CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG PHÂN PHỐI VÀ XÚC TIẾN DÒNG
SẢN PHẨM SUPERMAX TẠI CÔNG TY TNHH PHÂN PHỐI SAO
VIỆT
2.1 Giới thiệu về công ty TNHH phân phối Sao Việt
2.1.1 Đòa chỉ liên lạc, ngành nghề đăng ký hoạt động
• Đòa chỉ liên lạc
Được thành lập vào tháng 02/2009, Công ty xác đònh sẽ trờ thành một trong
những công ty Việt Nam phân phối hàng đầu tại thò trường Miền Nam trong
ngành hàng tiêu dùng .
Công Ty TNHH Phân Phối Sao Việt
Đòa chỉ: 162 Nguyễn Cửu Đàm, Phường Tân Sơn Nhì, Quận Tân Phú, Tp.Hồ
Chí Minh
Tel: (08) 6 651 4071
Fax: (08) 6 267 6342
Email:
Website: svdistribution.com
• Ngành nghề đăng ký hoạt động
Công ty Sao Việt chuyên về hoạt động phân phối hàng tiêu dùng (thiên về
hàng tiêu dùng nhanh FCMGs). Tiến tới sẽ trở thành một công ty phân phối
và marketing kết hợp cho các công ty sản xuất
Danh mục các sản phẩm phân phối:
Hóa mó phẩm, các sản phẩm chăm sóc cá nhân, gia đình.
Các sản phẩm gia dụng.
Thực phẩm bổ dưỡng.
Bánh kẹo và các chế phẩm từ sữa.
Thực phẩm tươi, khô và đông lạnh.
Đồ uống.
Sản phẩm cho trẻ em.
• Lý do thành lập công ty
Xu hướng chuyên nghiệp hóa trong sản xuất – phân phối đã bắt đầu hình
thành tại thò trường Việt Nam kể từ khi gia nhập WTO và xu hướng này
Đội ngũ lãnh đạo công ty có kinh nghiệm về hệ thống phân phối hơn 15
năm trong các công ty đa quốc gia, công ty lớn và nổi tiếng của Việt Nam.
Có mối quan hệ khách hàng trong tất cả các kênh bán hàng.
Có đủ điều kiện kho tàng đủ lưu trữ lượng hàng cần thiết.
Có tài chính vững mạnh và có uy tín tốt trên thò trường.
Sự thông hiểu văn hóa đòa phương
2.1.3 Sơ đồ tổ chức, vò trí chức năng vai trò của các phòng ban
• Sơ đồ tổ chức
Board
Management
Sales
Business
Development
Adminitration
GT Chanel MT Chanel
Marketing
+ Trade
Marketing
Planning HR Financial Logistic
Barbershop
Chanel
Sơ đồ tổ chức công ty TNHH phân phối Sao Việt
2.1.4 Vò trí, chức năng, vai trò của các phòng ban
• Bộ phận kinh doanh
Vài trò: Là bộ phận chuyên trách về công việc Kinh doanh, phát triển hệ
thống bán hàng của công ty ngày càng rộng lớn hơn
Vò trí: Là bộ phận trực tiếp mang lại thu nhập cho công ty, thúc đẩy sự di
chuyển liên tục dòng hàng từ công ty đi ra thò trường (từ công ty đến Nhà
phân phối – khác hàng, sau đó đến các điểm bán lẻ), Là cầu nối trực tiếp
giữa công ty và các đại lý trung gian (nhà phân phối)
chiến dòch – chương trình marketing.
Tham mưu BGD những phương án kinh doanh mới (phát triển mặt hàng
mới) nhằm phát huy tối đa năng suất hoạt động của hệ thống bán hàng hiện
tại.
Tham mưu với BGD và nhà cung cấp về những cơ hội thò phát triển sản
phẩm mới.
Xây dựng chiến lược – chương trình truyền thông nội bộ và truyền thông
với bên ngoài công ty.
• Bộ phận hành chính
Bộ phận nhân sự và tài chính
Bộ phận Hành chính bán hàng: Phụ trách các công việc hành chính trong
quá trình tác nghiệp bán hàng: tiếp nhận và xử lýý đơn hàng, tổ chức
thực hiện và quản lý dữ liệu kinh doanh, giải quyết các khiếu nại của
khách hàng, truyền đạt thông tin quản lýý hành chính từ công ty tới các
cấp quản lý kinh doanh.
• Bộ phận Logistic
Phụ trách các công việc liên quan đến:
Dự trữ, bảo quản hàng hóa: Đặt hàng với nhà cung cấp, đảm bảo quản lý
tồn kho hàng hóa sao cho khoa học và hàng hóa luôn sẵn sàng (đủ về số
lượng, đảm bảo chất lượng, tiết kiệm diện tích kho bãi), tối ưu hóa chi phí
lưu kho qua việc quản lý số lượng chủng loại chuyên nghiệp nhất – tránh
gây lãng phí qua việc hết hạn sử dung hoặc dư thừa tồn kho.
Điều phối và giao nhận hàng hóa: Phụ trách việc sắp xếp, kết hợp giữa các
phương tiện vận tải và chủng loại hàng hóa nhằm giao cho khách hàng
trong thời gian nhanh nhất, tiết kiệm nhất.
