Quy trình kiểm toán thực tế chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty AISC chi nhánh tại Hà Nội thực hiện - Pdf 73

Quy trình kiểm toán thực tế chu trình hàng tồn kho trong kiểm
toán báo cáo tài chính do Công ty AISC chi nhánh tại Hà Nội
thực hiện
Trong phần này của chuyên đề sẽ phản ánh thực tế chu trình kiểm
toán hàng tồn kho tại 2 đơn vị khách hàng của Công ty kiểm toán AISC
chi nhánh tại Hà Nội là: Công ty ABC và nhà máy XYZ. Khách hàng ABC
– là khách hàng kiểm toán năm đầu tiên của Công ty AISC chi nhánh tại
Hà Nội, khách hàng XYZ sẽ là khách hàng kiểm toán nhiểu năm của
Công ty AISC chi nhánh tại Hà Nội.
Chuyên đề sẽ trình bày thực tế kiểm toán tại 2 khách hàng nói trên
theo đúng trình tự của cuộc kiểm toán. Song để tránh đi lạc nội dung đề
tài, trọng tâm của chuyên đề sẽ tập trung vào chi tiết các công việc liên
quan đếm kiểm toán phần hành hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo
tài chính của 2 khách hàng. Các nội dung không liên quan hoặc ít liên
quan sẽ được lược bỏ hoặc trình bày ngắn gọn. Hơn nữa, do yêu cầu
bảo mật thông tin cho khách hàng nên một số thông tin chính lien quan
đến khách hàng sẽ được thay đổi như: Tên doanh nghiệp, giấy phép
kinh doanh, các bên liên quan,…
3.1. Quy trình kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính
tại khách hàng ABC
3.1.1. Công việc thực hiện trước khi kiểm toán
Công ty ABC là khách hàng kiểm toán năm đầu tiên của Công ty
kiểm toán AISC chi nhánh tại Hà Nội nên các thủ tục kiểm toán áp dụng
khi thực hiện kiểm toán tại Công ty ABC cũng được các kiểm toán viên
thực hiện kĩ lưỡng hơn, đầy đủ và chi tiết hơn so với kiểm toán tại khách
hàng XYZ.
Để cuộc kiểm toán thực hiện có hiệu quả, các kiểm toán viên tổ
chức một cuộc khảo sát nhằm thu thập thông tin và tìm hiểu yêu cẩu
khách hàng, đánh giá khả năng phục vụ khách hàng trên cơ sở đó xác
định giá phí kiểm toán và lập kế hoạch kiểm toán.
Trước khi tiến hành kiểm toán, đại diên Công ty AISC chi nhánh tại

toán cần có kế hoạch quản lý rủi ro.
Hai bên tiến hành kí kết hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm toán. Sau
khi hợp đồng kiểm toán được kí kết, trưởng nhóm kiểm toán thực hiện
kiểm toán tại khách hàng ABC( các thành viên kiểm toán được ghi rõ
trong hợp đồng) sẽ tiến hành lập kế hoạch kiểm toán cho khách hàng và
phân công công việc cho các thành viên trong đoàn kiểm toán.
Đối với kiểm toán khoản mục hàng tồn kho nói riêng, trưởng nhóm
kiểm toán sẽ chi tiết các tài liệu cần khách hàng cung cấp phục vụ cho
kiểm toán báo cáo tài chính cho năm tài chính 2008 bao gồm:
- Bảng mô tả quy trình sản xuất và phương pháp tính giá thành sản
phẩm
- Biên bản kiểm kê hàng tồn kho và tài sản cố định vào cuối năm tài
chính( kiểm toán viên hướng dẫn kế hoạch, thủ tục thực hiện và chứng
kiến kiểm kê)
- Bảng tóm tắt và báo cáo chi tiết hàng tồn kho cho nguyên vật liệu,
sản phẩm dở dang và thành phẩm cuối kì
- Bảng kê mua vật liệu chính, vật liệu phụ trong năm
- Báo cáo về giá thành sản xuất( chi tiết theo các khoản mục
nguyên vật liệu, nhân công chính, chi phí quản lý phân xưởng)
- Báo cáo nhập xuất tồn nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành
phẩm tồn kho hư hỏng và chậm luân chuyển.
- Bảng phân tích giá vốn theo tỉ lệ lãi gộp hàng tháng
- Bảng phân tích sự tăng giảm các khoản chi phí sản xuất( chi tiết
theo các khoản mục nguyên vật liệu, nhân công chính, chi phí quản lý
phân xưởng) trong kì so với các kì trước và so với kế hoạch.
- Báo cáo thành phẩm gửi bán và hàng mua đang đi đường cuối
năm tài chính
- Bảng đối chiếu nguyên vật liệu xuất dùng, sản phẩm dở dang,
thành phẩm, giá vốn hàng bán và tài khoản 632 hàng tháng hoặc hàng
quý.

