Hoàn thiện chiến lược & chính sách kinh doanh cho xí nghiệp xuất nhập khẩu thuỷ sản SaĐéc - Pdf 73

Hoàn thiện chiến lược & chính sách kinh doanh cho xí nghiệp XNK thuỷ sản SaĐec
PHẦN MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Xu hướng quốc tế hoá gia tăng với qui mô ngày càng lớn và tốc độ ngày
càng cao trong tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế thế giới đã đặt các doanh
nghiệp Việt Nam trước những khó khăn và thách thức. Để có thể tồn tại và phát
triển theo hướng mở rộng thị phần của mình vào các thị trường khu vực và thế giới
thì bản thân các doanh nghiệp phải năng động và chủ động tìm kiếm giải pháp tối
ưu cho mình. Sẽ khó mà có thể có được giải pháp tối ưu, hữu hiệu nếu doanh
nghiệp không xây dựng cho mình một mô hình tổng thể về việc hãng sẽ cạnh tranh
như thế nào, mục tiêu của hãng nên làm gì và những chính sách nào cần có để thực
hiện những mục tiêu đó. Lúc này, việc xây dựng chiến lược kinh doanh cho doanh
nghiệp trở nên vô cùng cấp bách và có ý nghĩa quan trọng. Nó sẽ giúp doanh
nghiệp biết cách “ Đọc” thị trường một cách linh hoạt để thích ứng và chiếm lĩnh
nó nhanh chóng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp góp phần
đem lại hiệu quả cao nhất với rũi ro thấp nhất. Và đó cũng chính là lý do em chọn
đề tài “ Hoàn thiện chiến lược & chính sách kinh doanh cho xí nghiệp XNK thuỷ
sản SaĐéc” để nghiên cứu với hi vọng mang lại hiệu quả thiết thực cho xí nghiệp.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Phân tích thực trạng sản xuất kinh doanh của xí nghiệp trong giai đoạn từ
năm 2004 – 2006.
- Trên cơ sở đó tìm ra điểm mạnh và điểm yếu của xí nghiệp.
- Khai thác những cơ hội và giảm thiểu những đe doạ của môi trường kinh
doanh.
- Xem xét và lựa chọn lại những chiến lược đã chọn để thực thi trong giai
đoạn từ năm 2007 – 2012.
- Thông qua phân tích đề ra giải pháp tối ưu để thực thi những chiến lược đó.
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
 Phương pháp thu thập số liệu:
- Các số liệu liên quan đến quá trình phân tích được thu thập trực tiếp dựa
trên cơ sở những số liệu thực tế hoạt động của xí nghịêp trong thời gian qua.

tổng quát hướng tới việc đạt được những mục tiêu cụ thể.
- Chiến lược là một tập hợp những mục tiêu và các chính sách cũng như các
kế hoạch chủ yếu để đạt được các mục tiêu đó, nó cho thấy rõ công ty đang sẽ
thực hiện các hoạt động kinh doanh gì, và công ty sẽ hoặc sẽ thuộc vào lĩnh vực
kinh doanh gì.
1.2. Khái niệm chính sách:
- Chính sách bao gồm các lời hướng dẫn, các quy tắc và thủ tục được thiết
lập để hậu thuẩn cho các nổ lực đạt được các mục tiêu đã đề ra. Các chính sách là
những chỉ dẫn cho việc đưa ra quyết định và thể hiện các tình huống thường lặp lại
hoặc những tình huống có tính chu kỳ.
- Chính sách được xác định như là đường lối hành động mà nhà quản trị lựa
chọn đối với một lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp kể cả các mục tiêu mà
doanh nghiệp tìm kiếm và lựa chọn các phương pháp để theo đuổi các mục tiêu đó.
- Các chính sách thường được đề ra dưới hình thức các hoạt động quản trị,
tiếp thị, tài chính/kế toán, sản xuất/ điều hành, nghiên cứu phát triển và hệ thống
thông tin.
1.3. Khái niệm quản trị chiến lược:
Có rất nhiều những khái niệm khác nhau về quản trị chiến lược, tuy nhiên
có thể tập hợp vào trong 3 các tiếp cận sau đây:
* Cách tiếp cận về môi trường:
Quản trị chiến lược là một quá trình quyết định nhằm liên kết khả năng bên
trong của tổ chức với các cơ hội và đe doạ của môi trường bên ngoài.
* Cách tiếp cận về mục tiêu và biện pháp:
GVHD: Th.s Lưu Tiến Thuận SVTH: Nguyễn Thanh TháiTrang 3
Hoàn thiện chiến lược & chính sách kinh doanh cho xí nghiệp XNK thuỷ sản SaĐec
Quản trị chiến lược là một bộ những quyết định và những hành động quản trị
ấn định thành tích dài hạn của một công ty.
* Các tiếp cận các hành động:
Quản trị chiến lược là tiến hành sự xem xét những hoàn cảnh hiện tại và
tương lai, tạo ra những mục tiêu của tổ chức, ra quyết định, thực thi những quyết

