1 số giải pháp Marketing-Mix nhằm tăng hiệu quả kinh doanh của Công ty máy tính Bảo An - Pdf 73

MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ..................................................................................... 3
PHẦN NỘI DUNG ................................................................................. 4
Chương I: Những vấn đề lí luận về hoạt động Marketing - Mix ......... 4
I. Marketing và vai trò của Marketing trong hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp. ................................................................................................... 4
II. Nội dung của hoạt động Marketing - Mix ................................................ 7
1. Chiến lược sản phẩm ........................................................................... 8
2. Chiến lược giá cả: ................................................................................ 8
3. Chiến lược phân phối. ....................................................................... 10
4. Chiến lược xúc tiến khuyếch trương: .............................................. 10
Chương 2 : Thực trạng công ty Bảo An ............................................. 14
I. Khái quát về Bảo An Computer ............................................................... 14
II. Môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến Bảo An ............................................. 15
1. Môi trường văn hóa-xã hội. .............................................................. 15
2. Môi trường chính trị-luật pháp. ...................................................... 17
3. Môi trường kinh tế. ........................................................................... 20
4. Yếu tố công nghệ. ............................................................................. 23
III. Chiến lược lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị . ......................... 24
IV. Thực trạng các chính sách Marketing-mix của Bảo An. ..................... 25
1. P1- Product ( Sản phẩm ) ................................................................. 25
2. P2- Price (Giá cả ) ............................................................................. 27
3. P3 – Place (Phân phối) ...................................................................... 27
4. P4 - Promotion (Xúc tiến hỗn hợp) .................................................. 28
V. Đối thủ cạnh tranh ................................................................................... 29
Chương 3 : Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh. ........... 31
1. Tăng cường việc bán hàng buổi tối ......................................................... 31
2 . Tăng cường giá trị sử dụng cho khách hàng. ........................................ 31
1
3.Tăng cường số lượng điểm bán hàng và bảo hành của Bảo An. ........... 31
4. Tăng cường thái độ phục vụ của Bảo An. ............................................... 32

I. Marketing và vai trò của Marketing trong hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.
Một thực tế tồn tại là ngày nay người tiêu dùng đứng trước tình trạng mọi
chủng loại sản phẩm đều có rất nhiều nhãn hiệu. Các khách hàng lại có những
yêu cầu khác nhau đối với sản phẩm, dịch vụ và giá cả. Họ có những đòi hỏi cao
và ngày càng cao về chất lượng và dịch vụ. Đứng trước sự lựa chọn vô cùng
phong phú như vậy khách hàng sẽ bị hấp dẫn bởi những thứ hàng hoá nào đáp
ứng nhu cầu và mong đợi cá nhân của họ. Họ sẽ mua hàng căn cứ vào nhận thức
về giá trị của mình.
Chìa khoá để đạt được những mục tiêu kinh doanh của công ty là phải xác
định đúng những nhu cầu và mong muốn của thị trường (khách hàng) mục tiêu
từ đó tìm mọi cách đảm bảo sự thoả mãn nhu cầu và mong muốn đó bằng những
phương thức có ưu thế hơn so với đối thủ cạnh tranh.
Thật vậy, một công ty có thể cho rằng cứ tập trung mọi cố gắng của mình
để sản xuất ra thật nhiều sản phẩm, để làm ra những sản phẩm cực kỳ hoàn mỹ
với chất lượng cao, là chắc chắn sẽ thu được nhiều lợi nhuận từ người tiêu dùng.
Điều đó, trên thực tế, chẳng có gì là đảm bảo. Bởi vì đằng sau phương châm
hành động đó còn ẩn náu hai trở ngại lớn - hai câu hỏi lớn mà nếu không giải
đáp được thì mọi cố gắng của công ty cũng chỉ là con số không.
Một là, liệu thị trường có cần hết - mua hết số sản phẩm công ty sản xuất ra
không.
Hai là, liệu cái giá mà công ty định bán, người tiêu dùng có đủ tiền mua
không? kết cục là mối liên hệ giữa công ty và thị trường chưa được giải quyết
thoả đáng.
4
Trái với các cách thức kinh doanh khác, như đã chỉ ra Marketing hướng các
nhà quản trị kinh doanh trả lời hai câu hỏi nêu trên, trước khi giúp họ lựa chọn
phương châm hành động nào. Nhờ vậy Marketing đã nối kết các hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp với thị trường, có nghĩa là đảm bảo cho hoạt
động kinh doanh của công ty theo hướng thị trường, biết lấy thị trường - nhu cầu

hợp.
+ Giúp doanh nghiệp đầu tư đúng hướng, Marketing phải:
• Đưa ra lý thuyết cần thiết để người ta nghiên cứu thị trường (đưa cách
tiếp cận thị trường, xử lý thông tin) để đưa ra những quyết định đúng trên cơ sở
tìm rõ những bản chất của thông tin đưa ra, tìm thông tin chuẩn, tính thực chất
của thông tin, xác định vấn đề nào, lựa chọn thông tin nào cần nghiên cứu.
• Giúp các doanh nghiệp tìm kiếm, xác định cơ hội kinh doanh và thời cơ
hấp dẫn trong kinh doanh, làm giảm rủi ro cho các hoạt động của doanh nghiệp.
• Nghiên cứu hành vi mua sắm của khách hàng.
• Nghiên cứu các hoạt động giúp cho doanh nghiệp vượt qua thời cơ.
Marketing có một vai trò rất quan trọng trong kinh doanh nó hướng dẫn,
chỉ đạo và phối hợp các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp,
nhờ các hoạt động Marketing các quyết định đề ra trong sản xuất kinh doanh có
cơ sở khoa học vững chắc hơn, doanh nghiệp có điều kiện và thông tin đầy đủ
hơn thỏa mãn mọi yêu cầu của khách hàng. Marketing xác định rõ phải sản xuất
cái gì, sản xuất bao nhiêu, sản phẩm có đặc điểm như thế nào, cần sử dụng tốt
hoạt động Marketing thì có thể họ rất tốn tiền của vào việc sản xuất ra các sản
phẩm, dịch vụ mà trên thực tế người tiêu dùng không mong đợi. Trong khi đó
nhiều loại sản phẩm và dịch vụ họ rất cần và muốn được thỏa mãn thì nhà sản
xuất lại không phát hiện ra. Bên cạnh đó hoạt động Marketing làm cho sản phẩm
thích ứng với nhu cầu thị trường, nó kích thích sự nghiên cứu và cải tiến làm cho
6
hoạt động của doanh nghiệp đạt được những mục tiêu đề ra. Marketing có ảnh
hưởng to lớn, ảnh hưởng quyết định đến doanh số, chi phí, lợi nhuận và qua đó
đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, đồng thời nó là công cụ quản lý kinh tế và
công cụ của kế hoạch hoá.
Qua đó ta thấy Marketing có một vai trò quan trọng trong việc góp phần
vào thắng lợi của nhiều doanh nghiệp cho nên Marketing được coi là “chiếc chìa
khoá vàng”`, là bí quyết tạo thắng lợi trong kinh doanh.
II. Nội dung của hoạt động Marketing - Mix

phải đặt vấn đề là mở rộng của chủng loại hàng hoá bằng cách nào? Công ty
phải đưa ra quyết định lựa chọn một trong hai hướng, phát triển chủng loại hoặc
bổ sung chủng loại hàng hoá.
• Quyết định về bao gói và dịch vụ đối với sản phẩm hàng hoá: Bao gói và
dịch vụ đối với sản phẩm hàng hoá là một trong các yếu tố cấu thành sản phẩm
hàng hoá hoàn chỉnh. Do vậy, đây là một công cụ đắc lực của hoạt động
Marketing đòi hỏi các nhà quản trị Marketing phải đưa ra những quyết định hiệu
quẩ.
2. Chiến lược giá cả:
Chiến lược giá cả là việc xác định mục tiêu định giá, lựa chọn các phương
pháp định giá cũng như chính sách định giá phù hợp của công ty.
Mục tiêu của chiến lược giá được xác định sau khi công ty xác định được
mục tiêu định giá, cầu ở thị trường mục tiêu và phân tích hàng hoá và giá cả của
đối thủ cạnh tranh.
Có rất nhiều phương pháp định giá, bao gồm việc định giá theo mô hình
3C, định giá theo cách cộng l•i vào chi phí, định giá theo thoả thuận, theo giá trị
8
cảm nhận... Bằng cách lựa chọn một trong các định giá, công ty đã thu hẹp
khoảng giá để từ đó chọn cho mình một mức giá cuối cùng.
Tuy nhiên, công ty không chỉ xây dựng một mức giá bán duy nhất mà phải
xây dựng cho mình những chiến lược giá để có thể thích ứng một cách nhanh
chóng với những thay đổi về cầu, về chi phí, khai thác tối đa những cơ hội xuất
hiện trong từng giao dịch và phản ứng kịp thời với những thủ đoạn cạnh tranh về
giá cả của các đối thủ cạnh tranh.
Một chiến lược về giá mà công ty có thể áp dụng bao gồm:
• Xác định giá cho sản phẩm mới: Đây là chiến lược về giá được soạn thảo
gắn với giai đoạn đầu của chu kỳ sống sản phẩm.
• Chiến lược áp dụng cho danh mục hàng hoá: Trên thực tế một vài công ty
sẽ thu được lợi nhuận kinh doanh cao hơn nếu họ theo quan điểm hình thành giá
cả: xem sản phẩm chỉ là một bộ phận của danh mục sản phẩm.

