản lý kinh tế tài chính. Công ty đã phân
cấp quản lý xuống các đội, kế toán đội có nhiệm vụ quản lý công tác tài chính dưới
cơ sở, đôn đốc nhắc nhở các đồng chí thống kê, nhân viên kinh tế trực thuộc đội
mình quản lý, kiểm tra sổ sách chứng từ của cấp đội, báo cáo tình hình thu chi tài
chính, hạch toán chi phí đội với kế toán công ty.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty môi trường đô thị Cao Bằng
Kế toán trưởng
Kế toán thanh toán Kế toán tài sản công nợ Kho quỹ
Kế toán đội
Phòng kế toán công ty: có chức năng giám đốc mọi hoạt động kinh tế tài chính và
quản lý tập trung tình hình sản xuất kinh doanh diễn ra ở tất cả các đơn vị trực
thuộc thông qua báo cáo tổng hợp định kỳ được gửi lên từ các bộ phận kế toán dự
án, các đội. Phòng kế toán công ty sau khi nhận được báo cáo tổng hợp tiến hành
kiểm tra, phân loại chứng từ và vào sổ sách kế toán, phục vụ yêu cầu quản lý.
Đồng thời dựa trên báo cáo tài chính đã lập, tiến hành phân tích các hoạt động kinh
tế giúp lãnh đạo công ty trong việc điều hành sản xuất kinh doanh.
Kế toán trưởng: phụ trách chung, chịu trách nhiệm về tổ chức công tác kế
chi tiền cuối ngày có trách nhiệm đối chiếu số dư quỹ tiền mặt với kế toán thanh
toán.
Kế toán đội: có nhiệm vụ là thu thập chứng từ, hàng tháng lập báo cáo tổng
hợp trong đó phản ánh đầy đủ tình hình sản xuất kinh doanh, các hoạt động thu chi
kèm theo các chứng từ gốc lên phòng kế toán công ty để vào sổ và lập báo cáo tài
chính, phân tích hoạt động kinh doanh của toàn công ty.
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo một cơ cấu hoạt động hiệu quả
và phục vụ đắc lực cho quá trình quản lý của công ty.
Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty.
Tổ chức kế toán thực chất là việc tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ, vận
dụng hệ thống tài khoản, hệ thống sổ sách, hệ thống báo cáo tài chính nhằm thu
thập thông tin phục vụ yêu cầu quản lý. Công ty sử dụng hình thức hạch toán kế
toán hiện hành do nhà nước quy định
Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán: công ty môi trường đô thị Cao Bằng trong
quá trình hoạt động của mình luôn luôn chấp hành các nguyên tắc về việc lập và
ghi chép các nghiệp vụ kinh tế trên chứng từ kế toán. Các mẫu chứng từ được công
ty sử dụng đều do Bộ tài chính ban hành. Việc bổ sung đều được công ty đăng ký
với Bộ tài chính trước khi đưa vào sử dụng
Tổ chức tài khoản kế toán: công ty hiện đang áp dụng hệ thống tài khoản kế
toán gồm:
-tài khoản loại 1 9: TK thuộc bảng CĐKT
-tài khoản loại 0: TK thuộc ngoài bảng CĐKT
Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán: áp dụng hình thức sổ kế toán “ Nhật ký
chung” được ghi chép trên phần mềm kế toán nhằm cung cấp đủ thông tin kinh tế
tài chính để lập báo cáo tài chính đáp ứng được các yêu cầu khác nhau về hoạt
động kinh doanh công ty.
- Hình thức kế toán áp dụng tại công ty: hiện nay công ty sử dụng hình thức
chứng từ ghi sổ với các loại sổ sách như sau:
- Chứng từ ghi sổ
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
hành kế toán theo nguyên tắc lưu trữ một lần, nghĩă là chứng từ phát sinh bởi phần
hành nào thì kế toán phần hành đó nhập số liệu vào máy. Những kế toán phần h
ành khác liên quan sẽ sử dụng tiếp giống như việc luân chuyển chứng từ ban đầu
trong nội bộ phòng kế toán.
Tuy nhiên với thực trạng hoạt động của công ty, các nghiệp vụ phát sinh liên
quan đến TSCĐ là không nhiều với quy mô còn nhỏ nên quá trình hạch toán công
ty chi sử dụng 1 số loại sổ sách chứ không sử dụng hết tất cả các loại sổ sách của
hình thức chứng từ ghi sổ.
Mặt khác trong việc ghi chép phản ánh công ty cũng không tuân thủ theo từng
bước của trình tự ghi sổ theo hình thức này mà trên thực tế việc ghi chép được dựa
Bảng tổng hợp số
liệu chi tiết
Bảng đối chiếu phát
sinh
Bảng cân đối kế
toán BCTC
trên các chứng từ gốc để lập chứng từ ghi sổ, từ các chứng từ ghi sổ, để lập sổ cái
các tài khoản, cuối kỳ lập báo cáo tài chính.
II. thực trạng công tác kế toán tài sản cố định tại công ty môi trường đô thị
Cao Bằng.
1/ Đặc điểm và phân loại TSCĐ HH tại công ty:
Công ty môi trường đô thi cao bằng với đặc điểm nghành nghê kinh doanh chính
là phục vụ công tác vệ sinh môi trường nên TSCĐHH của công ty không có giá trị
lớn như các nghành khác. với khả năng tài chính của mình, công ty cũng đã tham
gia vào một số hoạt động khác như: xây lắp các công trình xây dựng dân dụng…,
nhưng với quy mô vẫn còn nho do vậy nếu so với các doanh nghiệp tham gia kinh
doanh khác thì giá trị tài sản cố định của công ty là không lớn tính đến ngày
30/12/2005 tổng nguyên giá tài sản của công ty là: 2.442.296.545 VNĐ.