4.
1.
2.Liệt kê những nguy cơ
3.
4.
S: Những điểm mạnh
1.
2.Liệt kê những điểm mạnh
3.
4.
Các chiến lược SO
1.
2.Sử dụng các điểm
3.mạnh để tận dụng cơ
4.hội
Các chiến lược ST
1.
2.Vượt qua những bất
3.trắc bằng tận dụng các
4.điểm mạnh
W: Những điểm yếu
1.
2.Liệt kê những điểm yếu
3.
4.
Các chiến lược WO
1.
2.Hạn chế các mặt yếu
3.để tận dụng cơ hội
4.

tài nguyên hợp lý, tối ưu, khuyến khích được tinh thần, trách nhiệm của mỗi nhân
viên.
- Trong vấn đề nội bộ của công ty giúp cho việc tạo điều kiện ra quyết định
mang tính thống nhất, phối hợp các hoạt động nhịp nhàng, uyển chuyển tạo ra khái
niệm về sức mạnh nội bộ. Đó là nguồn động viên lớn nhất.
- Giúp nhà quản trị luôn luôn chủ động trước những thay đổi của môi trường
như : biết khai thác những cơ hội, giảm bớt những đe doạ. Từ đó nhà quản trị định
ra những giải pháp, mục tiêu thích nghi được với môi trường.
- Giúp nhà quản trị sử dụng tốt nguồn tài nguyên (nhân lực, vật lực, tài lực
…) đưa đến những thành công, những lợi nhuận cao trên con đường kinh doanh.
Quản trị chiến lược có những ưu điểm tuyệt vời như thế, nhưng nó vẫn tồn
tại những khuyết điểm cần khắc phục :
- Thường mất thời gian và chi phí hơn, đối với một công ty có kinh nghiệm
và có một quan điểm quản trị chiến lược thích hợp thì khuyết điểm này có thể hạn
chế tối đa được.
- Dễ rơi vào cứng nhắc thậm trí thụ động, nếu như không nhận thấy đặc điểm
của chiến lược là năng động và phát triển phù hợp với môi trường hoạt động.
- Khi tiên đoán sai sẽ dẫn tới thất bại nặng nề, đây là khuyết điểm dễ làm các
nhà quản trị e ngại khi thực hiện chiến lược.
4. Mô hình của quản trị chiến lược
GVHD: Th.s Lưu Tiến Thuận SVTH: Nguyễn Thanh TháiTrang 6
Phân tích môi trường
Xác định chức năng nhiệm vụ và chiến lược
Phân tích & lựa chọn các phương án chiến lược
Thực hiện chiến lược
Đánh giá & kiểm tra chiến lược
Hoàn thiện chiến lược & chính sách kinh doanh cho xí nghiệp XNK thuỷ sản SaĐec

Hình 2: Mô hình quản lý chiến lược. [3 tr.17]
Quá trình quản trị chiến lược là năng động và liên tục. Một sự thay đổi bất kỳ

2. Môi trường vi mô
Môi trường vi mô được xác định đối với một ngành công nghiệp cụ thể, với
tất cả các hãng trong ngành chịu ảnh hưởng của môi trường vi mô trong ngành đó.
Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố trong ngành và là các yếu tố ngoại
cảnh đối với doanh nghiệp, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong
ngành sản xuất kinh doanh đó. Có 5 yếu tố cơ bản là :
(1). Đối thủ cạnh tranh
(2). Khách hàng
(3).Nhà cung cấp
(4).Các đối thủ tiềm ẩn
(5). Sản phẩm thay thế
Ảnh hưởng chung của các yếu tố này thường là một sự thực phải chấp nhận
đối với tất cả các doanh nghiệp, để đề ra được một chiến lược thành công thì phải
phân tích từng yếu tố chủ yếu đó.
Sự hiểu biết các yếu tố này giúp doanh nghiệp nhận ra các mặt mạnh và mặt
yếu của mình liên quan đến các cơ hội và nguy cơ mà ngành kinh doanh đó gặp
phải.

