THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN SUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH NGUYỄN KHOA - Pdf 73

Thực trạng công tác quản lý chi phí sản suất và giá thành
sản phẩm tại công ty TNHH NGUYễN KHOA
2.1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty
2.1.1 Tìm hiểu sơ bộ về công ty
Tên công ty : Công ty Nguyễn Khoa
Tên giao dịch : Công ty Nguyễn Khoa
Trụ sở :P508 Tòa nhà 17T6 khu Trung Hòa Nhân Chính
Ngân hàng giao dich : Vietcombank
Mã số thuế :01010101285908
Điện thoại :(04) 8215020
Fax :8226912
Vốn pháp định : 4 tỷ VNĐ
2.1.2 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH Nguyễn Khoa đợc thành lập vào ngày 06 tháng 09 năm 2002.
Số đăng kí kinh doanh 0102006247, hiện nay công ty có trụ sở chính tại Đồng Hới-
Duy Tiên Hà Nam. Nhng công ty TNHH Nguyễn Khoa còn có một trụ sở nữa ở
P508- Tòa nhà 17T6 khu Trung Hòa Nhân Chính.
Là một doanh nghiệp đợc thành lập trong nền kinh tế thị trờng, tuy mới thành
lập trong thời gian không lâu nhng sản phẩm công ty TNHH Nguyễn Khoa ngày
càng đợc ngời tiêu dùng biết đến. Để đạt đợc kết quả này chính là nhờ sự nỗ lực cố
gắng tìm hớng đi đúng đắn của ban lãnh đạo cũng nh toàn bộ công nhân viên trong
công ty.Công ty TNHH Nguyễn Khoa chuyên sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ.
Với số vốn ban đầu là 4 tỷ VNĐ ( Bốn tỷ đồng), đến năm 2004 công ty TNHH
Nguyễn Khoa đã bổ sung các ngành nghề kinh doanh:
- Buôn bán hàng nông, lâm, thủy hải sản, hàng thủ công mỹ nghệ
- Buôn bán vật t, nguyên liệu phục vụ sản xuất, hàng kim khí, may mặc,
điện máy, xe máy, phơng tiện vận tải, trang thiết bị y tế, vật t, máy móc, thiết bị
phục vụ công- nông- ng nghiệp , xây dựng
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa
- Sản xuất hàng nội thất và gia dụng, hàng thủ công mỹ nghệ cao cấp.
Nhờ đó vốn kinh doanh của công ty đã đợc bổ sung thành 5 tỷ đồng, việc đa dạng

ợng mà còn phải đảm bảo về mẫu mã đẹp. Hàng thủ công mỹ nghệ là một mặt hàng
đặc biệt nó yêu cầu ngời công nhân phải tỉ mỉ.Vậy để hoàn thành một sản phẩm
phải trải qua bốn quá trình sau:
- Phải tiến hành sấy nguyên vật liệu trớc khi đem vào sản xuất để đảm bảo
nguyên vật liệu không bị mốc sau khi đã làm thành sản phẩm.
- Tiến hành các công đoạn làm thành sản phẩm, khi nguyên vật liệu đã đợc sấy
khô thì bắt đầu tiến hành đánh giấy giáp các mây, tre cho nhăn rồi tiến hành uốn
theo những những sản phẩm mà công ty cần làm. Sau khi đã làm xong phần thô thì
tiến hành phun lớp bảo vệ cho sản phẩm đợc bền hơn.
- Sau khi đã làm xong tất cả mọi công việc thì lại đem sản phẩm vào sấy một
lần nữa nhằm cho sản phẩm đợc khô hơn hơn và đảm bảo cho sản phẩm đợc tốt
hơn.
- Khi đã làm xong mọi công đọan thì đem sản phẩm đi đóng gói.
2.3.2 Đặc điểm công tác quản lý tại công ty TNHH Nguyễn Khoa
Nh trên đã trình bày công ty TNHH Nguyễn Khoa là một là công ty hạch toán
độc lập: có t cách pháp nhân, có con dấu riêng, có tài khoản tại ngân hàng, có giấy
phép đăng ký kinh doanh.Công ty bao gôm bốn bộ phận chính:
Phòng kinh doanh
Phòng kế toán tài vụ
Xởng sản xuất
Phòng mẫu
Có thể sơ đồ hóa bộ máy quản lý của công ty TNHH Nguyễn Khoa nh sau:
Giám đốc
Phó giám đốc
phân xởng
Kế toán tr-
Phó giám đốc
Xởng sảnPhòng kinh Phòng
Trong những năm gần đây, do thị trờng phất triển nên lợng lu chuyển hàng hóa
ngày một nhiều, vì vậy việc tổ chức kinh doanh hàng thủ công mỹ nghệ của công

