Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Xây dựng cơ bản là một trong những nghành sản xuất vật chất của nền kinh
tế quốc dân, chiếm vị trí quan trọng trong quá trình xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật
cho con đờng tiến lên chủ nghĩa xã hội ở nớc ta.
Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân
nhiều nguồn vốn khác nhau đã và đang đợc huy động đầu t cho tất cả các nghành:
công nghiệp, nông nghiệp, XDCB, GTVT..., bộ mặt của đất nớc đang thay đổi từng
ngày, từng giờ bởi việc hiện đại hóa cơ sở hạ tầng diễn ra nhanh chóng ở khắp mọi
nơi. Lợng vốn đầu t cho xây dựng cơ bản chiếm hơn 30% tổng số vốn đầu t của cả
nớc đã thực sự tạo ra một động lực cho các doanh nghiệp hoạt động trong nghành
công nghiệp xây dựng phát triển. Vấn đề đặt ra là làm sao để quản lý vốn có hiệu
quả ,khắc phục tình trạng lãng phí, thất thoát vốn trong điều kiện sản xuất xây lắp
phải trải qua nhiều khâu: thiết kế, lập dự toán, thi công, nghiệm thu... với thời gian
kéo dài. Chính vì thế, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm vốn đã
là một phần hành cơ bản của công tác hạch toán kế toán lại càng có ý nghĩa quan
trọng đối với các doanh nghiệp xây lắp.
Trong điều kiện của nền kinh tế thị trờng hiện nay không chỉ có sự cạnh
tranh giữa hàng nội và hàng ngoại mà còn có sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh
nghiệp sản xuất trong nớc. Do đó, điều kiện tiên quyết cho một doanh nghiệp tồn tại
chính là sự ứng xử giá linh hoạt ,biết khai thác tận dụng khả năng của mình nhằm
giảm chi phí tới mức thấp nhất để thu đợc lợi nhuận tối đa. Muốn vậy, chỉ có hạch
toán chi phí và tính giá thành đầy đủ, chính xác mới giúp cho doanh nghiệp phân
tích, đánh giá đợc kết quả kinh doanh, hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý, tổ chức
sản xuất để không ngừng đi lên.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề trên, trong thời gian thực tập tại
công ty XDCTGT 842 em đã đi sâu nghiên cứu và chọn đề tài: "Tổ chức kế toán
chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty XDCTGT 842 " cho
luận văn tốt nghiệp của mình.
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn gồm ba chơng:
Sản phẩm xây lắp là công trình, nhà cửa, vật kiến trúc... nơi sản xuất cũng là
nơi sau này phát huy tác dụng. Không giống nh các sản phẩm khác, sản phẩm xây
lắp hoàn thành không nhập kho mà đợc tiêu thụ ngay theo giá dự toán hoặc giá đã
đợc thỏa thuận với chủ đầu t từ trớc. Nói một cách khác quá trình tiêu thụ sản phẩm
đợc tiến hành trớc khi sản phẩm sản xuất ra. Do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm
thể hiện không rõ.
Sản phẩm xây lắp mang tính tổng hợp về nhiều mặt. Nó thể hiện bản sắc văn
hóa, ý thức thẩm mỹ và phong cách kiến trúc của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc. Nó đa
dạng nhng mang tính đơn chiếc. Mỗi một công trình đợc xây dựng theo một kiểu
thiết kế kỹ thuật riêng và tại một địa điểm nhất định. Đặc điểm này dẫn đến tính
không ổn định trong thi công và lợi nhuận chịu ảnh do điều kiện địa điểm mang
lại .Cụ thể: trong xây dựng các doanh nghiệp xây lắp phải di chuyển lao động, máy
thi công từ công trình này sang công trình khác và cùng một loại công trình nếu đợc
thi công gần nguồn vật liệu, nguồn lao động thì sẽ có cơ hội hạ thấp chi phí và thu
đợc lợi nhuận cao hơn.
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Sản phẩm xây lắp thờng có thời gian xây dựng dài, chi phí hoàn thành có giá
trị lớn. Đặc điểm này làm cho vốn đầu t của các doanh nghiệp xây lắp ứ đọng dễ
gặp rủi ro khi có biến động giá cả, vật t, lao động. Bên cạnh đó, quá trình sản xuất
xây dựng tiến hành ngoài trời chịu ảnh hởng của đỉều kiện tự nhiên nên điều kiện
lao động nặng nhọc, quá trình thi công dễ dàng bị gián đoạn, chi phí sản xuất không
điều hòa trong bốn quí.