Bảng 1: BẢNG TỔNG HỢP MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
1 2 3 4 5
Yếu tố
môi trường
Mức độ quan
trọng của yêu tố
Mức độ tác động
đối với hãng
Tính chất
tác động
Điểm
cộng dồn

cho mỗi
yếu tố =
cột (2)
nhân cột
(3) và lấy
dấu (+)
hay (-) ở
cột (4)
Nguồn: [3 tr.107]
III. PHÂN TÍCH NỘI TẠI
Hoàn cảnh nội tại của hãng bao gồm tất cả các yếu tố và hệ thống bên trong
của hãng. Các hãng phải phân tích một cách cạn kẽ các yếu tố nội bộ đó nhằm xác
định rõ các ưu điểm và nhược điểm của mình. Trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp
nhằm giảm bớt nhược điểm và phát huy ưu điểm để đạt được lợi thế tối đa. Các
yếu tố nội bộ chủ yếu bao gồm các lĩnh vực chức năng như :
(1). Nguồn nhân lực
(2). Sản xuất
(3). Nghiên cứu và phát triển
(4). Tài chính kế toán
(5). Marketing…
Chỉ qua xem xét hoàn cảnh nội bộ của hãng cũng thấy rằng sự sống còn của
hãng suy cho cùng phụ thuộc vào khả năng hãng có nhận được các nguồn lực từ
môi trường bên ngoài hay không.
Các nguồn lực chủ yếu để hãng tồn tại bao gồm tiền vốn, con người và
nguyên vật liệu.
Mỗi bộ phận chức năng của hãng chịu trách nhiệm tìm kiếm hoặc bảo toàn
một hoặc nhiều nguồn lực nói trên.
IV. XÁC ĐỊNH CHIẾN LƯỢC ĐỂ LỰA CHỌN
1. Các chiến lược cơ bản :
1.1. Những chiến lược tăng trưởng tập trung :

Thị
trường
Ngành
sản xuất
Trình độ
sản xuất
Công
nghệ
Thâm nhập thị trường
Hiện đang sản
xuất
Hiện tại Hiện tại Hiện tại Hiện tại
Phát triển thị trường
Hiện đang sản
xuất
Mới Hiện tại Hiện tại Hiện tại
Phát triển sản phẩm Mới Hiện tại Hiện tại Hiện tại Hiện tại
Trang 10
Hoàn thiện chiến lược & chính sách kinh doanh cho xí nghiệp XNK thuỷ sản SaĐec
Là tìm cách tăng trưởng bằng cách hướng tới các thị trường mới với các sản
phẩm mới phù hợp về công nghệ và marketing nhiều ý nghĩa hoặc các sản phẩm
hiện đang sản xuất có thể mang lại hiệu quả vượt dự kiến.
1.3.2. Đa dạng hóa ngang:
Là tìm cách tăng trưởng bằng cách hướng vào thị trường hiện đang tiêu thụ
với những sản phẩm mới mà về mặt công nghệ không liên quan đến các sản phẩm
hiện đang sản xuất.
1.3.3. Đa dạng hóa kết hợp:
Là tìm cách tăng trưởng bằng cách hướng tới các thị trường mới với các sản
phẩm mới mà về mặt công nghệ không liên quan gì đến các sản phẩm hiện đang
sản xuất.