- Kế toán viên : 1 ngời
- Thủ quỹ : 1 ngời
Vai trò nhiệm vụ của từng ngời của từng ngời nh sau:
- Kế toán trởng: là ngời đứng đầu phòng kế toán, chịu sự chỉ đạo của giám
đốc.Vai trò chính của kế toán là theo dõi tập chung, lập kế hoạch tài chính, báo
cáo sản xuất, quyết toán thuế.Kế toán trởng là ngời phải chịu trách nhiệm về kết
quả hoạt động của phòng kế toán.
- Kế toán viên: Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác tình hình các
nghiệp vụ phát sinh trong tháng
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ giữ tiền mặt. Căn cứ vào chứng từ gốc, thủ quỹ tiến hành
thu, chi tiền mặt và ghi vào sổ quỹ. Cuối tháng đối chiếu sổ quỹ của kế toán tiền
mặt.
Ta có thể hình dung sơ đồ bộ máy kế toán của công ty TNHH Nguyễn Khoa đợc
tổ chức nh sau:

2.3.4 Hình thức kế toán của công ty TNHH Nguyễn Khoa
Để phù hợp với sự thay đổi trong công tác quản lý, công ty TNHH Nguyễn
Khoa đã không ngừng hoàn thiện chế độ hạch toán cũng nh công tác kế toán. Hiện
nay công ty đang sử dụng phần mềm Effect để làm kế toán trên máy vi tính, và hiện
đang áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ để ghi chép nghiệp vụ kinh tế phát
sinh. Đây là hình thức ghi sổ rất tiện lợi cho việc kiểm tra, đối chiếu các số liệu bởi
vì các nghiệp vụ phát sinh mà có cùng tính chất, nội dung kinh tế sẽ đợc tập hợp
trong cùng một chứng từ- ghi sổ trong một kỳ kế toán. Chứng từ ghi sổ đợc kế
toán lập hàng ngày và định kỳ 5 ngày thì đăng ký vào sổ Đăng ký chứng từ- ghi sổ.
Trình tự ghi sổ kế toán: các chứng từ sau khi đợc tập hợp theo từng phần hanhfh
cụ thể sẽ đợc kế toán viên nhập dữ liệu vào máy theo từng nội dung của các chứng
từ đó thông qua thiết bị nhập liệu là bàn phím và đợc tổ chức lu giữ trên thiết bị nhớ
ngoài ở dạng tệp dữ liệu nghiệp vụ.
Kế toán tr-
Thủ quỹKế toán viên

2.5 Qúa trình kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty TNHH Nguyễn Khoa
2.5.1 Tài khoản sử dụng
Công ty đã sử dụng một số tài khoản sau:
- Tài khoản 611 mua hàng: tài khoản này có hai TK cấp hai là:
+ Tài khoản 611(1): dùng để chỉ định kỳ kết chuyển nguyên vật liệu bất kỳ,
cuối cùng và phản ánh số nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ.
+ TK622(2) : dùng để tập hợp chi phí thuê ngoài.
Từ tài khoản 611(2), toán bộ chi phi thuê ngoài này sẽ đợc kết chuyển thẳng
sang tài khoản 631 để tính giá thành.
- Tài khoản 621 chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: tài khoản này đợc sử dụng
để
tập hợp các nguyên vật liệu dùng trực tiếp trong sản xuất trong kỳ.
- Tài khoản 622 chi phí nhân công trực tiếp: tài khoản này dùng để tập hợp
các chi phí liên quan đến công nhân sản xuất bao gồm lơng, phụ cấp và các khoản
trích theo lơng.
- Tài khoản 627 chi phí sản xuất chung: tài khoản này dùng để tập hợp các
chi phí liên quan đến hoạt động quản lý các phân xởng( ở xởng in và ở ban biên
tập).
- Tài khoản 631 giá thành sản xuất là tài khoản đợc dùng kêt chuyển các
khoản mục chi phí trên để tính giá thành.
- Tài khoản142 chi phí trả trớc: dùng để tập hợp các chi phí trả trớc phát sinh
trong kỳ.
Cuối kỳ kế toán sẽ tiến hành kết chuyển các chi phí trên các tài khoản
611(2), tài khoản 621, tài khoản 622, tài khoản 142 (tơng ứng với số sản phẩm
hoàn thành trong tháng) để tính giá thành.
2.5.2 Ph ơng pháp tập hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Trong 5 khoản mục chi phí thì chi phí nguyên vật liệu là khoản mục lớn nhất.
Hơn thế, công ty TNHH Nguyễn Khoa còn dành chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
làm căn cứ để phân bố chi phí nhân công trực tiếp đầy đủ hợp lý sẽ có ý nghĩa rất
lớn trong việc xác định giá thành đúng. Quá trình tập hợp chi phí vật liệu trực tiếp