Với đặc điểm riêng có của mình, nghành xây lắp rất khó khăn trong việc áp
dụng chế độ kế toán doanh nghiệp thống nhất ban hành theo QĐ số 1141/TC/CĐKT
ngày 1/11/1995. Để đáp ứng kịp thời yêu cầu quản lý trong các doanh nghiệp xây
lắp, Bộ tài chính đã chính thức ban hành chế độ kế toán trong doanh nghiệp xây lắp
theo QĐ số 1864/1998/QĐ-BTC ngày 16/12/1998. Chế độ kế toán trong doanh
nghiệp xây lắp một mặt tôn trọng các qui định hiện hành của nhà nớc về tài chính-
kế toán, đảm bảo thống nhất về kết cấu và nguyên tắc hạch toán của chế độ kế toán
Khái niệm chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp
Quá trình sản xuất của doanh nghiệp xây lắp là quá trình biến đổi một cách
có ý thức, có mục đích các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất thi công để tạo
nên các công trình, hạng mục công trình nhất định.
Các yếu tố về t liệu lao động, đối tợng lao động dới sự tác động có mục đích
của sức lao động sẽ tạo ra các sản phẩm xây lắp. Để đo lờng các hao phí mà doanh
nghiệp đã bỏ ra trong từng kỳ, nhằm tổng hợp xác định kết quả đầu ra phục vụ yêu
cầu quản lý thì mọi hao phí cuối cùng đều tồn tại trong mối quan hệ hàng hóa- tiền
tệ và đợc biểu hiện dới hình thức giá trị, gọi là chi phí sản xuất.
Nh vậy, chi phí sản xuất xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí
về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệp xây lắp bỏ
ra có liên quan đến khối lợng xây lắp trong kỳ.
Bản chất của chi phí xây lắp chính là sự chuyển dịch vốn - chuyển dịch giá
trị các yếu tố sản xuất vào đối tợng tính giá thành sản phẩm xây lắp. Nó bao gồm tất
cả các chi phí mà doanh nghiệp xây lắp phải chi ra để tồn tại và tiến hành các hoạt
động sản xuất xây lắp, bất kể đó là các chi phí cần thiết hay không cần thiết, khách
quan hay chủ quan. Nh vậy, chi phí sản xuất xây lắp không những bao gồm yếu tố
lao động sống liên quan đến sử dụng lao động (tiền lơng, tiền công ), lao động vật
hóa (khấu hao tài sản cố định, chi phí về nguyên, nhiên vật liệu...) mà còn bao gồm
một số khoản thực chất là một phần giá trị mới sáng tạo ra (ví dụ: các khoản trích
BHXH, BHYT, KFCĐ, các loại thuế không đợc hoàn trả nh thuế giá trị gia tăng
không đợc khấu trừ, thuế tài nguyên, ...).
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây lắp phát sinh thờng xuyên trong suốt
quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Vì vậy, nó cần đợc tập hợp một cách hợp lý
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
phù hợp với kỳ báo cáo và thời gian xây dựng, đa vào sử dụng để đảm bảo cho công
tác quản lý có hiệu quả cao nhất.
1.2.1.2
1.2.1.2
một loại sản phẩm, một địa điểm nhất định và hoàn toàn có thể hạch toán, qui nạp
trực tiếp cho sản phẩm công việc đó.
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
-Chi phí gián tiếp: là những chi phí có liên quan đến nhiều sản phẩm, công
việc, nhiều đối tợng công việc khác nhau nên phải tập hợp qui nạp cho từng đối t-
ợng bằng phơng pháp phân bổ gián tiếp.
Cách phân loại này có ý nghĩa thuần túy đối với kỹ thuật hạch toán. Trờng hợp
có phát sinh chi phí gián tiếp bắt buộc phải áp dụng phơng pháp phân bổ. Mức độ
chính xác của chi phí gián tiếp tập hợp cho từng đối tợng phụ thuộc vào tính hợp lý
và khoa học của tiêu chuẩn phân bổ chi phí.
*Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí và khối l ợng hoạt
động.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất bao gồm biến phí và định phí.
-Biến phí là những chi phí có sự thay đổi khi mức độ hoặc khối lợng hoạt
động của doanh nghiệp thay đổi.
