Thực trạng công tác tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây lắp và bê tông nam Định - Pdf 73


Thực trạng công tác tổ chức kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây lắp
và bê tông nam Định
I- Đặc điểm chung về công ty cổ phần XL& Bê Tông nam
Định
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
- Công ty xây lắp và bê tông Nam Định là đơn vị kế thừa hơn 30 năm từ
phòng cung tiêu trực thuộc sở thuỷ lợi Nam Định (năm 1960) đến trạm vật t thuỷ
lợi (năm 1973) rồi công ty vật t thuỷ lợi (năm 1981) sau quyết định 231
(năm1987) công ty chuyển thành xí nghiệp đợc thành lập theo nghị định 388 và
đổi thành xí nghiệp sản xuất và cung ứng vật t kỹ thuật. Năm 1992, thành lập
công ty xây lắp và sản xuất cấu kiện bê tông thuỷ lợi Nam Định. Đến ngày 29/1/
2007, công ty đổi tên thành Công ty cổ phần xây lắp và bê tông Nam Định, với
hơn 100 cán bộ công nhân, ngót 800 tấn phơng tiện vận tải thuỷ, hơn 50 tấn ph-
ơng tiện vận tải bộ, một dây truyền sản xuất bột đá để cung cấp cho các xởng
gạch men bằng phơng pháp ly tâm, cung ứng các ống chịu tải qua đờng giao
thông để thay thế các sản phẩm của nhà máy bê tông Chèm, các kênh bê tông vỏ
mỏng để thay thế các sản phẩm dẫn nớc bằng đất trong nông nghiệp trớc đây,
một hệ thống kho tàng và bến bãi đủ để đáp ứng cho nhiệm vụ phòng chống lụt
bão của ngành
- Từ sau khi đợc thành lập lại theo nghị định 388 để tồn tại trong cơ chế thị
trờng công ty đã nhiều lần tổ chức lại sản xuất, chuyển dịch cơ cấu, tinh giảm bộ
máy và áp dụng có hiệu quả các biện pháp công ty nh các hình thức giao khoán t
liệu sản xuất, khoán sản phẩm đến ngời lao dộng, góp vốn để sản xuất kinh
doanh, không ngừng phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao chất l-
ợng sản phẩm và hạ giá thành để nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm
- Từ việc áp dụng thành công đề tài khoa học cấp nhà nớc 06A- 05 về ống
bơm XMLT, công ty đã từng bớc cải tiến kỹ thuật công nghệ nâng cao chất lợng
sản phẩm và hoàn thiện các phụ kiện để đa ra sản phẩm vào thực tiễn
1

- Từ khi nhà nớc chuyển đổi cơ chế từ bao cấp sang cơ chế thị trờng, công
ty phải chuyển hớng sang sản xuất các mặt hàng bê tông và xây lắp các công
2
2

trình thuỷ lợi. Đây là công việc rất mới do vậy không tránh khỏi những giai
đoạn phải mò mầm và luôn phải học hỏi và cải tiến chất lợng sản phẩm cũng
nh công tác quản lý
- Trải qua nhiều mô hình tổ chức sản xuất, đến nay công ty đã áp dụng đến
mô hình sản xuất khép kín từ khâu sản xuất đến kiểm nghiệm sản phẩm hàng
hoá, tổ chức lắp đặt và bàn giao cho đối tác theo hình thức chìa khoá trao tay
đối với các sản phẩm xây lắp và bê tông lới thép. Mô hình này khai thác đợc
triệt để tay nghề và trang thiết bị của công ty nhng lại không học hỏi trao đổi
kinh nghiệm cũng nh thiết bị với đơn vị bạn nh mô hình liên doanh liên kết.
- Tỉ trọng sản phẩm trong phơng huớng sản xuất của công ty trong những
năm qua chuyển dần từ cung ứg vật t là chủ yếu sang sản xuất và cung ứng kỹ
thuật là chủ yếu và bây giờ chuyển sang xây lắp.
- Hiện nay hoạt dông xây lắp chiếm tỉ trọng 60% trong doanh số sản lợng
hàng năm. Cũng chính từ đó dẫn đến thay đổi cơ cấu cán bộ, cơ cấu lao động có
tay nghề, cơ cấu về vốn, cơ cấu về thiết bị, cơ cấu về công nghệ. Sự thay đổi
cũng làm ảnh hởng rất lớn đến chi phí sản xuất
- Cơ chế bao cấp đã để lại cho công ty một bộ phận cán bộ và công nhân
còn t tởng bao cấp, bảo thủ trì trệ làm giảm sự nhạy bén và sức cạnh tranh. Khi
chuyển sang cơ chế thị trờng, bộ máy gián tiếp của công ty quá cồng kềnh dẫn
đến tình trạng thừa thầy thiếu thợ nhất là thợ có tay nghề cao. Vì vậy, hàng năm
công ty phải cử cán bộ công nhân đi đào tạo lại gây ra không ít những tốn kém
cho công ty. Mặt khác sử dụng nhiều lao động phổ thông thuê ngoài nên gặp
không ít những khó khăn trong việc huy động những lúc thời vụ sau đây là mô
hình về tổ chức hiện trờng
3

