THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG PHÁT
TRIỂN NĂNG LƯỢNG VIỆT NAM.
2.1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty.
Trong quá trình đổi mới, nền kinh tế nước ta là nền kinh tế nhiều thành phần
hoạt động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Mọi thành phần kinh
tế hoạt động sản xuất kinh doanh bình đẳng trong môi trường pháp luật. Đáp ứng
yêu cầu phát triển cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế, công ty TNHH Xây dựng phát
triển năng lượng Việt Nam được thành lập với các hoạt động kinh doanh trong các
lĩnh vực:
- Xây dựng dân dụng và công nghiệp, giao thông thuỷ lợi, thi công san lấp
mặt bằng đường dây điện và trạm điện đến 35 KW.
- Tư vấn xây dựng.
- Đầu tư phát triển nhà, hạ tầng kỹ thuật.
- Sản xuất mua bán máy móc, thiết bị, vật tư xây dựng, giao thông, thiết bị
điện, điện tử, điện lạnh, văn phòng, thép các loại, đồ gỗ nội thất.
- Dịch vụ cho thuê máy móc thiết bị công nghiệp.
- Tư vấn và dịch vụ tài chính, đầu tư, thuế, cổ phần hoá doanh nghiệp, quản
lý doanh nghiệp, thẩm định tài sản.
Công ty TNHH Xây dựng phát triển năng lượng Việt Nam thuộc hình thức
công ty TNHH, hoạt động theo luật doanh nghiệp và các quy định hiện hành khác
của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Tên Công ty: Công ty TNHH Xây dựng phát triển năng lượng Việt Nam.
Tên giao dịch đối ngoại:
Việt Nam enrgy devolopment construction
( Company limited vinaen com. co, ltd)
Địa chỉ trụ sở chính: Phòng 1703 Nhà 24 T1 Nhân Chính -Thanh Xuân- Hà
Nội.
Số điện thoại: 04. 8560763
Số fax: 04. 8560763
- Doanh thu năm 2003 tăng 361 triệu hay tăng 11,68%
- Nộp ngân sách nhà nước tăng 44 triệu đồng so với năm 2002 hay tăng
23,53%.
Nhờ đó mà đời sống của công nhân viên ngày càng được cải thiện, thể hiện
qua thu nhâp bình quân đầu người của năm 2003 tăng so với năm 2002 là 0,3 triệu
đồng (tăng 30%) và đã góp phần nhỏ vào quỹ ngân sách nhà nước.
Để đạt được kết quả như trên là nhờ sự nhạy bén, nắm bắt thị trường của ban
lãnh đạo công ty và sự đóng góp to lớn của nhân viên toàn thể công ty.
Hiện nay công ty có tổng số 60 lao động, trong số đó có 10 người có trình độ
đại học, 42 công nhân lành nghề, 12 người có trình độ cao đẳng và trung cấp thuộc
các lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp.
Là một doanh nghiệp nhỏ, lại thuộc hình thức công ty TNHH có nhiều hạn
chế trong quá trình giao dịch, tham gia các hoạt động đấu thầu. Nhưng với đội ngũ
công nhân viên có tay nghề cao, trình quản lý tốt, công ty đã không ngừng phát
triển , tạo chỗ đứng cho mình trong ngành xây dựng qua việc thi công các công
trình có chất lượng cao, giá cả cạnh tranh.
2.1.2 Đặc điểm quy trình công nghệ.
Công ty TNHH Xây dựng phát triển năng lượng Việt Nam là một doanh
nghiệp xây lắp hoạt động kinh doanh và sản xuất trên nhiều lĩnh vực. Mỗi một lĩnh
vực hoạt động lại có một quy trình công nghệ khác nhau.
Hiện nay, công ty có ba quy trình công nghệ chính là xây lắp điện, xây dựng
và sản xuất đồ gỗ trang trí nội thất.
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của
công ty TNHH Xây dựng phát triển năng lượng Việt Nam
Đ o hà ố móng
Đúc móng
Lắp dựng cột đóng tiếp địa
Lắp đặt x sà ứ
Tháo dỡ tuyến đường dây cũ
Đóng cắt điện đấu nối
Công ty TNHH Xây dựng phát triển năng lượng Việt Nam là một doanh
nghiệp nhỏ sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng, lại hoạt động dưới hình
thức công ty TNHH nên cơ cấu bộ máy của công ty được tổ chức gọn nhẹ theo mô
hình trực tuyến chức năng nhằm quản lý có hiệu quả hoạt động của công ty.
Hiện nay, công ty có khoảng 60 cán bộ công nhân viên trong đó:
- Biên chế quản lý hành chính: 8 người
- Kỹ thuật viên: 10 người
- Công nhân lành nghề: 42 người
Trong đó : Cán bộ CNV tốt nghiệp đại học: 10 người
Tốt nghiệp cao đẳng trung cấp: 12 người
Hội đồng thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, hội đồng
thành viên quyết định phương hướng sản xuất, phương án tổ chức cơ chế quản lý
của công ty. Giám đốc điều hành công ty theo kế hoạch của hội đồng thành viên.