Hiện tại
hoặc Mới
Đa dạng hoá
ngang
Mới Hiện tại
Hiện tại
hoặc Mới
Hiện tại Mới
Đa dạng hoá
kết hợp
Mới Mới Mới
Hiện tại
hoặc Mới
Mới
Trang 11
Hoàn thiện chiến lược & chính sách kinh doanh cho xí nghiệp XNK thuỷ sản SaĐec
1.4.4. Giải thể:
Là biện pháp bắt buộc cuối cùng so với các chiến lược suy giảm khác, khi
mà toàn bộ hãng ngừng hoạt động.
Ngoài các loại chiến lược nêu trên còn có chiến lược hỗn hợp là hình thức
doanh nghiệp áp dụng đồng thời nhiều chiến lược và chiến lược hướng ngoại bao
gồm ba phương án chiến lược hướng ngoại là sáp nhập, mua lại hoặc liên doanh
với các công ty khác.
2. Tiến trình chọn lựa chiến lược
2.1. Nhận biết chiến lược hiện tại của công ty.
Ban lãnh đạo cần biết vị trí hiện tại của hãng đang ở đâu và các chiến lược
mà hãng đang theo đuổi là gì. Việc nhận biết chính xác chiến lược hiện tại của
công ty là căn cứ để lựa chọn chiến lược mới và khẳng định lại chiến lược đã có.
2.2. Phân tích vốn đầu tư
Việc sử dụng các kết quả phân tích danh mục vốn đầu tư có thể giúp ích

theo dự báo.
- Duy trì hiện trạng
2.4. Đánh giá chiến lược đã chọn:
Chiến lược đề ra có giúp đạt tới mục tiêu của hãng không ?
CHƯƠNG 2
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ XÍ NGHIỆP
XUẤT NHẬP KHẨU THUỶ SẢN SAĐÉC
I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA XÍ NGHIỆP
Xí nghiệp XNK thuỷ sản Sa Đéc là đơn vị trực thuộc công ty thương nghiệp
XNK tổng hợp ĐồngTháp.
GVHD: Th.s Lưu Tiến Thuận SVTH: Nguyễn Thanh TháiTrang 13
Hoàn thiện chiến lược & chính sách kinh doanh cho xí nghiệp XNK thuỷ sản SaĐec
Trong bối cảnh chuẩn bị hoà nhập thị trường chung của khu vực, nhận định
lợi thế thiên nhiên ưu đãi và định hướng chuyển đổi cơ cấu vật nuôi cây trồng cho
nông dân trong tỉnh. Dưới sự chỉ đạo của Tỉnh Ủy, Ủy Ban, Công Ty thương
nghiệp XNK tổng hợp Đồng Tháp đã mạnh dạng tổ chức thực hiện nghiên cứu lập
dự án đầu tư nhà máy chế biến thuỷ sản đông lạnh XNK SaĐéc từ năm 2000.
Với sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan chức năng và sự chỉ đạo sâu sát
của ban giám đốc công ty. Các khó khăn ban đầu của một đơn vị chuyên về chế
biến nông sản, lương thực xuất nhập khẩu lần lượt được tháo gỡ để đến tháng 11 –
2001 tiến hành lễ động thổ chính thức xây dựng nhà mày tại lô 06 khu công nghiệp
C.SaĐéc mở đầu cho sự phát triển một đơn vị chuyên chế biến hàng thuỷ sản đầu
tiên của xí nghiệp.
Xí nghiệp XNK thuỷ sản Sa Đéc được thành lập theo Quyết Định số
32/QĐ.UB.TL của UBND tỉnh Đồng Tháp ra ngày 07/03/2002 với các nội dung
cơ bản sau :
- Tên đơn vị : xí nghiệp XNK thuỷ sản SaĐéc.
- Tên giao dịch bằng tiếng anh : SAĐEC AQUATIC PRODUCTS IMPORT
– EXPORT ENTERPRISE
- Tên viết tắc : DOCIFISH

năm 2005 đạt 17.4 triệu USD.
Tuy xí nghiệp có bề dày lịch sử rất khiêm tốn song với những thành tích đã
gặt hái được tập thể cán bộ công nhân viên của xí nghiệp tin tưởng váo tiền đồ
sáng lạng của đơn vị nhất là dưới chính sách chất lượng đúng đắn của ban giám
đốc.
II. QUY MÔ VÀ LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG
1. Quy mô hoạt động
Hình thức hoạt động của xí nghiệp vừa là đơn vị sản xuất vừa là đơn vị kinh
doanh thương mại xuất nhập khẩu với quy mô hoạt động tương đối lớn được thể
hiện qua các chỉ tiêu sau :
- Diện tích xí nghiệp : 14.500 m
2

