ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------o0o------
LÙ A HỜ
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA DINH DƯỠNG ĐẾN SINH TRƯỞNG,
NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG CỦA DƯA LÊ HÀN QUỐC TRONG VỤ
XUÂN HÈ 2019 TẠI THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chun ngành
: Trồng trọt
Khoa
: Nơng học
Khóa
: 2015 - 2019
Thái Nguyên – Năm 2019
: 2015 – 2019
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Lê Kiều Oanh
Thái Nguyên – Năm 2019
i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn vơ cùng quan trọng trong suốt q
trình học 4 năm tại trường đại học của mỗi sinh viên,nó giúp chúng ta vận
dụng được những kiến thức đã học để đưa vào thực tế,cho chúng ta làm quen
được với những kiến thức khoa học mới.
Để hồn thành tốt giai đoạn khó khắn này ngồi sự cố gắng,phấn đấu
khơng ngưng nghỉ của bản thân,khơng chỉ có những thuận lợi mà tơi cịn gặp
khơng ít những khó khăn,nhưng với sự giúp đỡ của bạn bè,thầy cơ và gia đình
tơi đã hồn thành được đề tài tốt nghiệp này.
Đầu tiên tôi xin được gừi lời cảm ơn chân thành và lòng biết ơn sâu sắc
nhất đến cô giáo Th.S Lê Thị Kiều Oanh đã tận tình giúp đỡ,chỉ bảo và động
viên tơi trong suốt q trình thực hiện và hồn thành đề tài này.
Tơi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu trường – Ban chủ
nhiệm khoa Nông Học – Các thầy cô giáo trong khoa Nông Học – Trường đại
học nông lâm Thái Nguyên và những người đã trực tiếp giảng dạy truyền đạt
những kiến thức, kinh nghiệp bổ ích cho chúng tơi trong suốt q trình học tập tại
trường đại học.
Tuy bản thân đã có nhiều cố gắng và lỗ lực trong công việc nhưng
không thể tránh khỏi những thiếu xót và vụng về do vấn đề thời gian,trình độ
và kinh chưa đủ nên kính mong các thầy cơ giáo và bạn bè cảm thơng và có
những ý kiến đóng góp để bài khóa luận được hồn chỉnh hơn.
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CV:
Coefficient of variance (Hệ số biến động)
FAO:
Food and Agriculture Organization
(Tổ chức Nông - Lương thế giới)
Ha:
Hecta
ICM:
Integrated Crop Management (Chương trình quản lý cây trồng
tổng hợp)
NSLT:
Năng suất lí thuyết
NSTT:
Năng suất thực thu
LSD:
2.3.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ........................................................ 14
2.3.2.Tình hình nghiên cứu trong nước........................................................... 15
2.4 Các nghiên cứu về phân bón cho các cây thuộc họ bầu bí ....................... 16
2.4.1 Bón phân cho cây dưa leo (dưa chuột) giai đoạn sản xuất .................... 16
2.4.2 Liều lượng bón phân cho dưa lê, nhằm làm tăng năng suất và chất lượng
(kg/sào) ............................................................................................................ 18
PHẦN 3. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...20
3.1 Vật liệu nghiên cứu ................................................................................... 20
v
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành ................................................................ 21
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu .............................................................................. 21
3.2.2 Thời gian nghiên cứu ............................................................................. 21
3.3 Nội dung nghiên cứu ................................................................................. 21
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 21
3.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm.............................................................. 21
3.4.2.Chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi ............................................ 21
3.5 Quy trình trồng trọt áp dụng trong thí nghiệm.......................................... 24
3.6. Phương pháp xử lí số liệu. ....................................................................... 26
PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ...................................................... 27
4.1. Ảnh hưởng của phân bón đến sự sinh trưởng của dưa lê Hàn Quốc ....... 27
4.1.1. Thời gian sinh trưởng ........................................................................... 27
4.1.2. Số nhánh cấp 1 và cấp 2 ........................................................................ 29
4.1.3 Đặc điểm ra hoa đậu quả của giống dưa lê Hàn Quốc thí nghiệm trồng
vụ Xuân Hè năm 2019..................................................................................... 31
4.1.4 Đặc điểm quả của giống dưa lê Hàn Quốc tham gia thí nghiệm ........... 33
4.2 Ảnh hưởng của phân bón đến tình hình sâu bệnh hại. .............................. 34
4.3 Ảnh hưởng của các loại phân bón đến năng suất và các yếu tố cấu thành
khác, giá thành hợp lý, màu sắc và hình dạng quả đa dạng. Trong quả dưa có
chứa nhiều hàm lượng các chất vitamin A, B, C và chất khống. Khi chín
trong quả có chứa thành phần dinh dưỡng cao gồm có nước chiếm 95%, đạm
0,6%, chất béo 0,11%, chất xơ 0,33%, vitamin A (25000-30000 đơn vị),
vitamin B 0,03mg, vitamin C 1,5-2mg và nhiều khoáng chất (P 30 mg, Ca 20
mg, Fe 0,4 mg) [11].
