THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY TNHH QUẢNG CÁO VÀ THƯƠNG MẠI AN KHÁNH - Pdf 73

1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY TNHH QUẢNG
CÁO VÀ THƯƠNG MẠI AN KHÁNH
Công ty TNHH Quảng cáo và thương mại An Khánh là một doanh nghiệp
sản xuất không lớn nhưng có nhiều chủng loại sản phẩm khác nhau do đó quy trình công
nghệ và tổ chức sản xuất là rất phức tạp. Chính vì vậy, công tác hạch toán kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty gặp rất nhiều khó khăn. Sau thời gian
thực tập, ngiên cứu công tác kế toán, em đã tìm hiểu và nắm bắt phần nào các số liệu
phản ánh tình hình chi phí, giá thành của doanh nghiệp. Trong phần này em xin trình bày
công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong tháng 2 năm 2006.
2.1. Đặc điểm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Quy trình công nghệ sản xuất dây điện xe máy phức tạp với nhiều khâu nhiều sản
phẩm khác nhau vì vậy công ty TNHH Quảng cáo và thương mại An Khánh xác định đối
tượng tập hợp chi sản xuất là toàn bộ quy trình công sản xuất cho tất cả các sản phẩm và
theo dõi riêng cho từng sản phẩm.
Chi phí sản xuất của công ty được tập hợp riêng theo từng phân xưởng rồi tổng
hợp lại thành chi phí sản xuất toàn công ty sau đó tiến hành phân bổ riêng cho từng đối
tượng tính giá thành sản phẩm theo tiêu thức phân bổ là sản lượng hoàn thành của loại
sản phẩm đó. Chỉ riêng có chi phí nguyên vật liệu chính và vật liệu phụ vừa được tập hợp
chung cho toàn công ty vừa được tập hợp riêng cho từng loại sản phẩm.
Sản phẩm dây điện cuối cùng của quy trình công nghệ là đối tượng tính giá thành
sản phẩm của công ty. Giá thành sản phẩm thể hiện hợp lý chi phí sản xuất bỏ ra để hoàn
thành sản phẩm đó.
Việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được thực hiện thường
xuyên và tập hợp riêng cho từng tháng, từng quý và cả năm.
1
Nguyễn Đăng Việt Lớp Kế toán A3- ĐHKTQD
1
2

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.3. Công tác kế toán chi phí sản xuất ở công ty.
2.3.1. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và kỳ hạch toán.
Để đáp ứng được yêu cầu tập hợp chi phí sản xuất thì điều quan
trọng đầu tiên là phải xác định được đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
Chính vì vậy việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ở công ty
TNHH Quảng cáo và thương mại An Khánh được quan tâm và coi trọng
hàng đầu.
Khái niệm chi phí sản xuất: Một doanh nghiệp để có thể tiến hành
sản phẩm sản xuất, trước hết doanh nghiệp đó phải thực hiện đầy đủ các
yếu tố đầu vào phục vụ quá trình sản xuất đó là các yếu tố chi phí về
nguyên, nhiên vật liệu, máy móc thiết bị nhân công. Các chi phí này phát
sinh có tính chất thường xuyên gắn liền với quá trình sản xuất trong từng
thời kỳ và đều được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ.
Như vậy chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí
về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp phải chi ra trong
một thời kỳ nhất định để phục vụ cho qúa trình sản xuất sản phẩm.
Hiện nay tại công ty, chi phí sản xuất được phân loại theo hai tiêu thức:
Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí:
Theo cách phân loại này chi phí của công ty bao gồm các yếu tố sau:
• Chi phí nguyên vật liệu: gồm vật liệu chính là dây điện , vật liệu phụ
như băng dính, nhãn, hộp...phụ tùng thay thế, vật liệu khác, công cụ dụng
cụ ( ccdc)... mà công ty sử dụng trong kỳ.
• Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương như bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn.
• Chi phí khấu hao TSCĐ: toàn bộ số tiền khấu hao TSCĐ cho sản xuất
của công ty.
3
Nguyễn Đăng Việt Lớp Kế toán A3- ĐHKTQD
3