- Vốn hoạt động :
+ Vốn lưu động: 108.316.652.490 đồng
+ Trong đó tiền mặt : 9.135.333.612 đồng.
- Lao động
+ Tổng số lao động của xí nghiệp hiện nay là 1053 người.
+ Trong đó nhân viên quản lý là 73 người.
GVHD: Th.s Lưu Tiến Thuận SVTH: Nguyễn Thanh TháiTrang 15
Hoàn thiện chiến lược & chính sách kinh doanh cho xí nghiệp XNK thuỷ sản SaĐec
- Thị trường kinh doanh: Bỉ, Hà Lan, Tây Ban Nha, Đức, Ý, Thuỵ Điển, Ba
Lan, Hy Lạp, Thuỵ Sỹ, Mexico, Canada, Úc, Hồng Kông, Singapore, UAE…
2. Lĩnh vực hoạt động:
+ Hình thức hoạt động: kinh doanh độc lập.
+ Lĩnh vực hoạt động: chế biến thuỷ sản xuất khẩu và nhập khẩu một số sản
phẩm phục vụ nhu cầu sản xuất.
Mặt hàng xuất khẩu chủ lực của xí nghiệp là cá tra, cá basa fillet các loại.
Có các size chủ yếu sau:
+ 60 – 120

KH KD
Trưởng Phòng
Tổ Chức - HC
Trưởng Phòng
Kế Toán
Hoàn thiện chiến lược & chính sách kinh doanh cho xí nghiệp XNK thuỷ sản SaĐec
Hình 3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của xí nghiệp
Nguồn: Phòng tổ chức hành chánh
2.Chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban:
2.1. Ban giám đốc:
2.1.1. Giám đốc:
Giám đốc là người đại diện cho xí nghiệp trước pháp luật, có các quyền hạn
và trách nhiệm sau:
- Phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước tổng công ty về mọi hoạt động của
xí nghiệp DOCIFISH.
- Quản lý nhân sự, cơ sở hạ tầng, trang thiết bị tại cơ sở.
- Có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện tốt kế hoạch sản xuất, cung
ứng hàng xuất khẩu, kinh doanh hàng nội địa.
- Tổ chức xây dựng, áp dụng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu
chuẩn HACCP và ISO – 2000.
- Tổ chức thu mua nguyên liệu thuỷ sản, tìm đối tác tiêu thụ sản phẩm.
- Tổ chức xây dựng thực hiện kế hoạch sản xuất sản phẩm mới.
- Quyết định các biện pháp xử lý các sản phẩm không phù hợp tại xí nghiệp.
- Tổ chức xây dựng kế hoạch thu thập và xử lý các thông tin về nhu cầu tìm
ẩn của khách hàng và tổ chức thực hiện.
- Phê duyệt các yêu cầu bổ sung, tuyển chọn nhân sự, đào tạo và sắp xếp
nhân sự.
- Tổ chức xây dựng các quy chế của xí nghiệp và thực hiện các chính sách
đối với người lao động.
- Được quyền chủ động trong việc quản lý và sử dụng nguồn vốn và tài sản

những công việc ở phân xưởng sản xuất của xí nghiệp. Đây là người trực tiếp chỉ
đạo phòng kỹ thuật nghiệp vụ.
2.1.3. Phó giám đốc phụ trách tổ chức:
GVHD: Th.s Lưu Tiến Thuận SVTH: Nguyễn Thanh TháiTrang 18
Hoàn thiện chiến lược & chính sách kinh doanh cho xí nghiệp XNK thuỷ sản SaĐec
Tham mưu giúp việc cho giám đốc trong công tác tổ chức, quản lý nhân sự,
thi đua khen thưởng, lương, các chế độ, chính sách đối với người lao động theo
qui định của pháp luật.
- Chỉ đạo hoạt động phòng tổ chức hành chính.
- Theo dõi và quản lý vùng nuôi của xí nghiệp.
- Tham mưu trong công tác tổ chức bộ máy và cán bộ.
- Phụ trách các đoàn thể và quan hệ làm việc với chi bộ đảng.
- Xử lý văn bản và phát hành văn bản của xí nghiệp.
- Được trực tiếp giải quyết và ký các chứng từ có liên quan thuộc lĩnh vực
được phân công, phụ trách.
2.2.Các phòng ban:
2.2.1. Phòng kinh doanh:
Trưởng phòng kinh doanh là người chịu trách nhiệm trước giám đốc về công
việc của phòng kế hoạch kinh doanh. Trưởng phòng kinh doanh có các chức năng
và nhiệm vụ như sau:
- Làm tham mưu cho ban giám đốc trong việc xây dựng các kế hoạch sản
xuất kinh doanh bao gồm: kế hoạch thu mua, chế biến, tiêu thụ các sản phẩm của
xí nghiệp. Theo dõi, tổng hợp các báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất
kinh doanh, tình hình gia công chế biến cho các đơn vị bạn của xí nghiệp.
- Giúp việc cho ban giám đốc trong việc xây dựng các hợp đồng kinh tế để
trình giám đốc xí nghiệp ký kết. Tham mưu cho ban giám đốc trong việc tổ chức
thực hiện các hợp đồng kinh tế. Theo dõi việc thực hiện và tính kinh tế của các
hợp đồng kinh tế, từng giai đoạn sản xuất kinh doanh.
- Giao dịch, đàm phán với khách hàng về giá cả và tiến độ thực hiện các hợp
đồng.

kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất.
2.2.3. Phòng kỹ thuật nghiệp vụ:
- Chịu trách nhiệm trước ban giám đốc xí nghiệp về toàn bộ hoạt động
trong phân xưởng.
- Quản lý thiết bị và bố trí vật tư, nguyên liệu, lao động trong phân xưởng
một cách hợp lý để hoạt động sản xuất đạt hiệu quả cao nhất.
- Tiếp nhận và triển khai các qui trình kỹ thuật đến các tổ sản xuất, giám sát
qui trình sản xuất bảo đảm các hàng hoá sản xuất ra đạt yêu cầu kỹ thuật và tiêu
chuẩn của ngành.
- Báo cáo với giám đốc về việc thực hiện các định mức trong sản xuất.
GVHD: Th.s Lưu Tiến Thuận SVTH: Nguyễn Thanh TháiTrang 20
Hoàn thiện chiến lược & chính sách kinh doanh cho xí nghiệp XNK thuỷ sản SaĐec
- Quyết định và chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về phương án xử lý
bán thành phẩm không phù hợp với yêu cầu chất lượng.
2.2.4. Phòng tổ chức hành chánh:
- Phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về toàn bộ hoạt động
của phòng là trưởng phòng.
- Tham mưu cho ban giám đốc trong việc xây dựng bộ máy tổ chức, công tác
tuyển dụng và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cho nhân viên, thi đua khen thưởng và kỹ
luật cán bộ nhân viên.
- Tham mưu cho lãnh đạo trong việc xây dựng các nội qui, qui chế trong nội
bộ xí nghiệp.
- Phụ trách hành chánh tổng hợp, quản lý sổ họp của xí nghiệp
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh lý hồ sơ.
- Tổ chức lưu giữ các hồ sơ nhân sự
- Chịu sự lãnh đạo trực tiếp của giám đốc xí nghiệp.
IV. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG NHỮNG NĂM QUA
Bảng 4: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TỪ NĂM 2003 - 2005
Chỉ tiêu ĐVT 9 tháng năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
NL mua vào

2.730.533
20.971,3
6.812,6
5.968,8
843,83
320.268.530
286.487.315
33.781.215
20.458.470
Nguồn:Trích phụ lục 1, 2
Trong 9 tháng đầu hoạt động của năm 2003 thì xí nghiệp đã bán ra tất cả là
1.267 tấn thành phẩm các loại, thu về 36.368.395.061 VNĐ. Trong đó, xuất
khẩu được 252 tấn cá tra fillet các loại thu về 10.052.113.173 VNĐ chiếm khoảng
27,6% doanh thu và tiêu thụ trong nước được 1.015 tấn thành phẩm thu về
26.316.297.888 VNĐ chiếm 72,4% trong doanh thu. Với kết quả trên xí nghiệp đạt
được mức lợi nhuận rất thấp là 919.275 VNĐ.
Năm 2004, xí nghiệp bán ra 2272 tấn (tương đương 108,7 tỷ) tăng 79,3% so
với 9 tháng năm 2003. Trong đó, xuất khẩu là 1025 tấn ( tương đương 59,3 tỷ)
tăng 306,7% so với 9 tháng 2003 (252 tấn) và tiêu thụ trong nước 1067 tấn tăng
GVHD: Th.s Lưu Tiến Thuận SVTH: Nguyễn Thanh TháiTrang 21
Hoàn thiện chiến lược & chính sách kinh doanh cho xí nghiệp XNK thuỷ sản SaĐec
5,1% so 9 tháng 2003 (1015 tấn). Như vậy lợi nhuận thu được năm 2004 là 2,73 tỷ
tăng 296.931,22% so với mức lợi nhụân 9 tháng 2003, đó là nhờ xu hướng gia
tăng xuất khẩu.
Sang năm 2005 tổng lượng nguyên liệu mua vào 20.971,3 tấn ( tương đương
239,94 tỷ đồng) tăng 230% so với năm 2004 (6,357tấn = 79,1 tỷ) và tăng 94% so
với kế hoạch năm ( 10.814 tấn = 147,38 tỷ) và doanh số bán ra 320,27 tỷ tăng
194% so với năm 2004 (108,7 tỷ) và tăng 70,6% so với kế hoạch (187,7 tỷ). Trong
đó:
+ Xuất khẩu trực tiếp đạt 5.765,1 tấn (17,3 triệu USD) và tăng 478% so với