Việc nghiên cứu ứng dụng các biện pháp kĩ thuật trồng trọt, chăm sóc,
thâm canh và chọn tạo những giống dưa lê có chất lượng cao, phù hợp với các
điều kiện sinh thái đáp ứng được nhu cầu của thị trường là hết sức cần thiết,
nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất cho người nông dân.
2
Thái Nguyên là một vùng trung du miền núi phía Bắc. Là nơi tập trung
nhiều trường Đại học, Cao đẳng và rất nhiều các công ty lớn nhỏ do vậy tập
chung một lượng lớn sinh viên và công nhân do vậy nhu cầu tiêu thụ rau quả
là vô cùng lớn. Mặt khác, đây là tỉnh có điều kiện khí hậu thời tiết thích hợp
cho nhiều loại rau và dưa sinh trưởng, phát triển tốt. Tuy nhiên, các loại dưa
được bán trên thị trường hiện nay chủ yếu được nhập khẩu hoặc được nhập từ
vùng khác về địa bàn tỉnh để bán. Việc nghiên cứu và sản suất dưa các loại
vẫn chưa được quan tâm và đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng về cả số
lượng và chất lượng. Chính vì vậy việc trồng và nghiên cứu sự ảnh hưởng của
các yếu tố như khí hậu, thời tiết, đất đai, các loại phân bón, kỹ thuật canh tác
và con người tùy vào từng vùng miền. Trong kỹ thuật canh tác thì phân bón
ảnh hưởng rất lớn đến năng suất và chất lượng của dưa lê.
Dưa lê Hàn Quốc là một giống mới được nhập nội nên việc nghiên cứu
về liều lượng các tổ hợp phân bón cho cây cịn rất hạn chế.
Để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của con người việc nghiên cứu ảnh
hưởng của dinh dưỡng làm tăng năng suất sẽ góp phần chủ động nguồn giống
cáo của một chuyên đề tốt nghiệp. Trên cơ sở những kiến thức nắm được sẽ là
hành trang phục vụ cho công việc sau khi ra trường.
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Đề tài đã xác định được loại phân bón phù hợp giúp cây dưa phát
triển, làm tăng năng suất và chất lượng của cây.
- Đề tài góp phần chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tăng vụ nhằm khai thác
hết tiềm năng đất đai, định hướng cho kế hoạch gieo trồng đại trà các giống
dưa lê Hàn Quốc tại Thái Nguyên và các vùng khác có khí hậu tương đồng.
Khuyến cáo ngồi sản xuất giúp nơng dân đem lại kinh tế cao hơn.
4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1. Nguồn gốc, phân loại, đặc điểm thực vật học của dưa lê
2.1.1.1. Nguồn gốc
Dưa lê (Cucumis melo) có nguồn gốc ở Châu Phi, nơi các giống hoang
dã tìm thấy, tuy nhiên sự phân bố chính xác của các giống hoang dã khơng rõ
ràng. Lồi người đã thưởng thức dưa lê hơn 4000 năm, họ nghĩ rằng dưa có
nguồn gốc ở Iran và Ấn Độ [5]. Tên dưa lê đã xuất hiện trong ngôn ngữ văn
chương của nhiều dân tộc trên thế giới như: Ả Rập, tiếng Phạm, tiếng Tây
Ban Nha,...
Theo nghiên cứu đa hình phân tử cho thấy các giống dưa Hàn Quốc có
nguồn gốc từ dưa hấu loại nhỏ ở Đông Ấn Độ. Người ta cũng cho rằng các
giống này có nguồn gốc từ dưa hấu hoang dã ở Trung Quốc (Walters, 1989).