5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.3.2. Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm.
2.3.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Công ty TNHH Quảng cáo và thương mại An Khánh là một doanh nghiệp sản
xuất dây điện xe máy nên chi phí về nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí
sản xuất của công ty.
Vật liệu là đối tượng lao động, một trong 3 yếu tố cơ bản của chi phí sản xuất tạo
nên sản phẩm. Do vậy việc quản lý chặt chẽ là rất quan trọng, tránh được lãng phí, góp
phần hạ giá thành sản phẩm, một trong những yếu tố làm cho lợi nhuận cao hơn.
Nguyên liệu của công ty được chia thành:
• Nguyên liệu chính bao gồm dây như : dây Wave ,dây Dream...
• Vật liệu phụ: nhãn, mác, hộp caton,...
• Phụ tùng thay thế: Động cơ, bánh răng...
• Nhiên liệu: điện, xăng, dầu..
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được kế toán tập hợp căn cứ trên các chứng từ như:
phiếu xuất kho, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho của người bán...
Căn cứ trên các chứng từ đó kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào
bên Nợ TK621- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Tài khoản này phản ánh chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp tập hợp được và chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kết chuyển, phân bổ
cho các đối tượng sử dụng.
2.3.2.1.1. Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu trực tiếp.
Trong các loại nguyên liệu trên thì nguyên liệu chính là đáng chú ý nhất vì tính
phức tạp và sự chuyển biến của nó trong quá trình sản xuất. Quá trình hạch toán nguyên
vật liệu trực tiếp được cụ thể như sau:
a. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu chính:
Chi phí nguyên vật liệu chính được tập hợp cho tất cả các sản phẩm là dây điện
bắt đầu đưa vào sản xuất . Các loại dây nguyên liệu được các xí nghiệp thành viên mua,
phân loại thành:dây đơn,dây kép...việc phân loại này phải dựa vào những tiêu chuẩn nhất
định, rồi chuyển về công ty phục vụ cho quá trình sản xuất. Trải qua quá trình sản xuất

số
Đơn vị
tính
Số lợng
Đơn
giá
Thành
tiềnYêu cầu Thực xuất
1 Dây Wave Bộ 23193
2 Dây Dream Bộ 6588
.. ….. …. ….
Cộng 34338
Xuất ngày 25 tháng 2 năm 2006.
6
Nguyễn Đăng Việt Lớp Kế toán A3- ĐHKTQD
6
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Người nhận Thủ kho
( chữ ký ) ( chữ ký )
Giá xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền vào cuối kỳ. Giá
trị nguyên vật liệu nhập kho được tính bằng giá thực tế sản xuất tại các đơn vị thành viên
cộng thêm chi phí vận chuyển.
Bên cạnh các phiếu xuất kho thủ kho còn theo dõi tình hình nhập, xuất từng loại
nguyên vật liệu qua thẻ kho. từ 5 đến 7 ngày, kế toán xuống kho kiểm tra tính hợp lệ của
chứng từ, đối chiếu phiếu xuất kho, phiếu nhập kho với thẻ kho. Sau đó kế toán tiến hành
ghi vào sổ chi tiết vật liệu cho tường loại vật liệu. Cuối tháng tổng hợp trên từng trang sổ
để tính ra giá trị thực tế của từng loại vật liệu xuất dùng cho sản xuất và các nhu cầu
khác.
Cụ thể mẫu sổ chi tiết vật liệu như sau:

