CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP - Pdf 73

Cơ sở lý luận về hạch toán nguyên liệu, vật liệu
trong các doanh nghiệp
I. Khái niệm, đặc điểm, phân loại và tính giá vật liệu
1. Khái niệm và đặc điểm vật liệu
Vật liệu là những đối tợng lao động đợc thể hiện dới dạng vật hoá, chỉ tham
gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định và toàn bộ giá trị vật liệu đợc
chuyển hết một lần và chi phí kinh doanh trong kỳ. Trong quá trình tham gia vào
hoạt động sản xuất. dới tác động của lao động, vật liệu bị hao toàn bộ hoặc bị thay
đổi hình thái vật chất ban đầu.
2. Phân loại vật liệu
Do vật liệu sử dụng trong Doanh nghiệp có rất nhiều loại, nhiều thứ khác
nhau, nên để thuận tiện cho việc quản lý và hạch toán cần thiết phải phân loại vật
liệu. Phân loại vật liệu là sắp xếp các loại vật liệu với nhau theo một đặc trng nhất
định nh theo vai trò và tác dụng của vật liệu, theo nguồn hình thành, theo quyền
sở hữu vật liệu... trong đó, phân loại vật liệu dựa vào vai trò và tác dụng của vật
lệu trong sản xuất đợc sử dụng phổ biến, theo cách phân loại này vật liệu đợc chia
thành các loại sau:
- Nguyên liệu, vật liệu chính: là những nguyên vật liệu sau quá trình gia
công, chế biến sẽ cấu thành thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm (bông trong
nhà máy dệt, thép trong nhà máy cơ khí chế tạo, chè trong nhà máy chế biến chè,
gỗ trong nhà máy sản xuất gỗ...). Ngoài ra, thuộc nguyên vật liệu chính còn bao
gồm cả bán thành phẩm mua ngoài để tiếp tục chế biến.
- Vật liệu phụ: là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất, đợc
sử dụng kết hợp với vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc, hình dáng, mùi vị
hoặc dùng để bảo quản, phục vụ hoạt động của các t liệu lao động hay phục vụ
cho lao động của công nhân viên chức (dầu nhờn, hồ keo, thuốc nhuộm, thuốc tẩy,
thuốc chống rỉ, hơng liệu, xà phòng, giẻ lau...).
- Nhiên liệu: là những thứ dùng để cung cấp nhiệt lợng trong quá trình sản
xuất, kinh doanh nh than củi, xăng dầu, hơi đốt, khí đốt...
- Phụ tùng thay thế: là các chi tiết phu tùng dùng để sửa chữa và thay thế
cho máy móc, thiết bị, phơng tiện vận tải...

doan: giá thực tế là giá thoả thuận do các bên xác định.
+ Vật liệu đợc tặng thởng: Giá thực tế tính theo gía thị trờng tơng đơng do
Hội đồng giao nhận xác định.
+ Phế liệu: giá ớc tính thực tế có thể sử dụng đợc hay giá thu hồi tối thiểu.
Đối với vật liệu xuất dùng trong kỳ, tuỳ theo đặc điểm hoạt động của từng
Doanh nghiệp vào yêu cầu quản lý và trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán có thể
sử dụng một trong các phơng pháp sau đây để tính giá thực tế vật liệu xuất dùng
theo nguyên tắc nhất quán trong hạch toán nếu có thay đổi phải giải thích rõ ràng.
* Phơng pháp nhập trớc xuất trớc (FIFO- First in, First out): Theo phơng
pháp này, giả thiết rằng số vật liệu nào nhập trớc thì xuất trớc, xuất hết số nhập tr-
ớc mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất. Nói cách khác, cơ
sở của phơng pháp này là giá thực tế của vật liệu mua trớc sẽ đợc dùng làm giá để
tính giá thực tế vật liệu xuất trớc và do vậy giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ sẽ là giá
thực tế của số vật liệu mua vào sau cùng. Phơng pháp này chỉ thích hợp với điều
kiện gía cả ổn định.
* Phơng pháp nhập sau, xuất trớc (LifO: Last in, First in): phơng pháp này
giả dịnh những vật liệu mua sau cùng sẽ đợc xuất trớc tiên, ngợc lại với phơng
pháp nhập trớc xuất trớc ở trên. Trong điều kiện lạm phát, áp dụng phơng pháp
nhập sau xuất trớc sẽ đảm bảo thực hiện đợc nguyên tắc thận trọng.
* Phơng pháp trực tiếp: theo phơng pjáp này, vật liệu đợc xác định giá trị
theo đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng
(Trừ trờng hợp điều chỉnh) Khi xuất vật liệu nào sẽ tính theo giá trị thực tế đích
danh của vật liệu đó. Do vậy, phơng pháp này còn có tên gọi là phơng pháp đặc
điểm riêng hay phơng pháp giá thực tế đích danh và thờng sử dụng với các loại vật
liệu có giá trị cao và có tính tách biệt.
* Phơng pháp gía hạch toán: khi áp dụng phơng pháp này, toàn bộ vật liệu
biến động trong kỳ đợc tính theo gía hạch toán (giá kế hoạch hoặc một loại giá
giá ổn định trong kỳ). Cuối kỳ, kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán
san giá thực tế theo công thức:
Giá thực tế của Giá hạch toán của VL Hệ số giá

nớc ta.
- Tài khoản sử dụng: Để theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng, giảm
của vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, kế toán sử dụng các tài khoản
sau:
+ Tài khoản 152 nguyên liệu, vật liệu: tài khoản này dùng theo dõi chỉ số
hiện có, tình hình tăng, giảm, tồn kho của các loại nguyên, vật liệu của doanh
nghịêp theo giá thực tế.
+ Tài khoản 151Hàng mua đi đờng:tài khoản này đợc dùng để theo dõi các
loại nguyên, vật liệu, công cụ, hang hoá... mà doanh nghiệp đã mua hay chấp
nhận mua, đã thuộc quyễn sở hữu của doanh nghiệp nhng cuối tháng cha về nhập
kho (kể cả số đang gửi kho ngời bán)
Ngoài ra, trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoản
liên quan khác nh 331, 311, 111, 112...
2. Phơng pháp hạch toán các nghiẹpp vụ tăng, giảm vật liệu trong các doanh
nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
a. Trờng hợp mua ngoài về nhập kho
a.1 Nếu hàng hoá và hoá đơn cùng về
Căn cứ vào hoá đơn mua hàng, biên bản kiểm nhận, phiếu nhập kho ghi:
Nợ TK152: (chi tiết từng loại)- trị giá vật liệu mua ngoài
Nợ Tk 133(1331)- thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK (331, 111, 112...): Tổng giá thanh toán
a.2 Nếu hàng mua về trớc hoá đơn về sau:
Kế toán lu phiếu nhập kho vào tập hồ sơ "Hàng cha có hoá đơn". Nếu trong
tháng có hoá đơn về thì ghi sổ bình thờng nh bút toán a.1. Nếu cuối tháng hoá đơn
cha về thì ghi sổ theo giá tạm tính nh sau:
Nợ TK152: (chi tiết)- trị giá vật liệu mua ngoài (giá tạm tính)
Có TK331 Phải trả ngời bán (giá tạm tính)
Sang tháng sau khi hoá đơn về kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh theo một
trong các trờng hợp sau:
* Trờng hợp giá hoá đơn bằng giá tạm tính, ké toán ghi thêm bút toán bổ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status