17T6 Trung Hòa Nhân Chính
Số 10/12
Chứng từ Trích yếu Số hiệu TK Số tiền Ghi
chú
S N N C N C
Kết chuyển NVL
tồn kho đầu kỳ
611 56375200
152 56375200
Cộng 56375200 56375200
+ Đối với chi phí NVL trực tiếp:
Căn cứ vào khối lợng và chất lợng sản phẩm trên đơn đặt hàng đã kí kết,
phòng sản xuất xác định loại mây, tre và khối lợng mây, tre phù hợp với yêu cầu
của khách hàng.
Trên cơ sở số lợng mây, tre phòng sản xuất sẽ tính toán đợc lợng keo và hóa
chất cần thiết tơng ứng.
Chi phí NVL trên phiếu đợc tính theo phơng pháp giá đích danh và đã bao gồm
định mức tiêu hao NVL là 2%
Ví dụ: Công ty muốn sản xuất 1500 chiếc giỏ tre. Nguyên tắc lập nh sau:
- Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo yêu cầu: Theo yêu cầu của
đơn đăt hàng về chủng loại và khuôn khổ vật t thì phải sử dụng loại tre có khổ
(27x39). Căn cứ vào giá xuất kho (theo phơng pháp đích danh), phòng sản xuất
tính ra chi phí nguyên vật liệu là 13519000 đ.
Sau khi lập phiếu tính giá đợc gửi lên phòng kế toán, phòng sản xuất kinh doanh
sẽ giữ lại bản sao và chuyển cho công nhân sản xuất. Công nhân sẽ căn cứ vào
phiếu tính giá (đợc coi nh lệnh sản xuất) yêu cầu thủ kho xuất NVL theo đúng yêu
cầu để sản xuất. Đồng thời kế toấn sẽ tiến hành định khoản:
Nợ TK 621
Có TK 611(1)
Trong quá trình sản xuất, nếu xẩy ra hao hụt vợt mức, công nhân trực tiếp sản

kê sẽ đợc ghi trên phiếu kiểm kê với số liệu trên thẻ kho của thủ kho và số liệu và
số liệu trên bảng kê chi phí sản xuất tại phòng kế toán. Nếu có sự chênh lệch giữa
các chứng từ trên kế toán cần tiến hành xử lý. Nếu chênh lệch này nhỏ trong định
mức thì kế toán sẽ tính vào giá vốn hàng bán.
Nợ TK 632
Có TK 611(1)
Nếu chênh lệch này quá lớn thì thủ kho có trách nhiệm bồi thờng. Khi ấy kế toán
ghi:
Nợ TK 138
(SCT: Phải thu khác phải thu của thủ kho)
Có TK 611(1)
Sau khi kiểm kê kế toán sẽ tiến hành kết chuyển NVL tồn kho cuối kì theo đúng
qui định của phơng pháp kiểm kê định kì.
Nợ TK 152
Có TK 611(1)
Phiếu kiểm kê có dạng nh sau:
Công ty TNHH Nguyễn Khoa
17T6 Trung Hòa Nhân Chính
Đơn vị: Xởng sản xuất
Phiếu kiểm kê NVL
Ngày 02/02/2006
Đơn vị: đồng
ST
T
Tên NVL Đv Theo sổ sách Theo kiểm kê Chênh lệch
SL TT SL TT Thừa Thiế
u
1 Mây loại I Kg 370 3515000 370 3515000
2 Mây loại II Kg 280 2800000 280 2800000
3 Mây loại III Kg 250 2362500 250 2362500

Giá trị
NVL nhập
kho trong
kỳ
-
Giá trị
NVL tồn
kho cuối
kỳ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status