trong đó nguyên liệu sản xuất dây điện nhận về được đưa trực tiếp vào sản xuất, bán
thành phẩm. Kế toán lập bảng chi tiết theo dõi kêt quả thu hồi.
( Biểu số 2.3-3 )
Bảng kết quả thu hồi bán thành phẩm
Tháng 2 năm 2006
stt Tên nguyên liệu
Lượng vào
(dây)
Lượng thu
hồi(dây)
Hao
Lượng (dây) %
1 Dây Ware 310 301.6 8.4 2.71
2 Dây Dream 7209 6920.5 288.5 4.002
3 Dây kép 1617 1536.2 80.8 4.997
Tổng 9136 8758.3 377.7 4.134
Căn cứ vào lượng thu hồi thực tế saukhi sản xuất, và giá trị nguyên vật liệu đưa
vào sản xuất kế toán tình được giá trị của bán thành phẩm theo công thức:
Ví dụ: Giá 1 bộ dây Ware bán thành phẩm là: 9269000/301.6=30733(đồng)
Kết quả tính toán trên là căn cứ quan trọng trong việc xác định giá trị bán thành
phẩm.
Nếu tiến hành sản xuất dây kế toán tiếp tục theo dõi cho quy trình sản xuất, kết
thúc quy trình này sẽ tạo ra bán thành phẩm. Giá trị của bán thành phẩm được cộng thêm
phần nguyên liệu phụ
Ngoài nguyên liệu chính công ty còn sử dụng một số nguyên liệu phụ bổ trợ thêm
cho sản phẩm.
8
Nguyễn Đăng Việt Lớp Kế toán A3- ĐHKTQD
8
9

Tổng 58046678
c. Hạch toán chi phí nhiên liệu.
Chi phí nhiên liệu được công ty tính vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các
chi phí nhiên liệu phục vụ quá trình sản xuất. Với khoản chi này kế toán tập hợp phản ánh
trên nhật ký chứng từ số 3 để theo dõi và cuối tháng phân bổ cho các sản phẩm. Chỉ tiêu
được kế toán dùng để phân bổ là khối lượng sản phẩm hoàn thành cuối tháng của từng
loại. Cụ thể như sau:
2.3.2.1.2. Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu trực tiếp.
Việc tính toán để xác định giá trị thực tế của vật liệu xuất dùng trong tháng được
thể hiện trên bảng kê số 3 _ bảng tính giá thành thực tế của vật liệu ở và công cụ dụng cụ.
Sau khi đã xác định trị giá thực tế của hàng xuất trong tháng, kế toán lập bảng phân bổ
10
Nguyễn Đăng Việt Lớp Kế toán A3- ĐHKTQD
Tổng chi phí nguyên
vật liệu
Tổng khối lượng sản
phẩm sản xuất của
to n công tyà
10
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
NVL, CCDC. Toàn bộ công tác phân bổ nguyên vật liệu xuất dùng được ghi trên bảng
phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ.
11
Nguyễn Đăng Việt Lớp Kế toán A3- ĐHKTQD
11
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
( Biểu số 2.3.2-5 )
Công ty TNHH Quảng cáo và thương mại An Khánh

TK ghi Nợ
1 TK621- CPNVLTT 2959780280 9720000
2 TK622-CPSXC 11483281 11330054
3 TK641-CPBH 40940014 1086400
4 TK642-CPQLDN 1261000 965091
Tổng 3013464575 23101545
Kế toán ghi sổ Ngày... tháng...năm 2006
Kế toán trưởng
Cuối tháng, kế toán tổng hợp và ghi vào bảng kê số 4 _ Tập hợp chi
phí theo phân xưởng. Sau đó, dựa vào Bảng kê số 4 để ghi vào NKCT số 7,
ghi vào sổ Cái TK 621
( Biểu số 2.3.2-7 )
Sổ Cái
TK 621 “ Chi phí NVL trực tiếp”
STT
Ghi có các TK đối ứng với ghi
Nợ TK này
………
Tháng 2
1 TK 152 2.959.780.280
13
Nguyễn Đăng Việt Lớp Kế toán A3- ĐHKTQD
13
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Cộng phát sinh Nợ 2.959.780.280
Cộng phát sinhCó 2.959.780.280
Kế toán ghi sổ Ngày… tháng ….năm 2006
Kế toán trưởng
2.3.2.2. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status