Hoàn thiện công tác tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp - Pdf 21

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
lời mở đầu
Doanh nghiệp là nơi trực tiếp tạo ra của cải vật, chất phục vụ cho nhu cầu đời sống xă
hội và đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Để tồn tại và phát triển trong điều kiện nền
kinh tế thị trờng cạnh tranh gay gắt, các nhà doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp
không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Với chi phí đầu vào tối thiểu
doanh nghiệp phải tạo ra đợc những sản phẩm có chất lợng cao, mẫu mã đẹp đáp ứng
đợc nhu cầu ngày càng cao của xã hội đồng thời phải đem lại lợi ích tối đa cho doanh
nghiệp. Để đạt đợc điều này, doanh nghiệp phải thực hiện tốt chức năng quản lý hoạt
động sản xuất kinh doanh trong đó có kế toán, đặc biệt là kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm là một bộ phận quan trọng của công cụ quản lý tài chính
doanh nghiệp.
Trong những năm gần đây, cùng với sự đổi mới của cơ chế quản lý, hệ thống cơ sở hạ
tầng của nớc ta có nhiều bớc phát triển vợt bậc. Đóng góp cho sự phát triển này là nỗ
lực phấn đấu không ngừng của ngành xây dựng cơ bản, một ngành mũi nhọn trong
chiến lợc phát triển của đất nớc. Một bộ phận lớn của thu nhập quốc dân nó chung và
tích luỹ nói riêng cùng với vốn đầu t nớc ngoài đợc sử dụng trong lĩnh vực xây dựng
cơ bản. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để quản lý vốn có hiệu quả, khắc phục tình trạng
lãng phí, chống thất thoát vốn trong điều kiện xây dựng cơ bản trải qua những giai
đoạn, thời gian thi công kéo dài và địa bàn rộng, phức tạp. Để giải quyết vấn đề này, tr-
ớc hết doanh nghiệp phải tổ chức tăng cờng quản lý chặt chẽ, đặc biệt chú trọng vào
công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. Việc hạch toán
đúng đắn và chính xác các khoản chi phí xản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
sẽ giúp các nhà quản lý và những ngời quan tâm nắm bắt đợc thực trạng sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, những thông tin về chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp do bộ phận kế toán cung cấp sẽ làm cơ sở để phân tích, đánh giá thình
hình sử sụng vốn, lao động từ đó đa ra các biện pháp tiết kiệm chi phí để hạ giá thành
sản phẩm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại và
phát triển trong nền kinh tế thị trờng hiện nay đồng thời nó cũng là cơ sở để nhà nóc
kiểm soát vốn đầu t xây dựng cơ bản và thu thuế.
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Phạm Thị Linh - Lớp 543B