Phòng
Marketing
Phòng
kế toán
Phòng
sản xuất
Phòng kỹ
thuật
Phòng
thu mua
Phó Giám đốc 3Phó Giám đốc 1 Phó Giám đốc 2
Giám đốc sinh năm 1949 kĩ sư DH BKHN, phụ trách chung. Ông
được đánh giá là người đặc biệt giỏi về kĩ thuật, chủ trì nhiều sang kiến
và được cấp bằng sở hữu công nghiệp về cải tiến dây truyền sản xuất
phân lân.
Ba Phó Giám đốc đều là cử nhân kinh tế.
Theo đánh giá của kiểm toán viên, Ban Giám đốc Công ty đều là
những người được đào tạo chuyên ngành chính quy, đã có nhiều năm
kinh nghiệm trong sản xuất cũng như tiêu thụ sản phẩm, do đó có đủ
khả năng điều hành và quản lý Công ty.
* Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty:
Sơ đồ 3.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty ABC
Kế toán trưởng
Kế
toán
tiền và
doanh
thu
Kế
toán

- Đơn vị tiền tệ: VND
- Hạch toán ngoại tệ: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ
được quy đổi ra VND theo tỉ giá giao dịch thực tế hoặc tỉ giá bình quân
liên ngân hàng tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Tại thời điểm cuối
năm, Công ty tiến hành đánh giá lại các khoản mục có gốc ngoại tệ theo
tỉ giá bình quân lien ngân hàng do NHNN VN công bố tại ngày khóa sổ.
Khoản chênh lệch tỉ giá do đánh giá lại được kết chuyển vào BCKQKD
trong năm tài chính.
- Hàng tồn kho: kế toán hàng tồn kho thực hiện theo phương pháp
kê khai thường xuyên, sử dụng phương pháp tính giá bình quân gia
quyền để tính giá hàng tồn kho.
- Tài sản cố định và trích khấu hao: Tài sản cố định được ghi nhận
theo giá gốc, trong quá trình sử dụng tài sản cố định được theo dõi trên
ba chỉ tiêu: nguyên giá, hao mòn lũy kế, giá trị còn lại. Khấu hao được
tính theo phương pháp đường thẳng, thời gian khấu hao được xác định
phù hợp với quyết định 206/2006/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của BTC.
3.1.2.2. Tìm hiểu quy trình kế toán khoản mục hàng tồn kho
Đối với kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong giai đoạn lập kế
hoạch kiểm toán tổng quát, kiểm toán viên tiến hành thu thập thông tin
có liên quan tới quản lý và sử dụng hàng tồn kho tại đơn vị khách hàng.
Sau đó, kiểm toán viên tổng hợp các thông tin đã thu thập được trên
giấy làm việc của kiểm toán viên - phần ghi chú hệ thống về quy trình
luân chuyển, kiểm soát và hạch toán kế toán hàng tồn kho.
Kết quả tìm hiểu quy trình kế toán hàng tồn kho tại Công ty ABC
được kiểm toán viên mô tả trên giấy tờ làm việc số 5420 ABC – Ghi chú
hệ thống phần hành hàng tồn kho như sau:
Biểu 3.1. Giấy tờ làm việc số 5420 ABC – Ghi chú hệ thống hàng
tồn kho
CÔNG TY AISC CHI NHÁNH TẠI HÀ NỘI
Khách hàng: Công ty XYZ Tham chiều: 5420