Giống dưa lê này hiện nay đã được thuần hóa ở Trung Quốc, Hàn Quốc và
Nhật Bản
2.1.1.2. Phân loại
Được tìm thấy ở Trung Đơng và Châu Á, thường có hoa đơn tính cùng gốc.
- C. melo var. makuwa: các giống vùng Viễn Đơng, vỏ trơn, thịt mỏng,
trắng, quả có vân nhỏ cùng gồm loại ngọt và loại ăn xanh giòn. Hoa đơn tính
đực và lưỡng tính. Lá có lơng, nhụy có lông rất mịn.
- C. melo var. chito và dudaim: được mơ tả bởi Naudin nhưng được
nhóm lại với nhau bởi Munger và Robinson. Có nguồn gốc hoang dại ở Châu
Mỹ, quả nhỏ, hoa và quả thơm, dây leo, hoa đơn tính cùng gốc, có lơng mịn ở
bầu nhụy.
6
- C. melo var. momordica: là nhóm do Munger và Robinson bổ sung
thêm năm 1991 gồm các mẫu có nguồn gen Ấn Độ, dây leo, hoa đơn tính
cùng gốc, quả to, không ngọt, vỏ mỏng.
Theo Lim T.K (2012), “Edible Medicinal and Non- Medicinal Plants
volum 2 fruit” [8] dưa lê được chia thành 6 nhóm như sau:
- Nhóm Cucumis melo cantalupensis: có nguồn gốc ở Châu Âu (Italya,
Pháp), dưa có da thơ và có nốt sần, được người Mỹ gọi là dưa đỏ. Đặc điểm
của dưa giống như là muskmelons, dưa đỏ có hình cầu hoặc hình trứng, thịt
quả có màu da cam.
- Nhóm Cucumis melo makuwa: dưa lê Hàn Quốc. Là lồi cây thân leo,
có phân cành. Lá cây mọc về hai phía, so le, rìa lá có răng cưa và màu xanh
thẫm, cả hai bề mặt lá đều phủ lơng. Hoa lưỡng tính.
- Nhóm Cucumis melo conomon: Được xem là mẫu dưa cổ nhất ở Trung
Quốc. Gồm dưa gang, dưa gang trái trịn, dưa gang trái dài. Quả có nhiều hình
dạng như elip, hình trứng, hình quả lê, hình cầu dài từ 11 - 30cm, trơn nhẵn,
màu sắc có thể thay đổi trắng, vàng, ánh vàng, hơi vàng trắng với các sọc
xanh, xanh thẫm. Thịt quả có màu trắng, cam, vàng và thường là màu trắng,
có vị ngọt nhẹ. Hạt dẹt, màu trắng hình elip, nhỏ (
khá cao, khơng có cholesterol. Trong quả dưa lê có chứa nhiều kali, có tác
dụng giúp điều hịa huyết áp tốt và ngăn ngừa được triệu chứng đột quỵ. Dưa
lê giàu vitamin C, nó là một chất chống oxy hóa, giúp ngăn ngừa các bệnh về
tim mạch và thậm chí cả ung thư. Bên cạnh đó, dưa lê có chứa cả chất betacarotene. Sự kết hợp giữa beta-carotene và vitamin C có thể giúp ngừa
được nhiều căn bệnh mãn tính [12].
Khi chín trong quả có thành phần dinh dưỡng cao gồm nước chiếm
95%, đạm chiếm 0,6%, chất béo 0,11%, tinh bột 3,2%, chất xơ 0,33%,
vitamin A (25000 – 30000 đơn vị), vitamin B 0,03 mg, vitamin C 1,5-2 mg,
và nhiều khoáng chất (P 30 mg, Ca 20 mg, Fe 0,4 mg)
8
Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng có trong 100g quả.
