Báo cáo thực tập tại công ty cổ phần xây dựng
số 2 thăng long
1.1 Đặc điểm tình hình chung của công ty cổ phần xây dựng số 2
thăng long.
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Công ty cổ phần xây dựng số 2 Thăng Long là doanh nghiệp cổ phần nhà n-
ớc trực thuộc Tổng công ty xây dựng Thăng Long.
Tên giao dịch quốc tế : Thăng Long construction joint stock company N2
Trụ sở chính : Đờng Phạm Văn Đồng - Từ Liêm - Hà nội.
Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty đợc thành lập ngày 10 tháng 12 năm 1966 với tên gọi Xí nghiệp cơ
khí xây lắp Thăng Long, với nhiệm vụ chủ yếu là xây dựng các công trình phục vụ
cho sự nghiệp chống Mỹ cứu nớc và xây dựng sau hoà bình.
Ngày 27 tháng 03 năm 1993 Xí nghiệp xây lắp Thăng Long đợc đổi thành
Công ty kiến trúc và xây dựng Thăng Long theo quyết định số 497/QĐ/GTVT của
Bộ giao thông vận tải ( nay là xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, sản
xuất cấu kiện bê tông và vật liệu xây dựng).
Ngày 28 tháng 8 năm 1995 Công ty kiến trúc và xây dựng Thăng Long đợc
đổi tên thành công ty xây dựng kiến trúc Thăng Long và đợc sát nhập vào Tổng
công ty xây dựng Thăng Long theo quyết định số 4003/QĐ/GTVT của Bộ giao
thông vận tải. Công ty đợc mở rộng hơn nghành nghề kinh doanh, ngoài nghành
nghề kể trên công ty còn đợc phép xây dựng các công trình giao thông và kinh
doanh khách sạn du lịch.
Ngày 09 tháng 11 năm 1999 theo quyết định số 3113/1999/QĐ/GTVT
Công ty đổi tên thành Công ty xây dựng số 2 Thăng Long với nghành nghề kể
trên, trong đó nghành nghề kinh doanh chủ yếu là xây dựng các công trình công
nghiệp, dân dụng và giao thông.
Với quyết định số 3057/QĐ/GTVT ngày 17 tháng 9 năm 2001 của Bộ
GTVT Công ty xây dựng số 2 đựơc cổ phần hoá. Quá trình cổ phần hoá đợc tiến
hành đến ngày 1 tháng 7 năm 2003 Công ty chính thức hoạt động theo điều lệ tổ
chức hoạt động công ty cổ phần, hoạt động theo luật doanh nghiệp, đợc quốc hội
* Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty hiện nay là :
- Xây dựng công trình giao thông trong và ngoài nớc ( bao gồm: cầu, đờng, sân
bay, bến cảng, san lấp mặt bằng...)
- Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, thuỷ lợi và công trình điện đến
35KV. Nạo vét, bồi đắp mặt bằng, đào đắp nền, đào đắp công trình.
- Đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng cụm dân c, khu đô thị, giao thông vận tải.
- Khai thác khoáng sản và kinh doanh vật liệu xây dựng, cấu kiện thép, cấu kiện
bê tông đúc sẵn, bê tông nhựa.
- Xuất nhập khẩu vật t thiết bị, sửa chữa xe máy, thiết bị thi công, gia công cơ khí.
- T vấn thiết kế, thí nghiệm vật t, t vấn giám sát các công trình không do công ty
thi công.
- Kinh doanh thơng mại, dịch vụ du lịch, khách sạn.
*Kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây:
Trong những năm gần đây kết qủa sản xuất kinh doanh của công ty năm
sau đều cao hơn năm trớc trên tất cả các mặt(Bảng số 1).
Bảng số 1:Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong hai năm gần đây.
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu
Đơn vị Năm 2003 Năm 2004
So sánh giữa năm 2004
với năm 2003
Số tuyệt
đối
Số tơng
đối(%)
1.Tổng
doanh thu
Triệu 93025.5 95420.8 2395.3 2.57
2.Lợi
nhuận trớc
Trong bộ máy quản lý mỗi phòng ban đều có chức năng nhiệm vụ riêng của mình
trong mối quan hệ thống nhất.
- Đại hội cổ đông là cơ quan có quyền quyết định cao nhất.
- Hội đồng quản trị.
- Giám đốc là ngời điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đồng
thời chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh của toàn công ty.
- Các phó giám đốc : Công ty có 4 Phó giám đốc, mỗi ngời chịu trách nhiệm
trớc giám đốc điều hành theo khu vực địa lý.
- Phòng dự án : Tìm hiểu nghiên cứu thị trờngvà các dự án, lập hồ sơ đấu thầu
và theo dõi kết quả.
- Phòng kinh tế hợp đồng : Chịu trách nhiệm ký và thanh lý các hợp đồng, lập
và duyệt các định mức đơn giá tiền lơng, lập bảng giao khoán cho các đội.
- Phòng kế hoạch điều độ : Tổng hợp kế hoạch các bộ phận và lập kế hoạch
sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu t cho toàn công ty.
- Phòng kỹ thuật : Nghiên cứu, áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ trhuật vào
sản xuất. Lập hạn mức vật t, theo dõi kiểm tra giám sát về kỹ thuật, chất lợng sản
xuất các công trình, các dự án của công ty đã và đang thực hiện. Xác định khối l-
ợng thực tế phải làm giúp phòng kế hoạch điều độ giao việc.
- Phòng tổ chức cán bộ và lao động tiền lơng : Tổ chức tuyển chọn lao động,
phân công lao động, sắp xếp, điều phối lao động cho các đội sản xuất, hình thành
các chứng từ về lao động tiền lơng cho các bộ phận của công ty.
- Phòng máy vật t : Cung cấp kịp thời, đúng chủng loại vật t cho các công trình
theo đúng kế hoạch, quản lý tham mu sử dụng máy móc thiết bị vận taỉ trong toàn
bộ công ty.
- Phòng tài chính kế toán: Thực hiện ghi chép sử lý cung cấp số liệu về tình
hình tài chính. Huy động phân phối, giám sát các nguồn vốn, bảo toàn và nâng
cao hiệu quả đồng vốn.
-Văn phòng : Chịu trách nhiệm về công tác hành chính của công ty.
- Cơ cấu tổ chức của một đội sản xuất trong công ty: Đội trởng, đội phó
kỹ thuật, từ 1 đến 3 kỹ thuật viên là kỹ s chuyên nghành, từ 1 đến 2 nhân viên