hạch toán kế toán của ngành. cụ thể: kết cấu, hình thức, địa điểm xây dựng khác nhau.
Vì vậy mỗi sản phẩm xây lắp đều có yêu cầu tổ chức quản lý, tổ chức thi công và biện
pháp thi công phù hợp với đặc điểm của từng công trình, có nh vậy việc sản xuất mới
mang lại hiệu quả cao. Do sản phẩm có tính chất đơn chiếc nh vậy nên chi phí sản xuất
cho từng công trình sẽ khác nhau, do vậy việc tập hợp chi phía sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp cũng đợc tính cho từng sản phẩm riêng biệt, thông thờng sản
xuất xây lắp theo đơn đặt hàng nên ít phát sinh chi phí trong quá trình lu thông.
Sản phẩm xây lắp có giá trị lớn, kết cấu phức tạp thời gian thi công kéo dài.
Trong thời gian này, việc quản lý đòi hỏi phải lập dự toán thiết kế và thi công để theo
dõi, kiểm tra quá trình sản xuất thi công, đảm bảo sử dụng vốn tiết kiệm, đảm bảo chất
lợng thi công công trình. Do thời gian thi công công trình dài nên kỳ tính giá thành
thờng không xác định hàng tháng nh trong sản xuất công nghiệp mà xác định theo thời
điểm thi công công trình hạng mục công trình hoàn thành, bàn giao theo hợp đồng.
Doanh nghiệp xây lắp thờng có địa bàn rộng, sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản
xuất. Các điều kiện để sản xuất phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm, điều này
làm cho công tác quản lý rất phức tạp do ảnh hởng của điều kiện tự nhiên, thời tiết
thông thờng các doanh nghiệp xây
Sản phẩm xây lắp mang tính chất riêng lẻ, mỗi sản phẩm có yêu cầu về mặt
thiết kế kỹ thuật, lắp sử dụng lực lợng lao động thuê ngoài tại chỗ, nơi thi công công
trình để giảm bớt chi phí khi di dời.
3
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Phạm Thị Linh - Lớp 543B
Sản xuất xây dựng cơ bản thờng diễn ra ngoài trời, chịu tác động trực tiếp của
thiên nhiên, thời tiết nên việc thi công xây dựng ở mức độ nào đó mang tính chất thời
vụ. Do đặc điểm này trong quá trình thi công cần tổ chức quản lý lao động, vật t chặt
chẽ, đảm bảo thi công nhanh, đúng tiến độ khi điều kiện môi trờng, thời tiết thuận lợi.
Trong điều kiện không thuận lợi ảnh hởng đến chất lợng công trình có thể phá đi làm
lại và các thiệt hại phát sinh do ngừng sản xuất, doanh nghiệp cần có kế hoạch điều độ
cho phù hợp nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.
I. Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí sản xuất và giá thành sản

đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí xản suất và lập kế hoạch cung ứng vật t,
quỹ tiền lơng, tính toán nhu cầu vốn định mức. Đối với kế toán nó là cơ sở để tổ chứ
việc tập hợp chi phí sản xuất theo yếu tố, giám đốc tình hình thực hiện dự toán chi phí
sản xuất đồng thời là cơ sở tính toán thu nhập quốc dân, đánh giá tình hình tăng lăng
suất lao động.
b. phân loại chi phí trong khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm xây lắp.
Thông thờng, chi phí sản xuất đợc chia thành 3 khoản mục chính : Chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp , chi phí nhân công trực tiếp chi phí sản xuất chung, nhng do
đặc thù của sản xuất xây lắp có chi phí máy thi công lớn và phức tạp nên chi phí sản
xuất sản phẩm xây lắp đợc chia thành 4 khoản mục:
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
chi phí nhân công trực tiếp
chi phí sử dụng máy thi công
chi phí sản xuất chung
Theo cách phân loại này giúp ta biết đợc cơ cấu khoản mục tính giá thành sản
phẩm xây lắp trong doanh nghiệp kinh doanh xây lắp đồng thời giúp kế toán sử dụng
tài khoản phù hợp. Ngoài 2 cách phân loại trên, chi phí sản xuất kinh doanh còn đợc
phân loại theo cách thức kết chuyển chi phí, phân loại theo quan hệ chi phí với khối l-
ợng công việc, sản phẩm hoàn thành... Tuỳ theo yêu cầu quản lý và đặc điểm sản xuất
kinh doanh của từng doanh nghiệp.
2 Giá thành
2.1 Khái niệm và bản chất.
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí, về lao
động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng công việc, sản phẩm, lao vụ
đã hoàn thành. Giá thành sản phẩm xây lắp phản ánh lợng giá trị của những hao phí lao
động sống và lao động vật hoá đã thực sự chi ra cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩn xây
lắp.
5
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Phạm Thị Linh - Lớp 543B
2.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp.