- Năng lượng
150kJ (36 kcal)
- Cacbohydrat
Đường
Chất xơ thực phẩm
9,09 g
8,12 g
0,8 g
- Chất béo
0,14 g
Kali
Natri
Kẽm
6 mg
0,17 mg
10 mg
0,027 mg
11 mg
228 mg
18 mg
0,09 mg
Tỷ lệ % xấp xỉ gần
đúng sử dụng lượng
hấp thụ thực phẩm
tham chiếu cho
người trưởng thành
3%
1%
3%
3%
7%
5%
22%
3%
1%
1%
3%
lá mầm đầu tiên mọc đối xứng nhau qua đỉnh sinh trưởng, hình trứng. Độ lớn
của lá mầm khác nhau giữa các lồi trong họ bầu bí, dưa lê thuộc loại lá nhỏ.
Người sản xuất thường quan sát độ lớn, sự cân đối tuổi thọ của đơi lá mầm để
dự đốn tình hình sinh trưởng của một số giống cụ thể. Các chỉ tiêu đường
kính thân, độ dài lóng là những yếu tố quan trọng đánh giá tình hình sinh
trường của cây (Tạ Thị Thu Cúc, 2005) [3]. Lá thật mọc cách trên thân chính,
có độ lớn tối đa vào thời kì sinh trưởng mạnh, ra hoa rộ. Lá có hình chân vịt,
10
xẻ thùy sâu hoặc không xẻ thùy.Trên lá và cuống có lớp một lớp lơng, lớp lơng
này có tác dụng bảo vệ và chống thoát hơi nước.
- Hoa: Hoa của các lồi trong họ bầu bí tính đực cái thể hiện rất phức
tạp. Trong họ bầu bí có 3 kiểu sắp xếp hoa cơ bản đó là hoa đực, hoa cái và
hoa lưỡng tính. Số lượng các loại hoa trên cây là khác nhau, nhiều nhất là hoa
đực, sau đó là hoa cái và cuối cùng là hoa lưỡng tính. Hoa đực thường mọc
thành từng chùm ở nách lá, hoa đực ra sớm hơn và ở vị trí thấp hơn hoa cái
trên cùng một cây.
- Quả và hạt: Quả có nhiều hình dạng khác nhau tùy thuộc vào từng loại
giống. Trong dưa lê có khoảng 500 – 600 hạt/ quả. Khi chín có mùi rất thơm
(Tạ Thị Thu Cúc, 2005) [3].
2.1.2. Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh của cây dưa lê
2.1.2.1. Nhiệt độ
Dưa lê là cây trồng thuộc họ bầu bí, có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới nên
cây ưa thích khí hậu ấm áp, phát triển tốt trong điều kiện khơ, nắng, nóng,
khơng chịu rét và sương giá. Nhiệt độ thích hợp 25 - 330C, pham vi tối thích
tương đối rộng cho nên có thể geo trồng ở hầu hết các tháng trong năm trừ
những ngày giá rét (< 150C). Độ ẩm đất thích hợp 75 – 80%[1].
Nếu nhiệt độ ban ngày là 25-300C, nhiệt độ ban đêm 16-180C, thì cây
suất cao, chất lượng tốt, mẫu mã hấp dẫn [14].
Yêu cầu của cây dưa với hàm lượng NPK là cân đối. Cây yêu cầu là
nhiều kali sau đó là đạm và ít hơn là lân. Cây sử dụng khoảng 93% đạm, 33%
lân và 98-99% kali trong suốt vụ trồng. Thời kì cây con chú ý bón đạm và lân.
Nhìn chung muốn đạt năng suất quả cao thì cần bón cho 1 ha gieo trồng
như sau: 20 – 30 tấn phân hữu cơ, 90 – 100 kg N, 60 – 90 kg P2O5, 90 – 180
kg K2O.
Cây dưa lê yêu cầu độ pH từ 6 - 6,8 (Tạ Thị Thu Cúc, 2005) [3].