-Định phí là các chi phí ít có sự thay đổi ( thờng cố định ) khi có sự thay đổi
về khối lợng, mức độ hoạt động.
Cách phân loại này có ý nghĩa rất quan trọng trong việc khai thác khả năng
tiềm tàng của doanh nghiệp, là cơ sở cho việc ra quyết định ngắn hạn nhằm tối đa
hóa lợi nhuận.
*Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích công dụng của chi phí.
Theo cách phân loại này các chi phí sản xuất có cùng mục đích và công dụng
đợc xếp chung vào một khoản mục, không phân biệt chi phí đó có nội dung kinh tế
nh thế nào, bao gồm các khoản mục chi phí sau:
-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm toàn bộ các khoản chi phí
nguyên vật liệu mà đơn vị xây lắp chi ra để cấu tạo nên thực thể công trình nh vật
liệu chính, cấu kiện bê tông...
-Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm toàn bộ các khoản thù lao phải trả cho
ngời lao động trực tiếp tiến hành xây dựng, lắp đặt các công trình, hạng mục công
*Đối t ợng hạch toán chi phí sản xuất.
Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để tập hợp chi phí sản
xuất nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm là khâu
đầu tiên rất quan trọng trong toàn bộ công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm. Khi xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất phải cân nhắc hàng loạt
nhân tố sau:
-Đặc điểm, cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp.
-Qui trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm.
-Khả năng, trình độ quản lý nói chung và hạch toán nói riêng ...
Trong sản xuất xây lắp với tính chất phức tạp của qui trình công nghệ và loại
hình sản xuất đơn chiếc, thờng phân chia thành nhiều khu vực ,bộ phân thi công
khác nhau. Mỗi hạng mục lại có dự toán riêng, thiết kế riêng... Vì vậy, tùy thuộc
vào từng doanh nghiệp xây lắp mà đối tợng tập hợp chi phí là nơi phát sinh chi phí
hay nơi gánh chịu chi phí. Cụ thể, đối tợng tập hợp chi phí trong doanh nghiệp xây
lắp có thể là:
+Công trình, hạng mục công trình.
+Giai đoạn công việc hoàn thành.
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+Đơn đặt hàng.
Xác định đúng đắn đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và tập hợp chi phí sản
xuất một cách kịp thời, chính xác theo đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất đã
xác định là cơ sở tiền đề quan trọng để kiểm tra, kiểm soát quá trình chi phí, tăng c-
ờng trách nhiệm vật chất đối với các bộ phận, đồng thời, cung cấp số liệu cần thiết
cho việc tính toán các chỉ tiêu giá thành theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
*Ph ơng pháp hạch toán chi phí sản xuất.
Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phơng pháp hoặc một hệ thống
các phơng pháp đợc tập hợp để sử dụng và phân loại chi phí sản xuất trong phạm vi
giới hạn của đối tợng hạch toán chi phí.
-Khoản mục chi phí máy thi công.
-Khoản mục chi phí sản xuất chung.
1.2.2.2
1.2.2.2
Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
Để giúp cho việc nghiên cứu và quản lý tốt giá thành sản phẩm xây lắp ngời ta
thờng phân loại giá thành sản phẩm xây lắp theo những tiêu thức khác nhau.
*Căn cứ theo cơ sở số liệu để tính toán, giá thành sản phẩm xây lắp có thể
chia làm hai loại:
-Giá thành thực tế: là giá thành bao gồm các chi phí thực tế để hoàn thành
khối lợng công tác xây lắp nhất định. Nó có thể là các chi phí vợt định mức, hụt
định mức, chi phí cho những công việc nằm ngoài thiết kế, nhứng chi phí phá đi làm
lại ... Nh vậy, giá thành thực tế là giá thành đợc xác định sau khi đã hoàn thành
công việc nhất định, bao gồm toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản
xuất sản phẩm xây lắp.
-Giá thành kế hoạch: là giá thành đợc tính trớc khi bắt đầu khởi công công
trình. Cơ sở để tính giá thành kế hoạch là giá trị dự toán của công trình và nhiệm vụ
hạ giá thành kế hoạch của doanh nghiệp.
*Căn cứ vào mức độ hoàn chỉnh và khả năng phát huy tác dụng của từng sản
phẩm xây lắp, có thể chia giá thành xây lắp gồm hai loại:
-Giá thành sản phẩm hoàn chỉnh: là giá thành hạng mục công trình đã thi
công đến giai đoạn cuối cùng, phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế đợc duyệt, đợc kiểm
nhận bàn giao và thanh toán cho đơn vị sử dụng.
-Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành theo giai đoạn kỹ thuật qui ớc: là
giá thành có khối lợng công tác thỏa mãn các điều kiện sau:
+Phải nằm trong thiết kế và đảm bảo chất lợng qui định.
+Phải định lợng (đo, đếm... ) đợc và bên chủ đầu t nghiệm thu thanh toán
cho khối lợng công việc hoàn thành này.
+Phải đạt đợc điểm dừng kỹ thuật hợp lý.
thi công làm tăng hoặc giảm khối lợng công tác.
+Do bóc tách khối lợng từ thiết kế thừa hoặc thiếu dẫn đến tăng, giảm khối
lợng công tác.
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Giá trị quyết toán biến động so với giá trị dự toán ban đầu còn do nguyên
nhân có sự thay đổi chính sách chi tiền lơng và các chính sách chế độ liên quan
khác dẫn đế sự biến động về đơn giá dự toán, làm cho giá trị quyết toán thay đổi so
với giá trị dự toán.
Giá thành quyết toán công trình bao gồm chi phí trực tiếp và chi phí chung
trong giá trị quyết toán của công trình.
*Căn cứ vào mức độ tổng hợp giá thành của các công trình giá thành xây lắp
có thể phân loại nh sau:
-Giá thành sản phẩm xây lắp cá biệt: là giá thành của một công trình, một
hạng mục công trình nhất định bao gồm những chi phí từ khi khởi công đến khi bàn
giao.
-Giá thành sản phẩm xây lắp theo đơn vị thời gian: là giá thành của toàn bộ
các công trình, hạng mục công trình mà doanh nghiệp đã tổ chức nghiệm thu, bàn
giao cho bên chủ đầu t trong một thời kỳ nhất định, có thể là quí, năm.
1.2.2.3
1.2.2.3
Đối t
Đối t
ợng và ph
ợng và ph
ơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp
ơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp
*Đối tợng tính giá thành sản phẩm
Đối tợng tính giá thành sản phẩm là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ
doanh nghiệp sản xuất, chế tạo và thực hiện cần tính đợc tổng giá thành và giá
Gía thành công trình đợc tính theo công thức sau:
Z = Dđk + C1 + C2 +..... + Cn - Dck
Trong đó: C1, C2, C3....., Cn là chi phí sản xuất ở từng đội hay từng hạng mục
công trình.
1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp có mối quan hệ chặt chẽ
với nhau. Chi phí biểu hiện mặt hao phí còn giá thành biểu hiện mặt kết quả của quá
trình sản xuất. Nh vậy, về mặt bản chất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây
lắp là hai khái niệm hoàn toàn giống nhau. Chúng đều là các hao phí về lao động và
các chi tiêu khác của doanh nghiệp xây lắp. Nhng giữa chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm cũng có sự khác nhau trên các phơng diện nh sau:
-Nói đến chi phí sản xuất xây lắp là xét đến các hao phí trong một thời kỳ,
còn nói đến giá thành sản phẩm xây lắp là xem xét, đề cập đến mối quan hệ của chi
phí sản xuất sản phẩm xây lắp hoàn thành.
-Về mặt lợng, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có thể khác nhau khi
có các sản phẩm dở dang đầu kỳ hoặc cuối kỳ.
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tập hợp chi phí sản xuất xây lắp là cơ sở để tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Nếu chúng ta xác định công việc tính giá thành là chủ yếu thì tập hợp chi phí sản
xuất có tác dụng tính toán chính xác giá thành sản phẩm. Ngợc lại, dựa vào phân
tích giá thành sản phẩm chúng ta xem xét đợc tình hình tiết kiệm hay lãng phí chi
phí sản xuất trong kỳ đó.
Nghiên cứu mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm sẽ đảm
bảo cho giá thành sản phẩm đợc phản ánh một cách chính xác và kịp thời.
1.2.4 Sự cần thiết phải hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
xây lắp
Chi phí sản xuất xây lắp gắn liền với việc sử dụng vật t, tiền vốn, lao động
trong sản xuất xây lắp. Thực chất quản lý chi phí sản xuất xây lắp là quản lý việc sử
dụng hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả các yếu tố sản xuất xây lắp, hạ giá thành sản
xác định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ một cách
đầy đủ và chính xác.
