Hoàn thiện chiến lược & chính sách kinh doanh cho xí nghiệp xuất nhập khẩu thuỷ sản SaĐéc - Pdf 30

Hoàn thiện chiến lược & chính sách kinh doanh cho xí nghiệp XNK thuỷ sản SaĐec
PHẦN MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Xu hướng quốc tế hoá gia tăng với qui mô ngày càng lớn và tốc độ ngày
càng cao trong tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế thế giới đã đặt các doanh
nghiệp Việt Nam trước những khó khăn và thách thức. Để có thể tồn tại và phát
triển theo hướng mở rộng thị phần của mình vào các thị trường khu vực và thế giới
thì bản thân các doanh nghiệp phải năng động và chủ động tìm kiếm giải pháp tối
ưu cho mình. Sẽ khó mà có thể có được giải pháp tối ưu, hữu hiệu nếu doanh
nghiệp không xây dựng cho mình một mô hình tổng thể về việc hãng sẽ cạnh tranh
như thế nào, mục tiêu của hãng nên làm gì và những chính sách nào cần có để thực
hiện những mục tiêu đó. Lúc này, việc xây dựng chiến lược kinh doanh cho doanh
nghiệp trở nên vô cùng cấp bách và có ý nghĩa quan trọng. Nó sẽ giúp doanh
nghiệp biết cách “ Đọc” thị trường một cách linh hoạt để thích ứng và chiếm lĩnh
nó nhanh chóng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp góp phần
đem lại hiệu quả cao nhất với rũi ro thấp nhất. Và đó cũng chính là lý do em chọn
đề tài “ Hoàn thiện chiến lược & chính sách kinh doanh cho xí nghiệp XNK thuỷ
sản SaĐéc” để nghiên cứu với hi vọng mang lại hiệu quả thiết thực cho xí nghiệp.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Phân tích thực trạng sản xuất kinh doanh của xí nghiệp trong giai đoạn từ
năm 2004 – 2006.
- Trên cơ sở đó tìm ra điểm mạnh và điểm yếu của xí nghiệp.
- Khai thác những cơ hội và giảm thiểu những đe doạ của môi trường kinh
doanh.
- Xem xét và lựa chọn lại những chiến lược đã chọn để thực thi trong giai
đoạn từ năm 2007 – 2012.
- Thông qua phân tích đề ra giải pháp tối ưu để thực thi những chiến lược đó.
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
 Phương pháp thu thập số liệu:
- Các số liệu liên quan đến quá trình phân tích được thu thập trực tiếp dựa
trên cơ sở những số liệu thực tế hoạt động của xí nghịêp trong thời gian qua.

1.1. Khái niệm chiến lược:
- Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp là một chương trình hành động
tổng quát hướng tới việc đạt được những mục tiêu cụ thể.
- Chiến lược là một tập hợp những mục tiêu và các chính sách cũng như các
kế hoạch chủ yếu để đạt được các mục tiêu đó, nó cho thấy rõ công ty đang sẽ
thực hiện các hoạt động kinh doanh gì, và công ty sẽ hoặc sẽ thuộc vào lĩnh vực
kinh doanh gì.
1.2. Khái niệm chính sách:
- Chính sách bao gồm các lời hướng dẫn, các quy tắc và thủ tục được thiết
lập để hậu thuẩn cho các nổ lực đạt được các mục tiêu đã đề ra. Các chính sách là
những chỉ dẫn cho việc đưa ra quyết định và thể hiện các tình huống thường lặp lại
hoặc những tình huống có tính chu kỳ.
- Chính sách được xác định như là đường lối hành động mà nhà quản trị lựa
chọn đối với một lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp kể cả các mục tiêu mà
doanh nghiệp tìm kiếm và lựa chọn các phương pháp để theo đuổi các mục tiêu đó.
- Các chính sách thường được đề ra dưới hình thức các hoạt động quản trị,
tiếp thị, tài chính/kế toán, sản xuất/ điều hành, nghiên cứu phát triển và hệ thống
thông tin.
1.3. Khái niệm quản trị chiến lược:
Có rất nhiều những khái niệm khác nhau về quản trị chiến lược, tuy nhiên
có thể tập hợp vào trong 3 các tiếp cận sau đây:
* Cách tiếp cận về môi trường:
Quản trị chiến lược là một quá trình quyết định nhằm liên kết khả năng bên
trong của tổ chức với các cơ hội và đe doạ của môi trường bên ngoài.
* Cách tiếp cận về mục tiêu và biện pháp:
GVHD: Th.s Lưu Tiến Thuận SVTH: Nguyễn Thanh Thái
Trang 3
Hoàn thiện chiến lược & chính sách kinh doanh cho xí nghiệp XNK thuỷ sản SaĐec
Quản trị chiến lược là một bộ những quyết định và những hành động quản trị
ấn định thành tích dài hạn của một công ty.