hoá chính xác đảm bảo sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp được vận động
hợp lý, giảm chi phí lưu thông giúp doanh nghiệp bất cứ các cơ hội chiếm lĩnh
và mở rộng thị trường.
4. Chiến lược xúc tiến khuyếch trương:
Chiến lược xúc tiến, khuyếch trương bao gồm mọi hoạt động của công ty
nhằm truyền bá những thông tin về sản phẩm và dịch vụ của công ty với đối
tượng là toàn bộ công chúng nói chung và người tiêu dùng - khách hàng mục
tiêu nói riêng, nhằm mục đích giới thiệu, kích thích, thuyết phục khách hàng
hiểu biết, chấp nhận, ưa thích, tin tưởng cuối cùng là mua hàng.
10
Thông tin Marketing sẽ trao quyền, đưa đến, chuyển giao những thông điệp
cần thiết về doanh nghiệp, về sản phẩm của doanh nghiệp, về phương thức phục
vụ, về những lợi ích mà khách hàng nhận khi mua sản phẩm của doanh nghiệp
cũng như những tin tức cần thiết từ phía khách hàng. Thông qua đó doanh
nghiệm tìm cách thỏa mãn tốt nhất nhu cầu khách hàng. Một số công cụ chủ yếu
thường được các công ty sử dụng trong các chiến lược xúc tiến hỗn hợp là:
• Quảng cáo: Được coi là một trong những công cụ quan trọng hàng đầu
của hoạt động xúc tiến thương mại qua việc doanh nghiệp sử dụng các phương
tiện không gian và thời gian để chuyển đến khách hàng tiềm năng những thông
tin về doanh nghiệp cũng như sản phẩm của doanh nghiệp. Quảng cáo bao gồm
mọi hình thức giới thiệu một cách gián tiếp và đề cao những ý tưởng, hàng hoá
hoặc dịch vụ được thực hiện theo yêu cầu của chủ thể quảng cáo và chủ thể phải
thanh toán các chi phí, quảng cao là hoạt động sáng tạo của mỗi doanh nghiệp,
là biện pháp truyền thông tin, nhắc nhở thuyết phục khách hàng nhằm mục đích
tiêu thụ hàng hoá dịch vụ. Với đối tượng khách hàng khác nhau thì doanh
nghiệp lựa chọn các loại quảng cáo phù hợp (như quảng cáo gây tiếng vang hay
quảng cáo sản phẩm; Quảng cáo lôi kéo hay quảng cáo thúc đẩy) và tuỳ từng
loại quảng cáo khác nhau người ta sử dụng các hình thức quảng cáo khác nhau
(như qua các phương tiện thông tin đại chúng: báo chí, truyền hình, tạp chí,
quảng cáo ngoài trời, trên cacd' phương tiện giao thông, quảng cáo trực tiếp tại

năng động. Mặt khác, việc tổ chức phân tích kết quả bán hàng nhằm tìm ra
những hạn chế và thuận lợi của phương án kinh doanh cũng rất quan trọng.
• Khuyến mại: Là một trong những công cụ khá quan trọng của xúc tiến
khuyến mại được coi như hình thức xúc tiến bổ sung cho quảng cáo. Phần lớn
các doanh nghiệp sử dụng khuyến mại nhằm kích thích khách hàng tới hành vi
mua sắm. Hoạt động này có thể áp dụng cho cả khách hàng là người tiêu dùng,
trung gian phân phối cũng như khách hàng công nghiệp, thường được sử dụng
12
cho các hàng hoá mới tung ra thị trường, áp lực cạnh tranh cao, hoặc những sản
phẩm có đơn giá thấp mà doanh thu cao. Người làm Marketing sẽ đạt mục đích
kích thích tiêu thụ trong thời gian ngắn khi tổ chức hoạt động khuyến mại, thông
qua đó doanh nghiệp thu hút thêm khách hàng mới, kích thích khách hàng
truyền thống, trên cơ sở đó giữ vững bảo vệ cũng như phát triển thị trường tiêu
thụ sản phẩm nhanh chỉ đạt tạm thời. Những hình thức khuyến mại chủ yếu là:
giảm giá, phát hành miễn phí cho người tiêu dùng, phiếu mua hàng, trả lại một
phần tiền, thi cá cược, trò chơi, thưởng tiền đồ vật, quà tặng... Ngân sách cho
khuyến mại nhỏ hơn nhiều so với quảng cao về mức tiêu thụ.
13

Trích đoạn Đối thủ cạnh tranh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status