HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ Ở TRUNG TÂM VIỄN
THÔNG QUỐC TẾ KHU VỰC I
I. NHỮNG THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC TRONG CÔNG TÁC KẾ
TOÁN TSCĐ Ở CÔNG TY VẬN TẢI HÀNH KHÁCH ĐƯỜNG SẮT
HÀ NỘI
1. Những thành tích đạt được trong công tác đầu tư trang bị tài sản cố
định
Là một đơn vị trực thuộc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam kinh doanh
trong lĩnh vực vận tải. Một đặc điểm của ngành Đường sắt là luôn đòi hỏi
trang thiết bị hiện đại và những thiết bị này thường mang tính chất đặc thù
của ngành là hao mòn vô hình cao nên cũng luôn cần phải đầu tư trang bị
mới. Đây quả là một trong những đòi hỏi khắt khe đối với Công ty vận tải
hành khách Đường sắt Hà Nội. Nhưng để đáp ứng nhu cầu khách hàng một
cách tốt nhất trong những năm qua Công ty liên tục đầu tư mới mình, cho
đến nay Công ty đã đầu tư lượng tài sản có giá trị lên tới gần 290 tỷ, riêng
năm 2004 Công ty vận tải hành khách Đường sắt Hà Nội đã đầu tư mới và
được đầu tư trên 78 tỷ đồng. Những con số này đã cho thấy sự cố gắng nỗi
lực lớn của Công ty nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải. Bên cạnh
việc đầu tư những TSCĐ hữu hình, Công ty còn đầu tư thêm TSCĐ vô hình
mà cụ thể là phầm mềm điện toán bán vé tự động nhằm giúp khách hàng rễ
dàng mua vé . Để đảm bảo quản lý được tốt nhất tài sản, dịch vụ, cho thấy
Công ty nhận thức được vai trò quan trọng của công nghệ thông tin trong sự
phát triển của mình. Với sự phát triển của Công ty hiện nay cùng với sự cố
gắng, nỗ lực của đội ngũ lãnh đạo Công ty cũng như của Tổng công ty luôn
đảm bảo Công ty được trang bị những TSCĐ tốt nhất, đầy đủ nhất và hiện
đại.
2. Những thành tích đạt được trong công tác kế toán nói chung
Công ty áp dụng hình thức tổ chức kế toán tập trung, đây là hình thức tổ
chức phù hợp với tình hình thực tế của Công ty trong thời gian qua. Công ty
có đội ngũ cán bộ kế toán có trình độ và kỹ năng nghiệp vụ, chuyên môn cao.
Mỗi người đảm nhận một phần hành kế toán riêng biệt, từ đó mỗi người có
trưng của TSCĐ như nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại… .. Kế toán
còn theo dõi TSCĐ trên sổ chi tiết TSCĐ và bảng kê chi tiết TSCĐ, như vậy
công tác hạch toán chi tiết ở Công ty đã giúp cho việc quản lý một cách chặt
chẽ.
* Thứ ba: Về công tác kế toán tổng hợp tăng, giảm
Mọi nghiệp vụ tăng giảm đều được thực hiện theo quy định thống nhất,
đảm bảo các chứng từ hợp lệ về mua sắm TSCĐ ,các biên bản bàn giao…
việc ghi sổ kế toán tiến hành kịp thời, hợp lý…
* Thứ tư:
Phương pháp khấu hao Công ty đang sử dụng là phương pháp khấu hao
tuyến tính, hàng năm trích khấu hao theo số đăng ký với Tổng công ty.
Phương pháp này tuy thu hồi vốn chậm nhưng phù hợp với kế hoạch SXKD
và thực tế của Công ty. Việc tính khấu hao của Công ty hiện nay linh hoạt,
đơn giản nhưng vẫn đảm bảo thực hiện đúng chế độ khấu hao.
* Thứ năm: Về hệ thống sổ sách kế toán
Công ty sử dụng hình thức kế toán CTGS, các sổ sách, bảng biểu sử dụng
đơn giản, dễ xem nhưng vẫn đáp ứng các nhu cầu thông tin cho ban lãnh đạo,
vẫn đúng chế độ kế toán hiện hành.
* Thứ sáu: Về công tác sửa chữa TSCĐ
Hàng năm Công ty vẫn tiến hành trùng tu và sửa chữa lớn TSCĐ đảm bảo
TSCĐ luôn hoạt động hiệu quả nhất. Đối với TSCĐ đặc thù để đảm bảo cho
tài sản được hoạt động tốt, hiệu quả. Công ty luôn tiến hành sửa chữa, việc
sửa chữa thường do các Xí nghiệp thành viên đảm nhiệm hoặc đi thuê ngoài.
Để đảm bảo cho chi phí sửa chữa TSCĐ đặc thù không ảnh hưởng lớn đến
chi phí SXKD trong kỳ nên Công ty luôn tiến hành trích trước, điều này cho
phép chi phí SXKD trong kỳ của Công ty luôn ổn định không gây ra những
biến động lớn ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh.
II. MỘT SỐ HẠN CHẾ CÒN TỒN TẠI TRONG CÔNG TÁC KẾ
TOÁN TSCĐ
- Thứ nhất: Về thủ tục để ghi nhận TSCĐ còn chậm. Khi TSCĐ được
nhanh chóng chuyển tới cho kế toán theo dõi. Bên cạnh đó, đối với các Xí
nghiệp thành viên khi nhận được TSCĐ phải có sự ghi chép đầy đủ, theo dõi
chặt chẽ và thường xuyên đối chiếu với phòng kế toán để đảm bảo TSCĐ
được quản lý đầy đủ, chặt chẽ.
- Ý kiến thứ hai: Về xây dựng phần mền kế toán phù hợp. Để có một
chương trình kế toán phù hợp cần phải có sự kết hợp giữa các chuyên gia xây
dựng phần mềm và đội ngũ cán bộ kế toán của Công ty để đảm bảo phần
mềm được xây
dựng phù hợp với điều kiện của Công ty. Riêng đối với phần quản lý TSCĐ
nên xây dựng một giao diện cho phép vừa nhập thông tin chi tiết của tài sản:
như mã TS, nước sản xuất, mã đơn vị sử dụng. và vừa hạch toán theo kiểu
định khoản một vế cho phép kế toán TSCĐ chủ động trong việc hạch toán