doanh dở dang đầu kỳ
+ chi phí sản xuất
phát sinh trong
kỳ
- chi phí sản xuất
kinh doanh dở
dang c.kỳ
6
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Phạm Thị Linh - Lớp 543B
Giá thành tiêu thụ < giá thành toàn bộ >: Bao gồm toàn bộ giá thành sản xuất
sản phẩm xây lắp cộng thêm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đã đợc
phân bổ cho sản phẩm đó. Giá thành toàn bộ của sản phẩm chỉ đợc xác định sau khi
khối lợng sản phẩm, công việc, lao vụ, dịch vụ đã đợc thực hiện. Ngoài các cách phân
loại trên, trong xây dựng cơ bản còn sử dụng 2 chỉ tiêu tính giá thành sau:
Giá đấu thầu xây lắp: là loại giá thành sự toán xây lắp do chủ đầu t đa ra để
doanh nghiệp căn cứ vào đó tính giá thành sản phẩm của mình.Về nguyên tắc giá đấu
thầu xây lắp chỉ bằng giá dự toán
Giá đấu thầu xây lắp: Là loại giá thành dự toán dây lắp do chủ đầu t da ra để
doanh nghiệp căn cứ vào đó tính giá thành sản phẩm của mình. Về nguyên tắc giá đấu
thầu xây lắp chỉ bằng giá dự toán.
Giá hợp đồng công tác xây lắp: Là loại giá giá thành dự toán xây lắp ghi trong
hợp đồng đợc ký kết giữa chủ đầu t và đơn vị xây lắp, sau khi thoả thuận giao thầu. Về
nguyên tắc, giá thành hợp đồng chỉ đợc nhỏ hơn hoặc bằng giá đấu thầu xây lắp.
3 - Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp:
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp có mối quan hệ chặt chẽ
với nhau trong quá trình sản xuất toạ ra sản phẩm, chi phí biểu hiện mặt hao phí còn
giá thành biểu hiện mặt kết quả của quá trình sản xuất. Đây là 2 mắt thống nhất của
cùng một quá trình, vì vậy chúng giống nhau về mặt chất. Chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm đều bao gồm các chi phí về lao động sống và lao động vật hoá mà
doanh nghiệp xây lắp đã bỏ ra trong quá trình thi công. Tuy nhiên chi phí sản xuất và

sau nhng nó lại bao gồm những chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ trớc
chuyển sang, những chi phí trích trớc vào giá thành nhng thực tế cha phát sinh và
những chi phí kỳ trớc chuyển sang phân bổ cho kỳ này.
Chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm xây lắp chỉ thống nhất về lợng trong tr-
ờng hợp đối tợng tập hợp chí phí sản xuất và đối tợng tính giá thành là công trình, hạng
mục công trình đợc hoàn thành trong kỳ hoặc giá trị khối lợng xây lắp dở dang đầu kỳ
và cuối kỳ bằng nhau.
4. Sự cần thiết và nhiệm vụ tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp
4.1 Sự cần thiết:
Tổ chức kế toán đúng, hợp lý chi phí sản xuất xây lắp và tính đúng, tính đủ
giá thành công trình có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi pgí, giá thành xây
dựng, trong công việc kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chi phí phát sinh ở doanh
nghiệp nói chung và ở các tổ, đội nói riêng. Với chức năng là ghi chép, tính toán phản
ánh Giám Đốc thờng xuyên liên tục sự biến động của vật t, tài sản,tiền vốn kế toán sử
dụng cả thớc đo hiện vật và thớc đo giá trị để quản lý chi phí. Thông qua số liệu do kế
toán tập hợp chi phí, tính giá thành ngời quản lý biết đợc chi phí và giá thành thực tế
của công trình, hạng mục công trình. Qua đó có thể phân tích đánh giá tình hình thực
hiện kế hoạch sản phẩm, tình hình sử dụng vật t, lao động, vốn tiết kiệm hay lãng phí
để từ đó đa ra những biện pháp, quyết định phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Hạ giá thành mà vẫn bảo đảm chất lợng là điều kiện quan trọng để
doanh nghiệp cạnh tranh đợc trên thị trờng.
Việc phân tích đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ có
thể dựa trên giá thành sản phẩm chính xác. Về phần mình giá thành lại chịu ảnh hởng
của kết quả tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp. Do vậy tổ chức tốt công tác kế toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp để xác định đúng nội dung phạm vi chi
phí cấu thành trong giá thành là yêu cầu cấp bách trong nền kinh tế thị trờng.
8
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Phạm Thị Linh - Lớp 543B
Tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm là tiền đề để xác định kết quả hoạt động