12
2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Tình hình sản xuất dưa trên thế giới
Bảng 2.2: Tình hình sản xuất dưa trên thế giới và một số nước trong
những năm gần đây
Quốc gia
Diện tích (ha)
2016
Thế Giới
Trung Quốc
Năng suất
Sản lượng
(tấn/ha)
27.782
30,22
28,05
857,55
779,55
Tây Ban Nha
20.686
20.473
31,41
32,02
649,76
655,67
Mexico
20.047
19.573
15,72
117,34
924,46
Hàn Quốc
5.064
4.903
32,02
32,02
157,08
152,13
(Nguồn: FAO, 2018)
Qua bảng 2.2 ta thấy trong những năm gần đây diện tích trồng dưa
khơng ngừng tăng lên, năm 2017 diện tích trồng dưa lê trên thế giới khoảng
1.220.996 nghìn ha với năng suất đạt 26,16 tấn/ha, sản lượng đạt 31.166,89
tấn. Trung Quốc có diện tích trồng dưa lớn nhất với 490.327ha chiếm 40,15%
so với thế giới. Về sản lượng Trung Quốc vẫn là nước dẫn đầu với 17.147,81
nghìn tấn chiếm 55,01% sản lượng thế giới. Đứng thứ 2 là Indenoxia với sản
lượg 924,46 nghìn tấn chiếm 2,96% sản lượng thế giới.
2.2.2. Tình hình sản xuất dưa ở Việt Nam
Trong những năm qua q trình đơ thị hóa đã làm cho diện tích đất
1-2 tấn/ngày [15].
Năm 2016, diện tích trồng dưa lê của huyện Lục Nam, Bắc Giang là
300ha (tăng 50 ha so với năm trước) [14].
14
Năm 2016, tỉnh Thanh Hóa triển khai xây dựng mơ hình “Trồng dưa
lê thơm cao cấp” giúp nhiều hộ nơng dân xã Quảng Lạ, huyện Quảng
Xương tăng thu nhập, cải thiện cuộc sống, 20 hộ tham gia với tổng diện
tích 15000m2[16].
Ở nước ta chủ yếu là trồng các giống dưa địa phương như dưa lê Hà
Nội, dưa lê vàng Hải Dương...ngồi ra có trồng một số giống dưa có nguồn
gốc ở nước ngoài như dưa lê thơm Kim hoàng hậu, dưa lê Tú thanh, dưa lê
siêu ngọt Ngân Huy các giống dưa dưa này đem lại hiệu quả cao. Theo ơng
Trần Văn Lượng, Phó trưởng phịng Trồng trọt, Sở Nơng nghiệp và Phát triển
Nông thôn tỉnh Vĩnh Phúc cho biết tuy chưa biết diện tích và năng suất của
dưa lê siêu ngọt Ngân Huy, song loại cây này được trồng nhiều và phổ biến ở
khắp các địa phương trong toàn tỉnh, còn theo các hộ dân, loại cây này được
trồng một vài năm trở lại đây. So với giống dưa lê truyền thống, dưa siêu ngọt
Ngân Huy có nhiều ưu điểm vượt trội như dễ chăm sóc, thời gian sinh trưởng
ngắn, cho quả đều và đẹp, khi ăn giòn và rất ngọt [17].
2.3. Tình hình nghiên cứu về cây dưa lê
2.3.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Tây Ban Nha là nước xuất khẩu dưa lớn nhất thế giới và khơng có
nhiều cạnh tranh trên thị trường. Sau Tây Ban Nha, Guatemala là nước xuất
khẩu lớn nhất tiếp theo. Tuy nhiên, quốc gia này không phải là đối thủ của
Tây Ban Nha, vì họ chủ yếu xuất khẩu sang Mỹ. Năm 2015 Tây Ban Nha đã
xuất khẩu gần 435 triệu kg dưa. Hơn một nửa khối lượng này đến từ Murcia.
Nhà xuất khẩu dưa lớn thứ ba là Brazil, Tây Ban Nha, đối thủ cạnh tranh
2.3.2.Tình hình nghiên cứu trong nước
Sản xuất và tiêu thụ rau quả trên thế giới và tại Việt Nam không chỉ
quan trọng về mặt kinh tế mà còn là vấn đề sức khỏe và chất lượng cuộc sống
16
của người tiêu dùng. Đặc biệt những loại rau ăn quả mang lại giá trị kinh tế to
lớn và thúc đẩy các hướng nghiên cứu mà dưa lưới là một trong số đó.