2.1.5 Tình hình hoạt động của công ty TNHH phân phối Sao Việt
• Các ngành sản phẩm đang hoạt động
Ngành hàng hóa phẩm, mỹ phẩm: Dao cạo râu, hóa phẩm House Care
(sáp thơm, xòt phòng, chất tẩy rửa), mỹ phẩm Chăm sóc cơ thể (personal
care: Nước hoa, tẩy lông, kem dưỡng tóc, dưỡng da)
nam, 51% nữ, tốc độ tăng trưởng là 1,29%. Tỷ lệ người trong độ tuổi từ
15 trở lên chiếm 74,49 % đặc biệt từ 15 tuổi đến 59 tuổi chiếm tới
65,04%. Thì đây là một thò trường tiềm năng đối với bất kỳ sản phẩm
nào và lưỡi lam và dao cạo râu cũng vậy.
• Tuy kinh tế Việt Nam phát triển nhanh, khá ổn đònh trong thời gian gần đây
nhưng nền kinh tế vẫn chưa thực sự ổn đònh, thu nhập của người dân chưa
cao, chưa thoát khỏi nước nghèo. Thu nhập bình quân đầu người thấp và tỷ
lệ dân số sống ở khu vực nông thôn có thu nhập thấp vẫn còn cao. Nên đại
đa số vẫn có thói quen dùng sản phẩm rẻ tiền, phù hợp với thu nhập nên tỷ
trọng dùng lưỡi lam, cạo thay lam của người dân vẫn cao hơn so với việc
dùng cây cạo bỏ, cây cạo thay đầu.
Nguồn cục thống kê dân số Việt Nam 2007
• Được sử dụng chủ yếu để cạo râu, ngoài ra còn được sử dụng để cạo
lông heo, Bò…
• Đối tượng sử dụng: Nam giới dùng tại nhà, tiệm hớt tóc, các văn phòng
công ty mua về dùng, và người mua về cạo lông heo, lông bò. Nhưng chủ
yếu là tiệm hớt tóc và nam giới mua về dùng tại nhà.
• Kênh bán hàng: các cửa hàng phụ liệu tóc, các tiệm bách hoá sỉ lẻ,
cửa hàng văn phòng phẩm, bệnh viện, khách sạn, các khu du lòch.
Đặc điểm và thói quen sử dụng:
• Với đặc thù nam giới ở Việt Nam không nhiều râu nên việc cạo râu tại
nhà tương ứng cao nhất là khoàng 2 đến 3 ngày thì cạo một lần. Đi tiệm
hớt tóc trung bình 1 đến 2 tháng một lần. Bên cạnh đó, ở các thành phố
lớn nam giới còn đi tiệm còn có nhu cầu đi tiệm hớt tóc để lấy ráy tai
hàng tuần.
• Tiệm hớt tóc dùng một lần là bỏ nên chủ yếu dùng các loại lưỡi lam rẻ
tiền khoảng 500/ lưỡi và thường bẻ lưỡi lam làm đôi và cạo.
• Với người tiêu dùng dùng ở nhà: thường một lưỡi lam cạo một đến 2 lần
là bỏ nên không nhất thiết phải dùng loại đắt tiền hay cạo được nhiều
lần như Bic và Croma. Mặt khác, khi dùng một lần xong thì người tiêu
Tại Việt Nam do thu nhập của đại đo số người dân còn thấp nên lưỡi lam
vẫn được đông đảo người dân sử dụng nhiều nhất. Cụ thể theo thống kê của
TNS thì dung lượng thò trường lưỡi lam của Việt Nam khoảng 64 tỷ/tháng và
khoảng 768 tỷ/ năm. Trong đó tập trung vào các loại như: Croma 23%, Bic
19%. Gillette tuy đầu tư nhiều cho hoạt động Marketing nhưng củng chỉ
chiếm 6%. Supermax chiếm khoảng 3% thò trường.
• Phân khúc sản phẩm đối với lưỡi lam theo giá tiêu dùng có 3 phân khúc
như sau:
- 1000 đồng/lưỡi: coroma, Bic, Gillette, Supermax (lam vàng)
- 500 đồng/lưỡi: Treet, Lord
• Trước năm 1999 Croma, Bic, Gillette chiếm lónh thò trường khoảng 80% còn
lại là lưỡi lam đen Trung Quốc.
• Từ năm 1999 trở đđi do ảnh hưởng của các bệnh do thợ hớt tóc phải dùng
một lần cạo rồi bỏ nên có sự chuyển biến lớn về dòng hàng sử dụng:
chuyển qua lam 500 đồng/lưỡi. Hiện tại phân khúc 500 đồng chiếm khoảng
40% thò phần nhưng chủ yếu ở kênh phụ liệu tóc và sẽ tăng trưởng nhiều
trong thời gian tới.
• Còn đối với kênh truyền thống
Thò trường cây cạo bỏ, cây cạo thay đầu, thay lam
Thò trường cây cạo gồm cây cạo thay lam, cây cạo bỏ, cây cạo thay đầu chỉ đạt
doanh số khoảng 12 tỷ/tháng, tức khoảng 144 tỷ/năm. Trong đó Gillette chiếm
90% thò phần. Đặc biệt là dòng cán vàng của Gillette. Tuy nhiên, trong thời
gian 6 tháng trở lại đây Supermax đã bắt đầu xâm nhập và chiếm lónh thò
trường cây cạo cán vàng ở mức giá thấp của Gillette. Trong khi đó Gillette đã
tăng giá dòng sản phẩm này và tập trung vào dòng cao cấp như Gillette Vertor.
2.2.2 Phân tích đối thủ cạnh tranh:
Hiện nay chỉ có duy nhất Gillette được phân phối bởi hệ thống phân phối của
P&G còn lại tất cả các đối thủ khác không có nhân viên bán hàng trực tiếp, và
được bán qua các hệ thống bán sỉ.
Gillette: