Một số biện pháp nhằm tăng cường hiệu quả công tác tiêu thụ thành phẩm của công ty Gạch ốp lát Hà Nội - Pdf 73

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
Đề tài:
Một số biện pháp nhằm tăng cường hiệu quả công tác tiêu thụ thành
phẩm của công ty Gạch ốp lát Hà Nội
CH NG I: T NG QUAN V CÔNG TY:   .....................................1
1.CÔNG TY G CH P L T VIGLACERA H N IÁ À   .................................1
2. QU TRÌNH HÌNH TH NH V PH T TRI N C A CÔNG TY:Á À À Á   .......1
3. C C U T CH C B M Y C A CÔNG TYÁ      .......................................3
3.1. C c u t ch c b máy qu n lý      ....................................................3
3.2. Nhi m v ch c n ng các phòng ban    .............................................4
3.3. Ch c n ng nhi m v quy n h n c a Công ty        ..........................9
3.3.1. Ch c n ng c a Công ty quy nh trong i u l      ...................9
3.3.2. Nhi m v c a Công ty   ..............................................................9
4. C I M KINH T K THU T C A CÔNG TY      .............................10
4.1. c i m v lao ng ! " #  " ................................................................10
4.2. c i m v máy móc thi t b v dây chuy n s n xu tà$% & ' ( ) * ( + , .........13
5.TH C TR NG CÔNG T C TIÊU TH S N PH M CÔNG TYÁ-  . / 0 1
G CH P L T H N IÁ À   ...............................................................................15
5.1. Xác nh h th ng kênh tiêu th"2  3 ................................................15
5.1.1. Kênh tr c ti p  .........................................................................18
5.1.2. Kênh gián ti p: ........................................................................19
5.1.3. Kênh h n h p:  .........................................................................19
5.2. ánh giá th c tr ng tiêu th s n ph m c a Công ty g ch p 4    5   3
lát H N ià 6 ................................................................................................21
5.2.1. ánh giá chung tình hình tiêu th s n ph m c a Công ty    
theo m t h ngà .....................................................................................21
5.2.2.Th c tr ng tiêu th s n ph m c a công ty theo khu v c th       
tr ng .................................................................................................23
1
5.3. Th c tr ng v công tác th c hi n chính sách s n ph m c a4   4   5 
công ty......................................................................................................26

2.4.1. Quan tâm n thông tin qu ng cáo  .......................................50
2.4.2. Quan tâm n công tác ch o h ngà à ........................................54
2.4.3. T ch c h i ngh khách h ngà    .................................................56
2.4.4. Ho n thi n các d ch v bán h ng c a Công tyà à    ......................57
2.4.5. Th c hi n vi c tính i m cho khách h ngà    ...........................58
3
4
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY:
1.CÔNG TY GẠCH ỐP LÁT VIGLACERA HÀ NỘI
Tên giao dịch quốc tế: VIGLACERA HA NOI CERAMICS TILES
COMPANY
Lĩnh vực hoạt động: sản xuất và kinh doanh các loại gạch men cao cấp
Địa chỉ: Trung Hoà - Cầu Giấy – Hà Nội
Điện thoại: 04 5530771 – Fax: 048542889
Email: – website: www.ceramichn.com.vn
2. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY:
 Giai đoạn từ 1959 đến nay.
Công ty Gạch ốp lát Hà Nội (Viglacera) tiền thân là Xí nghiệp gạch
ngói Hữu Hưng, trực thuộc Liên hiệp các Xí nghiệp Sành sứ Thuỷ tinh.
Được thành lập tháng 6/1959 theo quyết định số 094A/BXD – TCLĐ, với
tên gọi là xí nghiệp gạch ngói Hữu Hưng. Đến năm 1994 phát triển thành
công ty Gốm Xây dựng Hữu Hưng gồm 2 cơ sở sản xuất chính:
Cơ sở 1: Nhà máy Gạch ốp lát Hà Nội – Thanh Xuân - Đống Đa – Hà
Nội
Cơ sở 2: Nhà máy Gạch ốp lát Hữu Hưng - Đại Mỗ - Hà Nội
Trong thời gian này sản phẩm gạch lát nền chủ yếu là gạch xi măng.
Loại này có trọng lượng trung bình trên 1m
2
lớn (khoảng 40 – 50 kg/m

2001 50.345 329 0,653
2002 49.542 432 0,872
2003 60.678 742 1.222
2004 174.127 1.972 1,133
2005 218.834 2.728 1,247
2006 228.356 2.917 1,276
Công ty đã triển khai nhiều biện pháp dể phát huy hết công suất thiết bị
đồng thời nâng cao hơn nữa chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.
Tháng 10/2001 Công ty đầu tư lắp đặt dây chuyền 3 (sản xuất gạch lát)
công suất đạt 1,5 triệu m
2
/ năm nhằm tăng cường khả năng cung ứng ra thị
trường về chủng loại số lượng cũng như hạ giá thành sản phẩm nâng cao chất
2
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
lượng sản phẩm. Như vậy sản lượng hàng năm của Công ty đạt sấp xỉ 5 triệu
m
2
/năm tương đương 15.000 m
2
mỗi ngày.
Nâng tổng vốn kinh doanh của Công ty lên 311.978.652.000 Trong đó:
- Vốn lưu động : 10.568.745.000
- Vốn cố định : 301.409.907.000
3. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY
3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Xuất phát từ quy mô và đặc điểm quy trình công nghệ, sản xuất kinh
doanh, Bộ máy quản lý của Công ty Gạch ốp lát Hà Nội được tổ chức theo
kiểu trực tuyến – chức năng thi hành chế độ thủ trưởng ở tất cả các khâu.
Mọi công nhân viên và các phòng ban đều chấp hành mệnh lệnh chỉ thị của

PH N Â
XƯỞNG
SẢN XUẤT
VĂN PHÒNG
TỔNG HỢP
PHÒNG
TCLĐ
GI M Á ĐỐC
PHÓ GI M Á
ĐỐC THIẾT BỊ
PHÓ GI M Á
ĐỐC S X
PHÓ GI M Á
ĐỐC KINH
DOANH
PHONG
XUAT KHAU
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Phòng Tổ chức lao động tiền lương:
Có chức năng sắp xếp nhân sự, thực hiện các chính sách, chế độ của
Đảng và Nhà nước đối với cán bộ công nhân viên, đảm bảo các quyền lợi về
văn hoá, tinh thần, quyền lợi về vật chất và sức khoẻ cho cán bộ công nhân
viên, tổ chức bồi dưỡng, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
cho cán bộ quản trị và công nhân kỹ thuật...
- Xây dựng kế hoạch công tác tổ chức, lao động tiền lương, định
mức lao động, bảo hiểm xã hội, các chế độ liên quan đến người lao
động, xây dựng nội qui, qui chế của Công ty.
- Quản trị công tác đào tạo, công tác nâng bậc lương của cán bộ công
nhân viên, theo dõi việc ký kết hợp đồng lao động.
- Quản trị hồ sơ cán bộ cùng nhân viên, giải quyết thủ tục tuyển

điều lệ hoạt động của Tổng Công ty, của Công ty, tổ chức lập và
thực hiện các kế hoạch tài chính, cung cấp những chỉ tiêu kinh tế
tài chính và lập báo cáo kế toán phản ánh kết quả sản xuất kinh
doanh hàng tháng, quí, năm của Công ty, cung cấp những chỉ tiêu
kinh tế tài chính cần thiết cho Giám đốc Công ty, trên cơ sở đó
giúp cho Giám đốc nhìn nhận và đánh giá 1 cách toàn diện và có
hệ thống tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty, từ đó đề ra
phương hướng, biện pháp chỉ đạo sát sao hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty được hiệu quả hơn.
6
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
- Giúp Giám đốc quản lý, theo dõi về mặt tài chính, thực hiện việc
chi tiêu, hạch toán kinh doanh, nộp thuế và các khoản đóng góp
khác, chi trả lương, tiền thưởng và xác định lỗ lãi trong quá trình
sản xuất kinh doanh.
Phòng kế hoạch sản xuất:
- Lập kế hoạch sản xuất và kế hoạch giá thành sản phẩm theo tháng,
quý, năm.
- Lập kế hoạch cung ứng dự trữ vật tư, nguyên liệu, cung cấp đầy
đủ, kịp thời đúng số lượng, chất lượng theo kế hoạch sản xuất của
Công ty.
- Lập kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản, theo dõi giám sát việc thực
hiện xây dựng cơ bản, công tác sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết
bị, nhà xưởng, nhà làm việc và các công trình kiến trúc khác trong
Công ty.
- Phân tích, đánh giá và lập báo cáo sản xuất hàng ngày cho ban
Giám đốc và báo cáo định kỳ việc thực hiện kế hoạch sản xuất, kế
hoạch cung ứng vật tư nguyên liệu, tình hình sản xuất kinh doanh
của Công ty cho ban Giám đốc Công ty, Tổng Công ty và các cơ
quan chức năng.

về số lượng và chất lượng.
- Chịu trách nhiệm quản trị, sử dụng có hiệu quả về tài sản cố định,
vật tư nguyên liệu, công cụ dụng cụ theo định mức.
8
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
- Quản trị điều hành trực tiếp công nhân thuộc lĩnh vực mình quản
lý, thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động và vệ sinh an toàn lao
động theo qui định của Công ty.
- Giữ bí mật công nghệ và các số liệu khác trong quá trình sản xuất.
Phân xưởng cơ điện:
- Quản trị kỹ thuật về thiết bị máy móc của Công ty, bảo quản hồ sơ
thiết bị, lập hồ sơ theo dõi tình trạng hoạt động của máy móc thiết
bị.
- Theo dõi, giám sát việc thực hiện qui trình vận hành máy móc thiết
bị của công nhân phân xưởng sản xuất.
- Tiến hành bảo dưỡng định kỳ máy móc thiết bị, kịp thời sửa chữa
các sự cố xảy ra hàng ngày đảm bảo dây chuyền hoạt động liên tục
và hiệu quả.
3.3. Chức năng nhiệm vụ quyền hạn của Công ty
3.3.1. Chức năng của Công ty quy định trong điều lệ
Công ty thực hiện chức năng sản xuất kinh doanh sản phẩm gạch
Ceramic từ đầu tư, sản xuất, cung ứng đến tiêu thụ sản phẩm; nhập khẩu
nguyên liệu, phụ liệu, thiết bị, phụ kiện, sản xuất sản phẩm gạch ốp lát; liên
doanh liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước.
Nghiên cứu ứng dụng công nghệ kỹ thuật tiên tiến; tổ chức đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ quản lý công nhân kỹ thuật.
Tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp
luật và các nhiệm vụ khác do nhà nước giao.
3.3.2. Nhiệm vụ của Công ty
Công ty có nghĩa vụ nhận, sử dụng có hiệu quả, bảo toàn vốn nhà

10
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Bảng 2. Lao động và thu nhập của người lao động năm 2006
Lao động (người)
Lao động
đến cuối kỳ
báo cáo(kể
cả HĐ)
Trong đó
Nữ TĐ:LĐ
không có
việc làm
Tổng
số
T.Đ
nữ
Tổng
số
Nữ
Bình
quân LĐ
năm
2006
(ngươì)
Thu nhập bình quân năm 2006
(triệu đồng)
Tổng thu
nhập
Chia ra
Tiền