Ở nước ta, hiện có nhiều loại dưa. Ngoài các giống dưa lê truyền thống
được trồng từ lâu như dưa trắng Hà Nội, dưa mật Bắc Ninh, dưa vàng Hải
Dương trái nhỏ, thơm, ngọt, thì những năm gần đây, Công ty Giống cây trồng
Nông Hữu đã đưa vào sản xuất một số giống lai F1 nhập nội cho năng suất
cao (35 tấn/ha), thơm ngon, độ đường (Brix) cao từ 15-18 độ, quả to, màu sắc
phong phú, chống chịu một số bệnh nứt dây và thối vi khuẩn. Chu Phấn và
Taki là hai giống đã được khảo nghiệm và đánh giá phù hợp với điều kiện nhà
màng. Taki có độ Brix cao, có khả năng kháng bệnh tốt hơn nên được khuyến
khích trồng nhiều hơn. Một số giống dưa lưới được lai tạo phổ biến như Dưa
Vân là dưa ưu thế lai F1 do Cơng ty Vimorint Cộng hịa Pháp lai tạo và sản
xuất; dưa lưới Hami (Cucumis melo var. saccharinus) có nguồn gốc từ Tân
Cương, Trung Quốc…
Dựa trên những kết quả nghiên cứu của thế giới về chế độ dinh dưỡng,
kỹ thuật bấm ngọn, chế độ tưới, mật độ trồng, v.v... Trung tâm Nghiên cứu và
Phát triển nông nghiệp Công nghệ cao (thuộc AHTP - Khu Nông nghiệp
Công nghệ cao TP.HCM) đã có những nghiên cứu đưa ra quy trình canh tác,
đồng thời áp dụng quy trình VietGAP để sản xuất dưa lưới sạch, năng suất
gấp 3 thông thường và được các hệ thống siêu thị ưa chuộng. Quy trình trồng
dưa lưới tại AHTP nghiên cứu trong nhà màng trên giá thể, áp dụng phương
pháp tưới nhỏ giọt đạt hiệu quả cao và sẵn sàng chuyển giao với các khâu căn
bản là giống, cây con, giá thể, trồng và chăm sóc.
Cách bón: pha lỗng phân tưới có cây dưa leo, chú ý pha lỗng để tránh
làm hư rễ cây.
Bón thúc trong thời gian thu hoạch, cứ sau 2 - 3 đợt hái trái
18
- Phân NPK 20.20.15: 50 - 70kg/ha (2,5 - 3,5kg/sào Trung bộ, 1,8 2,5kg/sào Bắc bộ)
Cách bón: pha lỗng phân tưới có cây dưa leo, chú ý pha lỗng để tránh
làm hư rễ cây.
- Sử dụng các loại phân bón lá để cung cấp kịp thời và hiệu quả nguồn
vi lượng phù hợp với từng giai đoạn phát triển của cây. Có thể sử dụng các
sản phẩm phân bón lá theo quy trình sau:
- Khi cây có 3 - 4 lá thật phun các loại phân bón lá chuyên dùng cho
cây dưa leo, 7 ngày phun lập lại 1 lần giúp cây phát triển tốt thân, lá và rễ, đến
trước khi cây bắt đầu ra hoa rộ thì ngưng phun.
- Khi thấy cây chuẩn bị ra hoa rộ phun các loại phân bón lá có chứa
Auxin giai đoạn ra hoa tạo quả giúp cây ra nhiều hoa, đậu nhiều trái. Khi cây
bắt đầu ra hoa và đậu trái rộ phun các loại phân bón lá Có chứa Kali, Lân +
trung, vi lượng Magie và Bo để cung cấp kiệp thời dinh dưỡng cho cây và
tăng đậu trái [18].
2.4.2 Liều lượng bón phân cho dưa lê, nhằm làm tăng năng suất và chất
lượng (kg/sào)
Liều lượng bón phân cho dưa lê siêu ngọt tại Cần thơ:
- Bón phân: Lượng phân bón cho 1 sào là khoảng 300 kg phân chuồng
hoặc phân hữu cơ vi sinh thay thế (30 kg) + 7 - 8 kg urê + 10 - 12 kg kali + 25
- 30 kg supe lân. Bón lót tồn bộ phân chuồng và 3 kg urê + 3 kg kali vào
rạch cách gốc dưa 20 cm. Bón thúc lần 1 kết hợp với vun xới sau trồng 15 20 ngày gồm 2 kg đạm + 2 kg kali. Bón thúc lần 2 khi có hoa cái nở gồm 2 kg
đạm + 2 kg kali. Bón thúc lần 3, sau trồng 40 - 45 ngày là bón hết lượng phân
cịn lại.