Ô này luôn luôn để trống
1.
2.Liệt kê những cơ hội
3.
4.
1.
2.Liệt kê những nguy cơ
3.
4.
S: Những điểm mạnh
1.
2.Liệt kê những điểm mạnh
3.
4.
Các chiến lược SO
1.
2.Sử dụng các điểm
3.mạnh để tận dụng cơ
4.hội
Các chiến lược ST
1.
2.Vượt qua những bất
3.trắc bằng tận dụng các
4.điểm mạnh
W: Những điểm yếu
1.
2.Liệt kê những điểm yếu
3.
4.
Các chiến lược WO

- Xem xét lại các yếu tố là cơ sở cho các chiến lược hiện tại.
- Đo lường kết quả đạt được.
- Thực hiện các hoạt động điều chỉnh.
3. Tầm quan trọng của quản trị chiến lược
- Giúp cho nhà quản trị biết được những kết quả mong muốn và việc sử dụng
tài nguyên hợp lý, tối ưu, khuyến khích được tinh thần, trách nhiệm của mỗi nhân
viên.
- Trong vấn đề nội bộ của công ty giúp cho việc tạo điều kiện ra quyết định
mang tính thống nhất, phối hợp các hoạt động nhịp nhàng, uyển chuyển tạo ra khái
niệm về sức mạnh nội bộ. Đó là nguồn động viên lớn nhất.
- Giúp nhà quản trị luôn luôn chủ động trước những thay đổi của môi trường
như : biết khai thác những cơ hội, giảm bớt những đe doạ. Từ đó nhà quản trị định
ra những giải pháp, mục tiêu thích nghi được với môi trường.
- Giúp nhà quản trị sử dụng tốt nguồn tài nguyên (nhân lực, vật lực, tài lực
…) đưa đến những thành công, những lợi nhuận cao trên con đường kinh doanh.
Quản trị chiến lược có những ưu điểm tuyệt vời như thế, nhưng nó vẫn tồn
tại những khuyết điểm cần khắc phục :
- Thường mất thời gian và chi phí hơn, đối với một công ty có kinh nghiệm
và có một quan điểm quản trị chiến lược thích hợp thì khuyết điểm này có thể hạn
chế tối đa được.
- Dễ rơi vào cứng nhắc thậm trí thụ động, nếu như không nhận thấy đặc điểm
của chiến lược là năng động và phát triển phù hợp với môi trường hoạt động.
- Khi tiên đoán sai sẽ dẫn tới thất bại nặng nề, đây là khuyết điểm dễ làm các
nhà quản trị e ngại khi thực hiện chiến lược.
4. Mô hình của quản trị chiến lược
GVHD: Th.s Lưu Tiến Thuận SVTH: Nguyễn Thanh Thái
Trang 6
Phân tích môi trường
Xác định chức năng nhiệm vụ và chiến lược
Phân tích & lựa chọn các phương án chiến lược