Cụ thể tài sản của công ty bao gồm:
Số thứ tự Tên tài sản Nguyên giá
Nguyên giá TSCĐ HH tại công ty được tính theo công thức sau:
Nguyên giá giá mua thực tế chi phí thuế
TSCĐ = của TSCĐ không + vận chuyển + trước
Mua sắm bao gồm thuế GTGT chạy thử bạ
ví dụ:
Ngày 8/12/2003 công ty mua một máy tính của công ty TNHH thương mại và
điện tử tin học, giá mua ghi trên hoá đơn là 15.489.000 ( gồm cả thuế GTGT là
5%) chi phí lắp đặt công ty không phải chịu, lệ phí trước bạ là 350.000 công ty
thanh toán bằng tiền mặt, nguyên giá được xác định như sau:
Nguyên giá = 15.489.000 + 350.000 = 15.839.000đ
máy tính
Đánh giá theo giá trị còn lại:
Giá trị còn lại của TSCĐ HH của công ty cũng được xác định theo công thức
chung:
Giá trị còn lại = nguyên giá - số khấu hao luỹ
Của TSCĐ HH Của TSCĐ HH kế của TSCĐ
ví dụ:
Ngày 25/6/2001 công ty có mua một xe hút hầm cầu nhãn COUTY 11K-
0035 nguyên giá là 635.000.000 VNĐ. Số năm đăng ký khấu hao là 5 năm.
Mức khấu hao một năm = nguyên giá TSCĐ
Số năm đăng ký KH
= 635.000.000 =105.833.333VNĐ
6
Mức khấu hao 1 tháng = mức KH 1 năm = 105.833.333 = 8.819.444
12 12
Như vậy giá trị còn lại = 635.000.000 -(8.819.444 x 6) = 582.083.336
Của xe COUNTY VNĐ
(31/12/2001)
Như vậy tất cả các TSCĐ HH hiện có của công ty đều được theo dõi đầy đủ
và chính xác theo 3 chỉ tiêu: nguyên giá, hao mòn luỹ kế, giá trị còn lại . chính vậy
nước mặt đương, ô tô xúc rác. ô tô chở rác phục vụ công tác vệ sinh môi trường.
-TK211.5 thiết bị dụng cụ quản lý: là những thiết bị dùng trong quản lý hoạt động
kinh doanh của công ty như: máy tính, thiết bị điện tử, thiết bị văn phòng….
Sổ kế toán sử dụng:
Sổ nhật ký chung
Sổ cái TK 211,214, 009.
5/ kế toán tổng hợp TSCĐ HH tại công ty:
5.1 kế toán tổng hợp tăng TSCĐ HH.
Kế toán tăng TSCĐ HH do mua sắm:
Để đảm bảo chính xác, thận trọng và đầy đủ trong việc quản lý TSCĐ việc
hạch toán TSCĐ ở công ty luôn dựa trên hệ thống chứng từ gốc liên quan đến
việc mua sắm lập thành bộ hồ sơ bao gồm:
-Hợp đồng mua sắm TSCĐ HH.
-Hoá đơn GTGT bán hàng của bên bán.
-Biên bản giao nhận TSCĐ HH.
Hầu hết TSCĐ HH của công ty đều được mua bằng nguồn vốn bổ sung và một
phần vốn tự có của công ty qua quá trình hoạt động kinh doanh của mình.
Căn sứ vào các chứng từmua TSCĐ HH trên, kế toán tiến hành và hạch toán
như sau:
Nợ TK 211.
Nợ TK 133.
Có TK liên quan (111, 112….)
Đồng thời kết chuyển tăng nguồn vốn kinh doanh:
Nợ TK 414.
Có TK 411.
ví dụ
Ngày 12/08/2004 công ty có hợp đồng mua xe ô tô ben HUYNDAI H070
trọng tải 3 tấn của chi nhánh công ty TNHH Trường Hải với tổng giá thanh toán là
330.000.000đ trong đó thuế GTGT 10 %, chi phí vận chuyển, lắp đặt theo hợp
đồng bên bán chịu toàn bộ.
133
4141
441
111
411
009
Mua xe
HUYNDAI
Thanh toán
bằng tiền
mặt
29.700.000
3.300.000
200.000.000
100.000.000
330.000.000
300.000.000
30.000.000
Sổ cái tài khoản 211
Chứng từ Diễn giải Tài khoản
đối ứng
Số tiền ghi
nợ
Số tiền ghi
có
SH NT Mua xe
Huyndai
Thanh
toán tiền
133
hao mòn
Cộng
dồn
BBG
N 178
12/8/04 Mua xe
ô tô
29.700.00
0
HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG mẫu số: 01GTKT-3LL
Liên 2 (giao khách hàng) CB/2004B
Ngày 18 tháng 8 năm 2004
Đơn vị bán hàng: chi nhánh công ty TNHH ô tô Trường Hải
Địa chỉ: 2A Ngô Gia Tự –long Biên –Gia Lâm-Hà Nội
Tài khoản số: 11120001024016 tại Ngân Hàng Cổ Phần Kỹ Thương Việt
Nam
Điện thoại: 048773089-001
Họ và tên người mua hàng:
Đơn vị: công ty môi trường đô thị Cao Bằng- thị xã Cao Bằng
Địa chỉ: Đường 103 Phố Xuân Trường – Phường Hợp Giang – thị xã Cao
Bằng
Số tài khoản: 4311010034 tại Ngân hàng nông nghiệp tỉnh Cao Bằng
Hình thức thanh toán: Tiền mặt
STT Tên hàng
hoá
đơn vị Số lượng đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3=1x2
01 Xe ô tô
HUYNDAI