∗ Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận cụ thể như sau:
a. Giám đốc, phó giám đốc và phòng ban.
Giám đốc: Giám đốc công ty là nhà quản trị cao nhất điều hành mọi hoạt
động của công ty, có quyền quyết định mọi hoạt động của công ty theo đúng kế
hoạch của hội đồng thành viên, chính sách, pháp luật của nhà nước và chịu trách
nhiệm về kết quả sản xuất, kinh doanh của công ty.
Giám đốc trực tiếp phụ trách:
- Công tác tổ chức bộ máy quản trị cán bộ, tuyển dụng lao động
- Ký kết các hợp đồng kinh tế
- Ký duyệt các chứng từ chi thu tiền
- Công tác kế hoạch sản xuất, công tác tài chính kế toán.
Trợ lý giám đốc: Giúp đỡ giám đốc trong mọi công việc, là trợ thủ đắc lực
cố vấn mọi vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất khinh doanh cho giám đốc đưa
ra quyết định đúng nhất.
Phó giám đốc kỹ thuật: phụ trách công tác xây dựng cơ bản, chỉ đạo trực tiếp
phòng kỹ thuật và các đơn vị thi công, giám sát chất lượng, tiến độ các công trình.
Phó giám đốc kinh doanh: phụ trách công tác kinh doanh của công ty, tham
quản lý kỹ thuật máy móc thiết bị, đề xuất phương án sử dụng và kế hoạch bảo
dưỡng, sửa chữa thiết bị.
b.Các đơn vị thi công.
Xưởng sản xuất thiết bị điện: phân xưởng này chuyên sản xuất các thiết bị
điện như: xà sứ, dây điện, cầu chì, cầu giao và các sản phẩm khác phục vụ quá
trình thi công xây lắp điện.
Các đội xây dựng: chuyên làm nhiệm vụ thi công các công trình, hạng mục
công trình như: nhà cửa, cơ quan, siêu thị...
Các đội xây lắp điện: chuyên thi công các công trình xây lắp điện như: tháo
dỡ tuyến đường dây điện cũ, thi công các tuyến đường dây điện mới, cải tạo và quy
hoạch mạng lưới điện thành thị, nông thôn.
2.1.4 Đặc điểm hình thức bộ máy kế toán.
Xuất phát từ yêu cầu về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, yêu cầu về
quản lý và trình độ quản lý, công ty đã tổ chức công tác kế toán tập trung ở các đội,
xí nghiệp nhưng thật gọn nhẹ để thu thập, lập và xử ký chứng từ ban đầu.
Công ty TNHH Xây dựng và phát triển năng lượng Việt Nam là một doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng. Do đó, công ty hạch toán đúng chế độ
kế toán do Bộ tài chính ban hành, đồng thời vận dụng thực tiễn cho ngành xây lắp.
Phòng kế toán của công ty gồm 4 người và bộ máy kế toán của công ty được thể
hiện qua sơ đồ:
Sơ đồ2.5 Bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Xây dựng phát triển năng lượng Việt
Nam.
Kế toán trưởng
Kế toán chi tiết
Kế toán tổng hợp
Thủ quỹ
∗ Chứa năng và nhiệm vụ bộ máy kế toán công ty:
Kế toán trưởng
Phụ trách chung trực tiếp quản lý, cân đối thu chi về tài chính để tham mưu
cho giám đốc có kế hoạch chi tiêu hợp lý, đảm bảo nguyên tác, giám sát, kiểm tra
kinh tế phát sinh. Hình thức này đang được các đơn vị sử dụng rộng rãi, vì ghi
chép đơn giản, kết cấu sổ dễ ghi, sổ liệu kế toán dễ đối chiếu, dễ kiểm tra...
Kỳ hạch toán của công ty áp dụng theo quý. Hạch toán theo phương pháp kê
khai thường xuyên. Phương pháp tính giá vốn hàng, vật liệu xuất kho theo phương
pháp thực tế đích danh. Công ty áp dụng hình thức nộp thuế theo phương pháp
khấu trừ.
Hệ thống sổ tại công ty gồm: Sổ tổng hợp và sổ chi tiết
- Sổ tổng hợp: Chứng từ ghi sổ, sổ cái
- Sổ chi tiết gồm:
+ Sổ chi tiết TK 111, 112, 141, 131,133...
+ Sổ chi tiết TK loại 6: 621, 622, 623, 627, 632
+ Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh: 154, 155
+ Sổ chi tiết vật tư: TK 152, 153
+ Sổ chi tiết các khoản thanh toán: 311, 331, 333
Sơ đồ2.6
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ tại
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Số chi tiết
Chứng từ ghi s– ổ
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo t i chínhà
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Ghi chú
Công ty TNHH Xây dựng phát triển năng lượng Việt Nam
Để tiến hành hạch toán chi phí sản xuất, công ty sử dụng TK 621, 622, 623,
627, 154. Trong đó, TK 621, 622, 623, 627 được sử dụng để tập hợp chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công,
chi phí sản xuất chung, còn TK 154 được sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất phục
vụ cho việc tính giá thành sản phẩm và được mở chi tiết cho từng công trình.