(1). Các yếu tố kinh tế
(2). Yếu tố chính phủ và chính trị
(3). Yếu tố văn hoá xã hội
(4). Yếu tố tự nhiên
(5). Yếu tố công nghệ
Mỗi yếu tố của môi trường vĩ môi nói trên có thể ảnh hưởng đến tổ chức một
cách độc lập hoặc trong mối liên kết với các yếu tố khác.
2. Môi trường vi mô
Môi trường vi mô được xác định đối với một ngành công nghiệp cụ thể, với
tất cả các hãng trong ngành chịu ảnh hưởng của môi trường vi mô trong ngành đó.
Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố trong ngành và là các yếu tố ngoại
cảnh đối với doanh nghiệp, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong
ngành sản xuất kinh doanh đó. Có 5 yếu tố cơ bản là :
(1). Đối thủ cạnh tranh
(2). Khách hàng
(3).Nhà cung cấp
(4).Các đối thủ tiềm ẩn
(5). Sản phẩm thay thế
Ảnh hưởng chung của các yếu tố này thường là một sự thực phải chấp nhận
đối với tất cả các doanh nghiệp, để đề ra được một chiến lược thành công thì phải
phân tích từng yếu tố chủ yếu đó.
Sự hiểu biết các yếu tố này giúp doanh nghiệp nhận ra các mặt mạnh và mặt
yếu của mình liên quan đến các cơ hội và nguy cơ mà ngành kinh doanh đó gặp
phải.

Bảng 1: BẢNG TỔNG HỢP MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
1 2 3 4 5
Yếu tố
môi trường
Mức độ quan

2 = trung bình,
1 = ít,
0 = không tác động
Mô tả tính
chất tác động
(+) = tích cực
(-) = tiêu cực
Điểm tính
cho mỗi
yếu tố =
cột (2)
nhân cột
(3) và lấy
dấu (+)
hay (-) ở
cột (4)
Nguồn: [3 tr.107]
III. PHÂN TÍCH NỘI TẠI
Hoàn cảnh nội tại của hãng bao gồm tất cả các yếu tố và hệ thống bên trong
của hãng. Các hãng phải phân tích một cách cạn kẽ các yếu tố nội bộ đó nhằm xác
định rõ các ưu điểm và nhược điểm của mình. Trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp
nhằm giảm bớt nhược điểm và phát huy ưu điểm để đạt được lợi thế tối đa. Các
yếu tố nội bộ chủ yếu bao gồm các lĩnh vực chức năng như :
(1). Nguồn nhân lực
(2). Sản xuất
(3). Nghiên cứu và phát triển
(4). Tài chính kế toán
(5). Marketing…
Chỉ qua xem xét hoàn cảnh nội bộ của hãng cũng thấy rằng sự sống còn của
hãng suy cho cùng phụ thuộc vào khả năng hãng có nhận được các nguồn lực từ

1.2.3. Sự hội nhập ngang :
Là tìm cách tăng trưởng bằng cách mua lại hoặc tìm cách giữ phần kiểm soát
nhiều hơn đối với một hoặc nhiều đối thủ cạnh tranh trực tiếp của mình.
1.3. Những chiến lược đa dạng hóa:
1.3.1. Đa dạng hoá đồng tâm:
GVHD: Th.s Lưu Tiến Thuận SVTH: Nguyễn Thanh Thái
Chỉ tiêu
Chiến lược
Sản phẩm
Thị
trường
Ngành
sản xuất
Trình độ
sản xuất
Công
nghệ
Thâm nhập thị trường
Hiện đang sản
xuất
Hiện tại Hiện tại Hiện tại Hiện tại
Phát triển thị trường
Hiện đang sản
xuất
Mới Hiện tại Hiện tại Hiện tại
Phát triển sản phẩm Mới Hiện tại Hiện tại Hiện tại Hiện tại
Trang 10
Hoàn thiện chiến lược & chính sách kinh doanh cho xí nghiệp XNK thuỷ sản SaĐec
Là tìm cách tăng trưởng bằng cách hướng tới các thị trường mới với các sản
phẩm mới phù hợp về công nghệ và marketing nhiều ý nghĩa hoặc các sản phẩm