- Xí nghiệp được tổ chức chứng nhận quốc tế TUV (Đức) cấp giấy chứng
nhận ISO 9001:2000 vào ngày 22/04/2004.
- Năm 2005, thương hiệu DOCIFISH có vị trí trên thị trường xuất khẩu.
- Đặc biệt trong năm 2005, Xí nghiệp vinh dự nhận cúp vàng- giải thưởng
sao vàng đất Việt của trung ương hội các nhà doanh nghiệp trẻ Việt Nam.
- Ngày 04/01/2006 nhận giải cúp vàng thương hiệu Việt do hội sở hữu trí tuệ
Việt Nam chứng nhận.
CHƯƠNG 3
NỘI DUNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
I. MÔ TẢ SẢN PHẨM DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY
1. Mô tả sản phẩm:
Sản phẩm của xí nghiệp chủ yếu là cá tra, cá Basa Fillet đông lạnh với các
đặc điểm: trắng, hồng, vàng nhạc, vàng đậm. Đây là mặt hàng xuất khẩu chủ lực
GVHD: Th.s Lưu Tiến Thuận SVTH: Nguyễn Thanh TháiTrang 23
Hoàn thiện chiến lược & chính sách kinh doanh cho xí nghiệp XNK thuỷ sản SaĐec
của xí nghiệp. Xí nghiệp còn có các mặt hàng giá trị gia tăng chế biến từ cá tra
/Basa rất đa dạng như :
 Cá tra Fillet cắt miếng
 Cá tra Fillet cắt khúc
 Cá tra Fillet cuộn bông hồng
 Cá tra Fillet xiên que.
 Basa muối xả ớt
 Basa kho tộ
 Khô Basa
 Các loại chả Basa : chả Basa vò viên, chả Basa dồn khổ qua, chả Basa dồn
nấm đông cô.
Ngoài mặt hàng chính là cá tra/ Basa Fillet đông lạnh, xí nghiệp đã xuất khẩu mặt
hàng cá tra Fillet tươi qua đường hàng không; các mặt hàng mang lại lợi nhuận cao
như: Cá tra Fillet cuộn bông hồng, Cá tra Fillet cắt miếng, cá tra Fillet xiên que…
2. Ma trận định vị sản phẩm:

Năm 2004 tỷ lệ lạm phát (CPI) của nước ta là 9,5% và năm 2005 là 8,5%
2
.
Đây là tỷ lệ lạm phát vừa phải, nằm ở mức hai con số và có khả năng kiểm soát
được cho nên nó ảnh hưởng không nhiều đến đời sống của toàn xã hội. Cho nên
tác động của yếu tố này chỉ nằm ở mức trung bình và đây là tác động tiêu cực.
1.1.3. Tỷ lệ thất nghiệp:
1
Nghiên cứu kinh tế số 333- Tháng 2/2006.
2
Nghiên cứu kinh tế số 337- Tháng 6/2006.
3
Tài sản lớn vẫn đang lãng phí- VNECONOMY cập nhật ngày 11/10/2005.
GVHD: Th.s Lưu Tiến Thuận SVTH: Nguyễn Thanh TháiTrang 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status