Chuyên Đề Tốt Nghiệp Phạm Thị Linh - Lớp 543B
+ Bớc 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của ngành sản xuất kinh doanh phụ có
liên quan trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình trên cơ sở khối lợng lao
vụ phục vụ.
+ Bớc 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các công trình có
liên quan theo tiêu thức phù hợp.
+ Bớc 4: Xác định chi phí dở dang cuối kỳ từ đó tính giá thành sản phẩm hoàn
thành.
III. Tổ chức kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
1 Đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất
1.1 Đối tợng và căn cứ kế toán chi phí sản xuất
Do đặc thù riêng của ngành xây lắp lên đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là từng
công trình, hạng mục công trình cụ thể hoặc theo từng đơn đặt hàng
Để xác định đúng đối tợng hạch toán chi phí sản xuất phải căn cứ vào:
- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ của việc sản xuất sản phẩm.
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh để lựa chọn đối t-
ợng tính giá thành.
- Căn cứ vào yêu cầu quản lý, trình độ tổ chức hạch toán chi phí.
- Căn cứ vào trình độ nhân viên kế toán.
- Căn cứ vào các phơng tiện tính toán áp dụng trong kế toán.
Việc xác định đúng đối tợng hạch toán chi phí, phù hợp với thực tế sản xuất
kinh doanh của đơn vị có ý nghĩa rất lớn giúp kế toán chi phí tổ chức hợp lý từ khâu
ghi chép ban đầu, tổng hợp số liệu, tổ chức tài khoản và mở sổ chi tiết theo đúng đối t-
ợng đã xác định.
1.2 Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất.
Trong doanh nghiệp xây lắp thờng sử dụng một số phơng pháp sau:
- Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo công trình hoặc hạng mục công
trình.
- Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng.
- Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo đơn vị thi công.

mua, không có thuế giá trị gia tăng nếu doanh nghiệp tính thuế theo phơng pháp
khấu trừ.
11
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Phạm Thị Linh - Lớp 543B
b.Tài khoản sử dụng:
TK 621: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tài khoản này đợc mở trực tiếp theo từng công trình, hạng mục công trình.
Bên nợ: trị giá vật liệu xuất dùng thực tế cho vật liệu xây lắp.
Bên có: trị giá nguyên vất liệu sử dụng không hết đem về nhập kho.
Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng cho sản
xuất kinh doanh.
tài khoản 621:cuối kỳ không có số d
c. Phơng pháp hạch toán:
- Khi mua hoặc xuất nguyên vật liệu sử dụng cho thi công công trình:
+ Trờng hợp mua nguyên vật liệu về sử dụng ngay cho hoạt động xây lắp trong kỳ
thuộc đối tợng chịu thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp
Nợ TK 621:giá có thuế VAT
Có 111, 112, 331, 141:
+ Trờng hợp mua nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất xây lắp thuộc đối tợng tính
VAT theo phơng pháp khấu trừ
Nợ TK 621: giá tra có thuế VAT
Nợ TK 1331:Thuế VAT đầu vào đợc khấu trừ
Có TK 111, 112, 331, 1412
+ Khi xuất vật liệu từ kho sử dụng cho thi công công trình
Nợ TK 621
Có TK 152
- Trờng hợp số nguyên vật liệu, công cụ xuất ra không sử dụng hết vào hoạt động
Xây lắp, cuối kỳ nhập lại kho.
Nợ TK 152
Có TK 621

Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia thực hiện khối lợng xây lắp.
13
111, 112 331, 141 621 154
mua vật tư kết chuyển chi phí
NVL trực tiếp
TK 1331
Thuế VAT
Được khấu trừ
TK 152, 153
Xuất kho cho SX
Nhập kho vật tư
không sử dụng hết
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Phạm Thị Linh - Lớp 543B
Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh
dở dang
TK 622: Cuối kỳ không có số d
c. Phơng pháp hạch toán.
Tiền lơng trả cho công nhân trực tiếp sản xuất có thể đợc trả theo thời gian, theo
sản phẩm, theo hình thức khoán công việc ...
Hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công, hợp đồng giao khoán và các chứng
từ khác có liên quan để lập bảng thanh toán tiền lơng và kiểm tra việc trả lơng cho
công nhân viên, bảng thanh toán lơng đợc lập đợc lập hàng tháng theo từng đội sản
xuất, bộ phận thi công và các phòng ban. Việc tổng hợp phân bổ lơng vào các tài
khoản chi phí đợc thực hiện trên Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội
Hạch toán khoản mục chi phí nhân công trực tiếp đợc tiến hành nh sau:
Căn cứ vào bảng tính lơngphải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất ghi.
Nợ TK 622: Tiền lơng công nhân trực tiếp sản xất
Có TK 334: Tính lơng phải trả cho công nhân sản xuất
Có Tk 111,112: Trả lơng trực tiếp bằng tiền mặt
Có TK1411: Tạm ứng lơng cho công nhân

xuất phụ.
- Chi phí sử dụng máy thi công phải đợc hạch toán chi tiết theo từng loại máy,
nhóm máy thi công đồng thời phải đợc chi tiết theo khoản mục quy định.
- Việc tính toán, phân bổ chi phí sử dụng máy cho các đối tợng dử dụng phải dựa
trên cơ sở giá thành một giờ máy, một ca máy hay một đơn vị khối lợng công việc hoàn
thành...
b. Tài khoản sử dụng:
TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công.
Bên Nợ: Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công phát sinh trong kỳ.
Bên Có: + Các khoản ghi giảm chi phí máy thi công
+ Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sử dụng máy thi công để tổng
hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp
TK 623 cuối kỳ không có số d và có 6 tài khoản cấp 2:
TK 6231: Chi phí nhân công
TK 6232: Chi phí vật liệu
TK 6233: Chi phí công cụ,dụng cụ
TK 6234: Khấu hao tài sản cố định
TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK6238: Chi phí bằng tiền khác
15
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Phạm Thị Linh - Lớp 543B
c. Phơng pháp hạch toán
Sơ đồ : Hạch toán chi phí máy thi công
(Trờng hợp doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng ) TK334, 338 TK 623 TK1541

lơng công nhân điều khiển kết chuyển chi phí máy thi
máy thi công công cho từng công trình , hạng mục công trình

b. Tài khoản sử dụng:
TK 627: Chi phí sản xuất chung
Bên Nợ: Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Bên có: + Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
+ Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung để tổng hợp chi phí
và tính giá thành sản phẩm xây lắp
TK627: Cuối cùng không có số d và có 6 tài khoản cấp 2
TK 6271: Chi phí nhân viên quản lý đội
TK 6272: Chi phí vật liệu
TK 6273: Chi phí dụngcụ sản xuất
TK 6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định
TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK6278: Chi phí bằng tiền khác.
17
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Phạm Thị Linh - Lớp 543B
c. Phơng pháp hạch toán:
Nội dung trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung đợc thể hiện qua sơ đồ
sau:
Sơ đồ: Hạch toán chi phí sản xuất chung
TK334, 338 TK627 TK1541
Lơng nhân viên quản lý đội Kết chuyển chi phí sản
và các khoản trích theolơng xuất chung
cán bộ công nhân viên
TK214

Khấu hao tài sản cố định
TK152, 153, 141
Xuất nguyên vật liệu phục
vụ sản xuất chung
TK 111, 112, 141

- Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng:
- Phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp doanh nghiệp nhận thầu xây lắp theo
đơn đặt hàng và khi đó đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá
thành là những đơn đặt hàng hoá.
Theo phơng pháp này hàng tháng chi phí sản xuất phát sinh đợc tập hợp theo
đơn đặt hàng và khi nào hoàn thành công trình thì chi phí sản xuất tập hợp đợc cũng
chính là giá thành thực tế của đơn đặt hàng. Những đơn đặt hàng cha sản xuất song thì
toàm bộ chi phí tập hợp đợc theo đơn đặt hàng đều là chi phí sản xuất của khối lợng
xây lắp dở dang. Trong thực tế phơng pháp này đợc áp dụng với các loại sửa chữa nhà
cửa hoặc các công tác xây lắp bên ngoài.
19
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Phạm Thị Linh - Lớp 543B
- Phơng pháp tổng cộng chi phí :
Giá thành đựơc xác định bằng cách cộng chi phí sản xuất của các bộ phận, các
chi tiết sản phẩm hay tổng chi phí sản xuất của các giai đoạn, bộ phận sản xuất toạ nên
sản phẩm :

Trong đó : giá thành 1,...., giá thành n là chi phí tập hợp từng đội hay từng hạng
mục công trình của một công trình.
- Phơng pháp tính giá thành theo định mức:
Phơng pháp này khi áp dụng vào các doanh nghiệp xây dựng cần phải thoả mãn
các điều kiến sau
- Phải xác định đợc giá thành định mức trên cơ sở các định mức và đơn giá
- Vạch ra đợc một cách chính xác các thay đổi về định mức và giá thành tại thời
điểm tính giá.
- Xác định đợc sự thay đổi định mức và nguyên nhân gây ra các thay đổi đó.
Theo phơng pháp này giá thực tế của sản phẩm xây lắp đợc xác định theo công
thức:
giá thành thực tế
của sản phẩm

3.1. Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo
phơng pháp kê khai thờng xuyên :
Tổng hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp này đợc thực hiện trên tài khoản
154 chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Nội dung và kết cấu tài khoản 154:
Bên nợ: Chi phí sản xuất chế tạo sản phẩm xây lắp trong kỳ.
Bên có: Giá thành bàn giao, giá trị phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không
sửa chữa đợc.
Số d bên nợ : + Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ
+ Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho
nhà thầu chính cha đợc xác định tiêu thụ trong kỳ kế toán.
TK154 có 4 TK cấp 2:
+ TK1541 -xây lắp
+TK1542- sản phẩm khác
+TK1543- dịch vụ
+TK1544- chi phí bảo hành xây lắp.
Ngoài ra toàn bộ giá thành bàn giao trong kỳ đợc phản ánh trên tài khoản 632
giá vốn hàng bán.
Nội dung tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thể hiện qua sơ đồ
sau:
21
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Phạm Thị Linh - Lớp 543B
Sơ đồ 1.5: Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
(Theo ph ơng pháp kê khai th ờng xuyên )

TK621 TK154 TK632
kết chuyển chi phí NVL trực tiếp kết chuyển giá thành sản phẩm
xây lắp để xác định kết quả

TK622

Sơ đồ: Hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại đơn vị giao khoán :
TK152,153,111,112,3388 TK1413 TK621,622,623,627
Tạm ứng vật t, vốn và bổ Quyết toán tạm ứng về
sung số thiếu cho đơn vị giá trị khối lợng xây

nhận khoán ắp hoàn thành bàn
giao
TK1331
Thuế VAT đợc khấu trừ
TK111,112,1388
Thu hồi số đã tạm ứng lớn
hơn giá trị giao khoán
3.2.Trờng hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức bộ máy kế toán riêng và đợc phân
cấp quản lý tài chính :
Kế toán sử dụng tài khoản 1362- phải thu về khối lợng, giá trị giao khoán nội
bộ. Tài khoản này chỉ sử dụng ở đơn vị giao khoán.

24
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Phạm Thị Linh - Lớp 543B
Sơ đồ: Tr ờng hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức bộ máy kế toán riêng:

TK111,112,153,331... TK1362 TK1541

tạm ứng và bổ sung số giá trị giao khoán

thiếu cho đơn vị nhận khoán nội bộ
nội bộ nhận khối
lợng xây TK1331
lắp giao
khoán Thuế VAT đợc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status