sản xuất
Công
nghệ
Đa dạng hoá
đồng tâm
Mới Mới
Hiện tại
hoặc Mới
Hiện tại
Hiện tại
hoặc Mới
Đa dạng hoá
ngang
Mới Hiện tại
Hiện tại
hoặc Mới
Hiện tại Mới
Đa dạng hoá
kết hợp
Mới Mới Mới
Hiện tại
hoặc Mới
Mới
Trang 11
Hoàn thiện chiến lược & chính sách kinh doanh cho xí nghiệp XNK thuỷ sản SaĐec
1.4.4. Giải thể:
Là biện pháp bắt buộc cuối cùng so với các chiến lược suy giảm khác, khi mà
toàn bộ hãng ngừng hoạt động.
Ngoài các loại chiến lược nêu trên còn có chiến lược hỗn hợp là hình thức
doanh nghiệp áp dụng đồng thời nhiều chiến lược và chiến lược hướng ngoại bao

Mức tăng trưởng thị trường thấp
2.3. Lựa chọn chiến lược của doanh nghiệp
Đến đây ban lãnh đạo có đủ điều kiện để lựa chọn chiến lược tống quát hoặc
một tổ hợp các chiến lược công ty, trong đó :
-Bổ sung thêm các đơn vị kinh doanh mới vào danh sách đầu tư,
-Loại bỏ các đơn vị kinh doanh khỏi danh sách đầu tư,
- Sửa đổi chiến lược kinh doanh của một hoặc nhiều đơn vị kinh doanh,
- Sửa đổi mục tiêu thành tích của công ty,
- Chú trọng đến việc thay đổi (như bằng các biện pháp chính sách) những
điều kiện nào làm cho thành tích đạt được có thể thấp hơn so với khả năng thực tế
theo dự báo.
- Duy trì hiện trạng
2.4. Đánh giá chiến lược đã chọn:
Chiến lược đề ra có giúp đạt tới mục tiêu của hãng không ?
CHƯƠNG 2
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ XÍ NGHIỆP
XUẤT NHẬP KHẨU THUỶ SẢN SAĐÉC
I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA XÍ NGHIỆP
Xí nghiệp XNK thuỷ sản Sa Đéc là đơn vị trực thuộc công ty thương nghiệp
XNK tổng hợp ĐồngTháp.
GVHD: Th.s Lưu Tiến Thuận SVTH: Nguyễn Thanh Thái
Trang 13
Hoàn thiện chiến lược & chính sách kinh doanh cho xí nghiệp XNK thuỷ sản SaĐec
Trong bối cảnh chuẩn bị hoà nhập thị trường chung của khu vực, nhận định
lợi thế thiên nhiên ưu đãi và định hướng chuyển đổi cơ cấu vật nuôi cây trồng cho
nông dân trong tỉnh. Dưới sự chỉ đạo của Tỉnh Ủy, Ủy Ban, Công Ty thương
nghiệp XNK tổng hợp Đồng Tháp đã mạnh dạng tổ chức thực hiện nghiên cứu lập
dự án đầu tư nhà máy chế biến thuỷ sản đông lạnh XNK SaĐéc từ năm 2000.
Với sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan chức năng và sự chỉ đạo sâu sát
của ban giám đốc công ty. Các khó khăn ban đầu của một đơn vị chuyên về chế

nay đã có 13 kỹ sư chế biến thuỷ sản, 08 kỹ sư cơ điện, 15 cán bộ trung cấp các
ngành (27/01/2006). Xí nghiệp đã hoàn thành chương trình quản lý chất lượng
theo HACCP, được trung tâm kiểm tra chất lượng và vệ sinh thuỷ sản
(NAFIQACFN) và liên minh châu Âu công nhận đơn vị đạt tiêu chuẩn an toàn vệ
sinh thực phẩm của ngành vào tháng 08 năm 2003, châu Âu vào đầu tháng 08 năm
2004 với mã số DL239 được phép xuất khẩu vào các thị trường EU, Mỹ, Hàn
Quốc, Trung Quốc… xí nghiệp được công nhận đạt chứng chỉ ISO 9001 : 2000 do
TUV của Đức cấp vào tháng 04 năm 2004.
Thị trường tiêu thụ lúc đầu là những đơn vị trong nước, nay xí nghiệp đã có
khách hàng châu Âu, Canađa, Úc, Mêxicô, Hồng Kông, Singapore …
Gần 03 năm hoạt động, xí nghiệp đã đạt thành tích : đạt được giải thưởng sao
vàng đất Việt năm 2005, cúp vàng thương hiệu Việt năm 2005, doanh số xuất khẩu
năm 2005 đạt 17.4 triệu USD.
Tuy xí nghiệp có bề dày lịch sử rất khiêm tốn song với những thành tích đã
gặt hái được tập thể cán bộ công nhân viên của xí nghiệp tin tưởng váo tiền đồ
sáng lạng của đơn vị nhất là dưới chính sách chất lượng đúng đắn của ban giám
đốc.
II. QUY MÔ VÀ LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG
1. Quy mô hoạt động
Hình thức hoạt động của xí nghiệp vừa là đơn vị sản xuất vừa là đơn vị kinh
doanh thương mại xuất nhập khẩu với quy mô hoạt động tương đối lớn được thể
hiện qua các chỉ tiêu sau :
- Diện tích xí nghiệp : 14.500 m
2