1.3 Các phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất trong
doanh nghiệp xây lắp
1.3.1 Kế toán chi phí trong doanh nghiệp xây lắp áp dụng phơng pháp kê khai
thờng xuyên
1.3.1.1
1.3.1.1Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất trong chi
phí sản xuất sản phẩm xây lắp, bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính ( gạch, cát vôi,
xi măng, nhựa đờng... ), vật liệu phụ ( sơn... ), đợc sử dụng trực tiếp cho việc sản
xuất sản phẩm xây lắp ( không bao gồm chi phí nguyên vất liệu dùng cho máy thi
công ).
Trong kỳ nguyên vật liệu sử dụng cho công trình nào thì phải tính trực tiếp cho
công trình đó trên cơ sở chứng từ gốc tập hợp đợc. Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công
trình hoàn thành, tiến hành kết chuyển nguyên vật liệu trực tiếp vào các tài khoản
liên quan phục vụ cho việc tính giá thành thực tế của công trình xây lắp trong kỳ kế
toán. Trong điều kiện sản xuất không cho phép tính trực tiếp chi phí nguyên vật liệu
cho từng công trình, hạng mục công trình thì tập hợp chung cho quá trình sản xuất
thi công, đến cuối kỳ hạch toán thì tiến hành phân bổ theo tiêu thức hợp lý rồi kết
chuyển sang tài khoản liên quan để tính giá thành.
Để theo dõi khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng
TK621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
1.3.1.2
1.3.1.2
phí sử dụng máy thi công.
TK 623 đợc mở 6 tài khoản cấp hai:
TK 6231 - Chi phí nhân công: dùng để phản ánh lơng chính, lơng phụ, phụ
cấp lơng phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển xe, máy thi công. TK này
không phản ánh khoản trích BHXH, BHYT, KFCĐ. Theo qui định hiện hành khoản
trích này đợc tính trên TK 627.
TK 6232 - Chi phí vật liệu: dùng để phản ánh chi phí nhiên liệu (xăng, dầu,
mỡ ... ) và các vật liệu khác phục vụ xe, máy thi công.
TK 6233 - Chi phí dụng cụ sản xuất: dùng để phản ánh công cụ, dụng cụ lao
động liên quan tới hoạt động của xe, máy thi công.
TK 6234 - Chi phí khấu hao máy thi công: dùng để phản ánh khấu hao máy
móc thi công sử dụng vào hoạt động xây lắp công trình.
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
TK 6237 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: dùng để phản ánh chi phí dịch vụ mua
ngoài nh: thuê ngoài sữa chữa xe, máy thi công, bảo hiểm xe, máy...
TK 6238 - Chi phí khác bằng tiền: dùng để phản ánh các khoản chi phí bằng
tiền phục vụ cho hoạt động của xe, máy thi công.
1.3.1.4
1.3.1.4Kế toán chi phí sản xuất chung
Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí phát sinh ở các đội sản xuất
bao gồm: lơng nhân viên quản lý đội, các khoản trích theo lơng của công nhân trực
tiếp xây lắp, công nhân lái máy và nhân viên quản lý đội, chi phí khấu hao tài sản
cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền.
Chi phí sản xuất chung thờng đợc hạch toán riêng theo từng điểm phát sinh
chi phí, sau đó tiến hành phân bổ cho từng đối tợng liên quan. Khoản chi phí sản
Bên Nợ: Tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất sản phẩm.
Giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao
D Nợ: Chi phí sản xuất xây lắp còn dở dang cuối kỳ.
TK này đợc mở các tài khoản cấp hai sau:
-TK1541- Xây lắp
-TK1542- Sản phẩm khác
-TK1543- Dịch vụ
-TK1544- Chi phí bảo hành
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp
kê khai thờng xuyên
(Trong trờng hợp đơn vị không tổ chức máy thi công hạch toán độc lập)
152, 153... 621 154
111, 112 623, 627
214 334, 338
622 1.3.2 Kế toán chi phí trong doanh nghiệp xây lắp áp dụng phơng pháp kiểm kê
định kỳ
Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ kế toán sử dụng các TK 621, 622, 623, 627.
Ngoài ra còn có các tài khoản sau:
-Nếu qui định sản phẩm xây lắp chỉ bàn giao thanh toán sau khi đã hoàn thành
toàn bộ thì công trình hoặc hạng mục công trình cha bàn giao thanh toán đợc coi là
sản phẩm xây lắp dở dang. Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh thuộc công trình
,hạng mục công trình đó đều là chi phícủa sản phẩm dở dang.