học. Tuy nhiên trong thời gian phát triển khoa học kỹ thuật Công ty phải tiếp
tục nâng cao trình độ cho công nhân để nắm bắt những tiến bộ khoa học của
nhân loại.
Bảng 3.Cơ cấu về lao động tại công ty
CHỈ TIÊU 2003 2004 2005 2006
1 - Đại học và trên đại học 120 124 131 168
2- Cao đẳng 32 45 60 90
3- Trung cấp 32 34 39 45
4- Sơ cấp 30 35 15 36
5- Công nhân kỹ thuật 212 230 320 430
6- Lao động phổ thông 85 76 54 81
Đối với một số nhân viên bán hàng vật liệu xây dựng thì được huấn
luyện về thái độ, phong cách cư xử với khách hàng.
11
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Tóm lại, với lực lượng lao động đầy tiềm năng như hiện nay Công ty
có nhiều thuận lợi để phát triển sản xuất kinh doanh.
12
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
4.2.Đặc điểm về máy móc thiết bị và dây chuyền sản xuất
Sơ đồ 2. công nghệ và bố trí công nhân công nghệ sản xuất

13
Chở ra dây
chuyền
Nguyên liệu
men nhập kho
Cân v là ĩnh
men
Nạp phối liệu

chuyển men ra dây
chuyền tráng men
Công nhân vận h nh hà ệ
thống thiết bị sấy bột
xương
TỔ SẤY PHUN
Các nguyên
liệu nhâp uuuuuuuuuuuu
kho
Sơ chế
nguyên liệu
Cân phối liệu
Xả v bà ảo
quản hồ
Nạp phối liệu
Nghiền phối
liệu xương
Sấy phun bột
xương
ép mộc bán
th nh phà ẩm
Sấy bán th nh à
phẩm mộc
Tráng men
In lưới
Công nhân vận h nh máy épà
Công nhân vận h nh thià ết bị sấy
Công nhân tráng men
Công nhân in lưới
Công nhân vận h nh thià ết bị xếp tải

phải khai thác tốt hơn nữa công suất máy móc thiết bị, nâng cao chất lượng
của công tác kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa để đảm bảo cho máy móc thiết bị
hoạt động liên tục với năng lực sản xuất ngày càng tăng.
5.THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIÊU THỤ SẢN PHẨM Ở CÔNG TY
GẠCH ỐP LÁT HÀ NỘI
5.1. Xác định hệ thống kênh tiêu thụ
Có thể phân thành hai hệ thống chủ yếu: kênh tiêu thụ trực tiếp và kênh
tiêu thụ gián tiếp. Kênh tiêu thụ trực tiếp nếu người sản xuất trực tiếp bán
hàng cho người tiêu dùng. Kênh tiêu thụ gián tiếp nếu người sản xuất không
trực tiếp bán hàng cho người tiêu dùng, giữa doanh nghiệp sản xuất và người
tiêu dùng là các trung gian khác nhau. Kênh tiêu thụ gián tiếp lại được chia
thành nhiều hệ thống với các trung gian kênh tiêu thụ khác nhau.
Trong tiêu thụ thường phân biệt giữa bán buôn và bán lẻ. Việc phân
ranh giới giữa hai loại này là việc làm khó khăn. Khái quát nhất có thể quan
niệm thương mại bán buôn là thương mại bán cho những người bán hàng.
Thương mại bán lẻ được hiểu là thương mại bán hàng trực tiếp cho người
tiêu dùng.
Vấn đề là ở chỗ doanh nghiệp nên xác định hệ thống kênh phân phối
nào? Chọn ai là trung gian bán hàng? Ai là đại diện cho doanh nghiệp? Để
lựa chọn và ra các quyết định cụ thể phải trên cơ sở phân tích các đặc điểm
kinh tế - kỹ thuật, quy mô kinh doanh của doanh nghiệp, qui mô và phạm vi
thị trường,... Đồng thời phải nghiên cứu và cân nhắc lựa chọn người cụ thể
làm đại diện hoặc trung gian cho mình. Muốn vậy, phải thu thập các thông
15
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
tin liên quan đến mạng lưới các doanh nghiệp thương mại bán buôn và bán
lẻ,...
Việc xác định hệ thống kênh tiêu thụ sản phẩm phụ thuộc vào đặc điểm
kinh tế – kỹ thuật của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp sản xuất không thể
bố trí hệ thống kênh tiêu thụ giống một doanh nghiệp thương mại, dịch vụ.