- Vốn hoạt động :
+ Vốn lưu động: 108.316.652.490 đồng
+ Trong đó tiền mặt : 9.135.333.612 đồng.
- Lao động
+ Tổng số lao động của xí nghiệp hiện nay là 1053 người.

GVHD: Th.s Lưu Tiến Thuận SVTH: Nguyễn Thanh Thái
Trang 16
GIÁM ĐỐC
PGĐ Đại Diện
TPHCM
PGĐ
Tổ Chức
PGĐ
Sản Xuất
PGĐ
Kinh Doanh
Trưởng Phòng
KT - NV
Trưởng Phòng
KH KD
Trưởng Phòng
Tổ Chức - HC
Trưởng Phòng
Kế Toán
Hoàn thiện chiến lược & chính sách kinh doanh cho xí nghiệp XNK thuỷ sản SaĐec
Hình 3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của xí nghiệp
Nguồn: Phòng tổ chức hành chánh
2.Chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban:
2.1. Ban giám đốc:
2.1.1. Giám đốc:
Giám đốc là người đại diện cho xí nghiệp trước pháp luật, có các quyền hạn
và trách nhiệm sau:
- Phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước tổng công ty về mọi hoạt động của
xí nghiệp DOCIFISH.
- Quản lý nhân sự, cơ sở hạ tầng, trang thiết bị tại cơ sở.

- Nắm vững các chính sách pháp luật, các thủ tục hành chính của Nhà Nước
trong kinh doanh .
- Có năng lực nghiên cứu các kế hoạch phát triển của xí nghiệp.
- Có trình độ tổng hợp, tổ chức các kế hoạch do công ty đề ra.
2.1.2. Phó giám đốc kinh doanh:
Phó giám đốc kinh doanh là người phụ trách các hoạt động kinh doanh của xí
nghiệp. Tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực kinh doanh tại xí nghiệp. Giúp
việc cho giám đốc trong việc tìm đối tác, tìm hiểu thị trường. Thay thế giám đốc
giải quyết những phần việc chuyên môn liên quan đến xí nghiệp được uỷ quyền
khi giám đốc đi vắng và chịu trách nhiệm giúp giám đốc trong nhiều việc khác
được giám đốc giao. Đây là người chỉ đạo trực tiếp phòng kế hoạch kinh doanh.
2.1.3. Phó giám đốc sản xuất:
Là người chịu trách nhiệm về những hoạt động liên quan đến sản xuất của xí
nghiệp. Tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực sản xuất. Giúp giám đốc tìm nhà
cung ứng đạt được những yêu cầu của xí nghiệp. Thay thế giám đốc điều hành
những công việc ở phân xưởng sản xuất của xí nghiệp. Đây là người trực tiếp chỉ
đạo phòng kỹ thuật nghiệp vụ.
2.1.3. Phó giám đốc phụ trách tổ chức:
GVHD: Th.s Lưu Tiến Thuận SVTH: Nguyễn Thanh Thái
Trang 18
Hoàn thiện chiến lược & chính sách kinh doanh cho xí nghiệp XNK thuỷ sản SaĐec
Tham mưu giúp việc cho giám đốc trong công tác tổ chức, quản lý nhân sự,
thi đua khen thưởng, lương, các chế độ, chính sách đối với người lao động theo
qui định của pháp luật.
- Chỉ đạo hoạt động phòng tổ chức hành chính.
- Theo dõi và quản lý vùng nuôi của xí nghiệp.
- Tham mưu trong công tác tổ chức bộ máy và cán bộ.
- Phụ trách các đoàn thể và quan hệ làm việc với chi bộ đảng.
- Xử lý văn bản và phát hành văn bản của xí nghiệp.
- Được trực tiếp giải quyết và ký các chứng từ có liên quan thuộc lĩnh vực