-Nếu những công trình hoặc hạng mục công trình bàn giao thanh toán theo
từng giai đoạn xây dựng thì giai đoạn xây lắp dở dang cha bàn giao thanh toán là
sản phẩm dở dang. Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ sẽ đợc tính toán một phần
cho sản phẩm dở dang cuối kỳ theo tỷ lệ dự toán công trình.
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
=
1.4 Kế toán chi phí theo phơng thức khoán trong xây lắp công
trình
1.4.1 ý nghĩa vận dụng phơng thức khoán trong doanh nghiệp xây lắp
Do đặc điểm của nghành xây dựng cơ bản là việc sản xuất sản phẩm trải qua
thời gian dài, các sản phẩm có yêu cầu thiết kế phức tạp, việc tổ chức thi công phải
trải qua nhiều khâu liên quan đến nhiều loại vật liệu, lao động... nên thông thờng
các doanh nghiệp xây lắp giao khoán sản phẩm xây lắp cho các đơn vị cơ sở, các tổ
đội thi công. Đây là phơng thức rất thích hợp với điều kiện cơ chế thị trờng hiện
nay.
Vận dụng phơng thức khoán sản phẩm trong công tác xây lắp có những ý
nghĩa cơ bản sau:
-Gắn liền lợi ích vật chất của ngời lao động, buộc ngời lao động quan tâm
đến hiệu quả công trình hơn. Từng tổ đội phải thi công công trình với tiến độ và
chất lợng qui định.
-Xác định rõ trách nhiệm vất chất trong công tác xây lắp đối với từng tổ đội,
từng cán bộ, công nhân.
-Mở rộng quyền tự chủ về mặt hạch toán kinh doanh, tạo vốn, lựa chọn phơng
thức tổ chức quản lý, tổ chức lao động hợp lý.
-Phát huy khả năng sẵn có trên nhiều mặt ở các đơn vị cơ sở.
ở đơn vị giao khoán
111, 112, 152 136 336 154 632
ứ tc cf cho bù trừ p trả ct xây lắp hoàn
nhận khoán phải thu
nhận gtrị klxl đvị nkhoán bgiao
214 133
621, 622, 623, 627
kchuyển cf phát sinh
tại đơn vị giao khoán
trình tự hạch toán chi phí trên tài khoản kế toán
ở đơn vị nhận khoán
336 152, 153 621 154 632
nhận ứ trc = nvl
111, 112 623, 627 z ct hthành
tiền ứ trc mua nvl
214
334, 338
622
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng 2
Tình hình thực tế về công tác kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
kiến trúc công nghiệp ,dân dụng ở cả ba miền: Bắc -Trung -Nam.
Công ty XDCTGT 842 có số vốn kinh doanh là: 9.070.900.000
Trong đó:
-Vốn cố định: 8.124.900.000
-Vốn lu động: 946.000.000
Bao gồm các nguồn vốn:
-Vốn NSNN cấp: 7.470.700.000
-Vốn DN tự bổ sung: 1.262.100.000
-Vốn khác: 338.100.000
Trong những năm qua công ty luôn phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ nhà nớc
giao, đạt hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh, tăng tích lũy và từng bớc mở rộng
vốn kinh doanh. Giá trị tổng sản lợng của công ty qua các năm nh sau:
Năm 1996 : 28.432.800.000
Năm 1997 : 31.500.000.000
Năm 1998 : 35.678.000.000
Năm 1999 : 37.360.000.000
Hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, công ty luôn thực hiện tốt
nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nớc, vốn kinh doanh ngày càng mở rộng hứa
hẹn sự phát triển đi lên của doanh nghiệp.
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty XDCTGT 842
2.1.2.1
2.1.2.1
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Công ty xây dựng công trình giao thông 842 là cơ quan trung tâm chỉ đạo việc
giải quyết về hoạt đông sản xuấy kinh doanh của các đơn vị cấp dới. Đứng đầu công
ty là giám đốc phụ trách chung về mọi mặt. Dới giám đốc là hai phó giám đốc giúp
giám đốc từng phần việc. Công ty gồm 4 phòng chuyên môn, nghiệp vụ: Phòng kế
hoạch kinh doanh, phòng tổ chức hành chính, phòng kỹ thuật, phòng tài chính kế
toán. Dới các phòng ban có 7 đội xây dựng công trình.