Phòng tổ chức hành chính
Phòng kinh tế kế hoạch
Phòng kỹ thuật
4 Tổ chức kế toán tại công ty CPXL& BT Nam Định
4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Là một công ty có quy mô vừa, tổ chức hoạt động tập trung trên cùng một
địa bàn đồng thời đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất của kế toán trởng
đảm bảo kiểm tra, xử lý và cung cấp thông tin kế toán giúp cho lãnh đạo công
5
5

ty nắm bắt đợc kịp thời tình hình hoạt dộng của công ty thông qua thông tin kế
toán cung cấp. Tại công ty áp dụng hình thức kế toán tập trung.
Theo hình thức này toàn bộ công việc kế toán đợc thực hiện tại phòng kế
toán của công ty và ở các xí nghiệp trực thuộc. Xuất phát từ tình hình thực tế và
yêu cầu quản lý của công ty, biên chế quấn ự của phòng kế toán. thông kê hiện
nay gồm 4 ngời dới sự lãnh đạo của kế toán trởng:
- Kế toán trởng,
- Kế toán vật t kiêm tiêu thụ,
- Kế toán tiền lơng và BHXH,
- Kế toán thanh toán kiêm thủ quỹ.
Sơ đồ : Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty CPXL&BT Nam Định
Kế toán trởng
Kế toán vật t và tiêu thụ
Kế toán tiền lơng và BHXH
Kế toán thanh toán
kiêm thủ quỹ
Các nhân viên chấm công ở các tổ sản xuất
6
6

7

chứng từ ghi sổ. Sau đó, CTGS đợc dùng để nhập vào máy và xử lý dữ liệu đầu
vào bằng cách sử dụng các công thức trong hàm excel để lên đợc sổ cái và
bảng cân đối số phát sinh, kế toán phải sử dụng rất nhiều lệnh trong Excel.
Công tác kế toán máy đợc thực hiện qua các lệnh Excel rất tốn thời gian. Tr-
ờng hợp kế toán có sai sót trong sử dụng lệnh thì việc tìm kiếm ra các sai sót
đó là rất khó và mất nhiều thời gian. Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập
chứng từ ghi sổ đợc ghi vào các sổ thẻ kế toán chi tiết. Cuối tháng kế toán phải
khoá sổ, đối chiếu số liệu giữa sổ đăng ký chứng từ ghi sổ với bảng cân đối số
phát sinh, đối chiếu trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (đợc lập từ các sổ kế
toán chi tiết). Cuối năm căn cứ vào số liệu trên bảng cân đối số phát sinh, sổ
cái và các tài khoản chi tiết có liên quan kế toán tổng hợp tiến hành lập báo
cáo năm của công ty.
8
8

Tổ chức kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Sổ quỹ
Sổ thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Bảng cân đối số phát sinh
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Chứng từ gốc
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày

- Chi phí sản xuất theo từngkhoản mục cho công trình, sản phẩm phần lớn
dựa vào định mức do phòng kế hoạch vật t xây dựng *săn định mức này và đó là
cơ sở kế toán vật t xuất nguyên vật liệu và là cơ sở để tính giá thành cho sản
phẩm:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí nh các loại thép
6.8,10 . Xi măng cát vàng, chi phí phụ nh que hàn, than lới
Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí về tiền lơng và các khoản trích
theo lơng của công nhân trực tiếp sản xuất, lơng tính theo lơng sản phẩm, lơng
thời gian các khoản phụ cấp.
Chi phí sản xuất chung : Bao gồm các chi phí dùng cho hoạt động sản
xuất chung ở các xí nghiệp (ngoài hai khoản mục trên để phục vụ cho công tác
quản lý trong từng phân xởng sản xuất theo quy định hiện hành), đồng thời giúp
kế toán thuận lợi trong việc xác định các chi phí sản xuất theo yếu tố, toàn bộ
chi phí sản xuất chung phát sinh tại phân xởng đợc chia thành :
- Chi phí nhân viên phân xởng : Bao gồm tiền lơng và cáckhoản trích theo
lơng mà công ty phải trả cho nhân viên phân xởng
- Chi phí khấu hao TSCĐ : là toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ sử dụng
ở phân xởng nh máy cổng trục, máy li tâm, máy trộn bê tông, máy hàn, nhà
kho, nồi hơi
- Chi phí dịch vụ mua ngoàinh chi phí điện nớc, diện thoại...
- Chi phí khác bằng tiền : là các khoản chi phí phát sinh bằng tiền khác.
2. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và phơng pháp tập hợp
- Xuất phát từ đặc điểm của công ty, đối tợng kế toán tậo hợp chi phí đợc
kế toán xác định là theo công trình và tính theo các sản phẩm ống.Các chi phí
sản xuất phát sinh trong kỳ đợc kế toán tập hợp trực tiếp cho các đối tợng tập
hợp chi phí nếu nh chi phí đó có liên quan đến trực tiếp đến từng đối tợng. Các
chi phí khác có liên quan đến nhiều đối tợng thì kế toán phải sử dụng phơng
pháp phân bổ gián tiếp.
3. Kế toấn tập hợp chi phí sản xuất
11

4. Cát vàng 0.286 x 30 = 8.58 (m
3
)
12
12

5. Đá 1x2 0.473 x30 = 14.49 (m
3
)
6. Que hàn 0.3 x 30 = 9 (que)
II Định mức lao động 62000 x 30 = 1086000
Ngời định mức TP kỹ thuật
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Kiểm nghiệm
Nhập kho

Bộ phận KCSThủ kho
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Căn cứ vào phiếu sản xuất do phòng kế hoạch vật t chuyển sang, kế toán
vật t dựa vào barem khối lợng của từng quy cách vật t xác định khối lợng của
từng loại vật t trên cơ sở của khối lợng vật t quy đổi, giá trị vật t (tính theo ph-
ơng pháp NTXT) kế toán viết phiếu xuất kho số 92 cho xởng sản xuất theo
(biểu số 02)
Biểu số 02
Đơn vị : Công ty
CPXL&BTNam Định
Bộ phận SX
Mẫu số 02 VT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC)
Ngày 20/03/2006 của Bộ Trởng BTC

6 Đá 1x2 M
3
14.19 14.19 76190 1081136
Cộng
12449804
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Mời hai triệu bốn trăm bốn mơi chín
nghìn tám trăm linh t đồng
Ngày 7 tháng 12 năm 2006
Ngời lập phiếu
(ký, họ tên)
Ngời nhận hàng
(ký, họ tên)
Thủ kho
(ký, họ tên)
Kế toán trởng
(ký, họ tên)
Giám đốc
(ký, họ tên)
Phiếu xuất kho ở công ty đợc lập thành hai liên: một liên để lu, một liên kế
toán vật t giao cho bộ phận sử dụng để xuống kho lấy vật t và giao lại cho thủ
kho. Định kỳ 10 ngày 1 lần thủ kho mang các chứng từ từ kho giao cho kế toán
vật t làm căn cứ ghi sổ và đó là các chứng từ gốc. Sau khi hoàn thiện chứng từ,
kế toán vật t tiến hành lập và định khoản ngay trên chứng từ
Nợ TK 621 : 12.499.804
Có Tk 152: 12.499.804
- Phiếu xuất kho ở công ty mới đợc lập thành hai liên và đều đợc lu tại
phòng kế toán. Nh vậy, ở phòng kế hoạch vật t không lu bản nào khi phòng vật
t muốn lấy số liệu về tình hình tồn kho vật t thì laị phải mợn liên lu tại phòng kế
toán. Điều này làm cho cả hai bộ phận đều mất thời gian và làm mất khả năng
đối chiếu giữa 2 phòng. Theo em công ty nên mở thêm một liên nữa giao cho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status