Ngoài ra trong phòng kinh doanh còn có các nhân viên khác như: nhân viên
thu mua, nhân viên phụ trách bao bì, nhân viên giao nhận, nhân viên thống kê
kho…và phó phòng kinh doanh sẽ giúp đỡ trưởng phòng hoàn thành những công
việc này.
2.2.2. Phòng kế toán – tài vụ:
- Nhận và quản lý vốn bằng tiền mặt do công ty cấp để thực hiện các kế
hoạch kinh doanh về các mặt hàng thuỷ sản đông lạnh.
- Cập nhật, xử lý, tổng hợp các số liệu phát sinh liên quan đếncác khoản thu
chi trong hoạt động kinh doanh và phản ánh tình hình tài chính của xí nghiệp.
- Báo cáo, phân tích các số liệu tổng hợp trình ban giám đốc xí nghiệp.
- Thực hiện tốt các qui định của nhà nước về qui trình quản lý liên quan đến
thu, chi các báo cáo sổ sách kế toán để đối chiếu, kiểm tra việc giao nhận vốn do
công ty giao.
- Phát hiện, báo cáo lên cấp trên để xử lý kịp thời các trường hợp sai phạm
các nguyên tắc tài chính xuất nhập hàng hoá tại xí nghiệp.
- Tham mưu cho ban giám đốc xí nghiệp về tình hình hoạt động kinh doanh,
tình hình quản lý tài chính, hàng hoá nhằm có biện pháp quản lý và sử dụng vốn
kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất.
2.2.3. Phòng kỹ thuật nghiệp vụ:
- Chịu trách nhiệm trước ban giám đốc xí nghiệp về toàn bộ hoạt động
trong phân xưởng.
- Quản lý thiết bị và bố trí vật tư, nguyên liệu, lao động trong phân xưởng
một cách hợp lý để hoạt động sản xuất đạt hiệu quả cao nhất.
- Tiếp nhận và triển khai các qui trình kỹ thuật đến các tổ sản xuất, giám sát
qui trình sản xuất bảo đảm các hàng hoá sản xuất ra đạt yêu cầu kỹ thuật và tiêu
chuẩn của ngành.
- Báo cáo với giám đốc về việc thực hiện các định mức trong sản xuất.
GVHD: Th.s Lưu Tiến Thuận SVTH: Nguyễn Thanh Thái
Trang 20
Hoàn thiện chiến lược & chính sách kinh doanh cho xí nghiệp XNK thuỷ sản SaĐec

1000 đồng
1000 đồng
1000 đồng
3840
1267
252
1015
36.368.394
10.052.115
26.316.279
919
6357
2272
1205
1067
108.719.011
59.298.940
49.420071
2.730.533
20.971,3
6.812,6
5.968,8
843,83
320.268.530
286.487.315
33.781.215
20.458.470
Nguồn:Trích phụ lục 1, 2
Trong 9 tháng đầu hoạt động của năm 2003 thì xí nghiệp đã bán ra tất cả là
1.267 tấn thành phẩm các loại, thu về 36.368.395.061 VNĐ. Trong đó, xuất