Nhằm phục vụ cho việc hạch toán chi phí sản xuất, công ty còn sử dụng TK
152, 153, 214, 334, 338, 331...
2.2.2 Đối tượng, nội dung và phương pháp hạch toán giá thành sản phẩm của
công ty.
Do đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản là sản phẩm phân tán, sản phẩm
xây dựng mang tính đơn chiếc, mỗi công trình, hạng mục công trình gắn với một
địa điểm thi công nhất định nên công ty xác định đối tượng tính giá thành là công
trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao hoặc khối lượng xây lắp có điểm
dừng kinh tế hợp lý được hoàn thành.
Do đặc điểm của sản phẩm xây dựng có giá trị lớn, kết cấu phức tạp, thời
gian thi công dài, đồng thời để phù hợp yêu cầu quản lý, phù hợp với kỳ hạch toán
nên kỳ tính giá thành sản phẩm ở công ty được xác định là hàng quý, vào thời điểm
cuối quý.
Công ty áp dụng phương pháp tính giản đơn (trực tiếp) để tính giá thành.
Toàn bộ chi phí thực tế phát sinh được tập hợp trực tiếp cho từng công trình, hạng
mục công trình, khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao.
Ngoài ra, công ty còn sử dụng phương thức khoán gọn cho các tổ đội sản
xuất bao gồm cả chi phí tiền lương, vật liệu, công cụ dụng cụ thi công, chi phí sản
xuất chung. Khi nhận khoán, hai bên (bên giao khoán và bên nhận khoán) phải lập
hợp đồng giao khoán trong đó ghi rõ nội dụng công việc, trách nhiệm và quyền lợi
của mỗi bên cũng như thời gian thực hiện hợp đồng. Sau khi hoàn thành, ban giao
công biệc hai bên lập biên bản thành lý hợp đồng.
2.2.3 Nội dụng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Công ty TNHH Xây dựng phát triển năng lượng Việt Nam hàng năm nhận
thi công nhiều công trình. Tuy nhiên trong phần này, em xin trình bày hạch toán
quản lý chặt chẽ, tiết kiệm vật liệu là một yêu cầu hết sức cần thiết trong công tác
nhằm làm giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm xây lắp. Xác định được tầm quan
trọng đó, công ty luôn chú trọng tới việc quản lý chi phí từ khâu mua vào, vận
chuyển cho đến việc sử dụng vào quá trình thi công công trình.
Giá trị nguyên vật liệu của công ty bao gồm rất nhiều loại tuỳ thuộc vào lĩnh
vực xây lắp:
Giá trị vật liệu xây lắp điện: xà, sứ, dây điện...
Giá trị vật liệu xây dựng: đá, xi măng, cát, sỏi , thép...
Giá trị vật liệu nội thất: gỗ, sơn , gương...
Với sự đa dạng phong phú của nguyên vật liệu đòi hỏi công ty phải hạch
toán chi tiết từng loại vật liệu để tránh tình trạng nhầm lẫn khi tính giá thành.
Khi công ty trúng thầu, căn cứ vào hợp đồng chỉ định thầu, phòng kỹ thuật
sẽ lập các dự án, phương án thi công, tiến độ thi công cho từng giai đoạn công
việc. Sau khi được phòng tài chính thông qua, kế hoạch thi công sẽ được giao cho
các đội xây lắp, đội xây dựng, xưởng sản xuất thực hiện. Mỗi đội xưởng đều hoạt
động dưới sự chỉ đạo của đội trưởng công trình và có cán bộ kỹ thuất thường
xuyên giám sát công việc để kiểm tra công việc tiến hành có đúng tiến độ, tiêu
chuẩn trong dự toán thiết kế không?
Công trình điện: Đường dây 35KV được giao cho đội xây lắp I thực hiện thi
công. Căn cứ vào hợp đồng chỉ định thầu đã ký, dựa vào khối lượng và tiến độ thi
công phòng vật tư hành chính lập kế hoạch mua nguyên vật liệu gửi về phòng kế
toán. Qua đó phòng kế toán duyệt viết phiếu chi cho đội xây lắp mua vật tư, phiếu
chi phải có chữ ký của giám đốc và kế toán trưởng công ty mới có giá trị.
Khi vật tư mua về nhập kho, người giao vật tư, thủ kho và đội trưởng công
trình cùng tiến hành kiểm tra số lượng, chất lượng khớp đúng với chứng từ mua
hàng, đồng thời gửi lên phòng kế toán làm cơ sở cho việc hạch toán chi phí công
trình. Khi tiến hành thi công kế toán lập phiếu xuất kho vật liệu sử dụng cho thi
công. Sau đây là mẫu phiếu xuất kho.
Biểu2.1 PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 5 tháng 3 năm 2004