doanh nghiệp càng có điều kiện thắt chặt mối quan hệ bạn hàng và ngược lại.
Song càng ít người tham gia vào hệ thống kênh tiêu thụ thì doanh nghiệp
càng dễ bị nguy cơ ép giá cũng như các điều kiện khác trong quan hệ tiêu thụ
sản phẩm
17
Các kênh phân phối
Thương mại
bán buôn
NgườiTD NgườiTD NgườiTD NgườiTD
Thương mại
bán lẻ
Thương
mại bán lẻ
Thương mại
bán lẻ
Thương mại
bán lẻ
NgườiTD NgườiTD
Trực tiếp
Người Người
Đại lý
Gián tiếp
Người Người Người Người
Đại diện
thương mại
Thương mại
bán buôn
Thương mại
bán buôn
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp

dùng, thông qua trung gian bao gồm: người bán buôn, đại lý và người bán lẻ.
Đối với mạng gián tiếp doanh nghiệp bán sản phẩm cho người tiêu dùng
qua các khâu trung gian. Hàng hoá được chuyển qua một số lần thay đổi
quyền sở hữu từ người sản xuất đến người tiêu dùng. Tuỳ thuộc vào số lượng
các khâu trung gian mà hình thành nên mạng lưới tiêu thụ dài ngắn khác
nhau. Mạng tiêu thụ gián tiếp có ưu điểm là hàng hoá được tiêu dùng rộng
rãi trên nhiều vùng thị trường khác nhau. Do tính chuyên môn cao trong sản
xuất và hoạt động thương nghiệp, việc sử dụng loại mạng tiêu thụ này cho
phép nhà sản xuất chuyên tâm vào công việc của mình, đồng thời phát huy
được hết lợi thế của các phần tử trung gian để nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Nhờ đó mà có thể tăng cường được những lợi thế trong cạnh tranh và mở
rộng thị trường. Nhà sản xuất sẽ tránh được tình trạng ứ đọng vốn do phải dự
trữ hàng hoá gây ra, thực hiện san sẻ rủi ro trong kinh doanh qua các khâu
phân phối.
5.1.3. Kênh hỗn hợp:
Sử dụng loại kênh này, doanh nghiệp thực hiện việc chuyển giao hàng
hoá cho người tiêu dùng vừa theo kênh trực tiếp vừa theo kênh gián tiếp.
Mạng lưới phân phối sản phẩm của doanh nghiệp
Sơ đồ 2. Mạng bán hàng của doanh nghiệp công nghiệp

19
Người sản
xuất
Người bán
buôn
Người bán lẻ Người tiêu dùng
Nh sà ản xuất
Người bán
buôn
Đại lý

Bắc
Nam

Nội
Bắc
Đông
Bắc
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
5.2. Đánh giá thực trạng tiêu thụ sản phẩm của Công ty gạch ốp lát Hà
Nội
5.2.1. Đánh giá chung tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty theo
mặt hàng
Bảng 4. Hiện nay Công ty sản xuất kinh doanh 4 loại mặt hàng chủ yếu
TT Mô tả Trọng
lượng
(Kg/hộp)
Kích thước
(mm)
Đóng gói
(viên/hộp)
Ghi chú
1 Gạch
chống trơn
15.4 200x200x8 25
2 Gạch lát 16.8 30
0x300x8
11
3 Gạch lát 18.2 400x400x9 6
4 Gạch lát 33.5 500x500x10 6
5 Gạch lát 45.5 600x600x10 6


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status