lần so với lượng tiêu thụ nội địa (843,8 tấn) và nó chiếm 87,7% sản lượng bán ra
của xí nghiệp.
* Những thành tựu mà xí nghiệp đã đạt được trong những năm vừa qua:
- Thị trường xuất khẩu ngày càng phát triển, đã xuất khẩu vào 16 nước. Tỷ
trọng được chia cho các thị trường lần lượt như sau: thị trường EU (Bỉ, Hà Lan,
Tây Ban Nha, Đức, Ý, Thụy Điển, Ba Lan, Hy Lạp) chiếm 76%, Thụy Sỹ 7,62%,
Nga 2,01%, Mexico 3,33%, Canada 5,09%, Úc 2,84%, Hồng Kông 0,64%,
Singapore 1,98% và UEA 0,49% (Trích báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh năm 2005 và phương hướng nhiệm vụ năm 2006).
- Mặt hàng đa dạng hơn, ngoài mặt hàng chính là cá tra/basa fillet đông lạnh,
xí nghiệp đã xuất khẩu mặt hàng cá tra fillet tươi qua đường hàng không. Các mặt
GVHD: Th.s Lưu Tiến Thuận SVTH: Nguyễn Thanh Thái
Trang 22
Hoàn thiện chiến lược & chính sách kinh doanh cho xí nghiệp XNK thuỷ sản SaĐec
hàng mang lại lợi nhụân cao như cá tra fillet cuộn bông hồng, cá tra fillet xiên ve,
cá tra fillet cắt miếng, cá tra fillet topsol…
- Xí nghiệp đã hoàn thành chương trình quản lý theo HACCP, được trung
tâm kiểm tra chất lượng và vệ sinh thuỷ sản (NAFIQACFN) và liên minh Châu Âu
công nhận đơn vị đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm của ngành vào tháng
8/2003.
- Xí nghiệp được tổ chức chứng nhận quốc tế TUV (Đức) cấp giấy chứng
nhận ISO 9001:2000 vào ngày 22/04/2004.
- Năm 2005, thương hiệu DOCIFISH có vị trí trên thị trường xuất khẩu.
- Đặc biệt trong năm 2005, Xí nghiệp vinh dự nhận cúp vàng- giải thưởng
sao vàng đất Việt của trung ương hội các nhà doanh nghiệp trẻ Việt Nam.
- Ngày 04/01/2006 nhận giải cúp vàng thương hiệu Việt do hội sở hữu trí tuệ
Việt Nam chứng nhận.
CHƯƠNG 3
NỘI DUNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
I. MÔ TẢ SẢN PHẨM DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY

Thấp
Giá
Thấp Cao
Hình 4: Ma trận định vị sản phẩm

II. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
1. Phân tích môi trường vĩ mô:
1.1. Kinh tế :
1.1.1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế:
Trong những năm gần đây, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam không
ngừng tăng cao và được đánh giá là một trong những nước có tốc độ tăng trưởng
của nền kinh tế (tốc độ tăng GDP) là khá cao trong khu vực và trên thế giới, cụ thể
là: năm 2001 là 6,9%, năm 2002 là 7,1%, năm 2003 là 7,34%, năm 2004 là 7,69%
và năm 2005 là 8,4% trung bình trong 05 năm qua tốc độ tăng trưởng kinh tế là
7,5%
1
. Mức tăng trưởng tổng sản lượng bình quân của ngành thuỷ sản là
8,97%/năm trong đó giá trị kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 10,5%/năm. Các
dấu hiệu kinh tế khả quan này có tác động tích cực đến sự gia tăng của nhu cầu
tiêu thụ hàng thuỷ sản. Đây sẽ là cơ hội cho xí nghiệp trong việc mở rộng qui mô
và nâng cao chất lượng sản phẩm.
1.1.2. Tỷ lệ lạm phát:
Năm 2004 tỷ lệ lạm phát (CPI) của nước ta là 9,5% và năm 2005 là 8,5%
2
.
Đây là tỷ lệ lạm phát vừa phải, nằm ở mức hai con số và có khả năng kiểm soát
được cho nên nó ảnh hưởng không nhiều đến đời sống của toàn xã hội. Cho nên
tác động của yếu tố này chỉ nằm ở mức trung bình và đây là tác động tiêu cực.
1.1.3. Tỷ lệ thất nghiệp:
1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status