Quy trình quản lý kho nguyên vật liệu
- Công ty ABC không có kế hoạch mua hàng từ trước. Khi mua nguyên vật liệu, kế toán sẽ đến kiểm tra chất
lượng và giá cả, sau đó báo cáo với ban giám đốc, nếu được duyệt, sẽ mua hang và đặt cọc. Khi hàng về đến kho, kế
toán căn cứ vào phiếu cân xe của nhà cung cấp, lập phiếu nhận hang và giao cho bên bán phiếu cân xe, phiếu nhập kho
(chỉ có một lien) giao cho bộ phận kho. Lúc này kế toán không hạch toán gì trên sổ sách mà chỉ theo dõi lượng hàng
nhập trong tháng trên phiếu cân xe. Khi nào hóa đơn mua hàng về, kế toán mới hạch toán. Hóa đơn được xuất cho nhiều
lô hàng nhập trước đó.
- Trường hợp đến cuối tháng, hàng về nhưng vẫn chưa có hóa đơn, lúc này kế toán mới hạch toán nhập kho cho
những lô hàng chưa có hóa đơn để có thể đối chiếu lượng nhập với kho.
- Khi xuất kho nguyên vật liệu cho sản xuất: không có phiếu xuất kho nguyên vật liệu, bộ phận kho ghi nhận số
lượng xuất vào một cuốn sổ nhỏ và phó giám đốc phụ trách sản xuất – Ông K sẽ ký nhận vào mối lần xuất. Khi nhập
kho thành phẩm cũng không có phiếu nhập. Cuối tháng, Ông K căn cứ vào sổ và đi kiểm kê.
Ông K sẽ tự cân đối số lượng xuất tồn trong tháng để lên báo cáo kho gửi cho ban giám đốc. Sauk hi ban giám
đốc kiểm tra, kế toán căn cử vào đó hạch toán xuất kho trong kỳ (chỉ hạch toán xuất nguyên vật liệu một lần vào cuối
tháng). Như vậy, giữa kế toán và kho không có chênh lệch
Nhận xét: Kiểm soát nội bộ hàng tồn kho không chặt chẽ do kế toán và kho không ghi nhậnsil độc lập với nhau.
Do đó, cuối tháng không thể đối chiếu số liệu giữa hai bên. Số liệu kế toán dựa hoàn toàn vào số liệu của kho.
Quy trình nhập xuất không có phiếu theo dõi. Cuối tháng, mặc dù có đi kiểm tra nhưng không có báo cáo, hình
thức kiểm kê chỉ là đi một vòng để kiêm tra lại số lượng một cách tương đối. Do đó, số liệu kiểm kê chốt cuối mỗi tháng
không phải là số liệu cân đếm chính xác.
2. CÔNG CỤ DỤNG CỤ
Công cụ dụng cụ được theo dõi bởi bộ phận bảo trì. Kế toán phân chia công cụ dụng cụ là 2 tiểu khoản theo dõi
trên sổ sách:
Tài khoản 15310 – Dụng cụ phụ tùng thay thế: Đây là loại công cụ dụng cụ sẽ được phân bổ thời gian nhất định
tùy thuộc vào đặc điểm sử dụng.
Tài khoản 15313 – Vật tư khác: là những loại vật tư không tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất thành phẩm
(bao PP và Steel Wire).
Đối với dụng cụ phụ tùng thay thế, kế toán hạch toán:
Nợ tài khoản 627:
Có tài khoản 15310:

b) Nợ tài khoản 111/131:
Có tài khoản 333:
Có tài khoản 511:
5. MÔ TẢ QUY TRÌNH TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Mô tả chung:
Nguyên vật liệu xuất ra có thể theo dõi được cho từng nhóm sản phẩm riêng biệt.
Quy trình tính giá thành:
Hiện tại, ABC chỉ sản xuất sợi bông gòn (Fiber). Năm 2007 là năm mới bắt đầu sản xuất sợi bông nên chỉ sản
xuất một loại là 7Dx51 (Regular). Năm 2008 tập trung sản xuất sợi bông nên có them một số mã mới( các mã chỉ khác
nhau về quy cách)
Quy trình sản xuất sợi bông gòn của ABC qua 2 giai đoạn chính:
Giai đoạn 1: Từ nguyên vật liệu đem nấu thành chip. Công đoạn này thực hiện rất nhanh, nên hoàn toàn không
có hàng dở dang trên dây chuyền sản xuất vào cuối ngày. Chip cũng được xem là một loại nguyên vật liệu xuất ra tạo
chip nhưng lượng nhỏ hơn do có hao hụt.
Giai đoạn 2: Chip được nấu chảy và đánh tơi thành sợi bông, sản phẩm dở dang cuối tháng là chip đang được
nấu chảy chưa thành sợi. Mối nguyên vật liệu tham gia vào quá trình sản xuất đều có mức độ hao hụt khác nhau.
Nguyên vật liệu Water Jet (sợi ướt) là có tỷ lệ hao hụt cao nhất, từ 60% -> 70%. Tỷ lệ hao hụt này thay đổi theo điều
kiện thời tiết hoặc khi thu mua. Water Jet quá ướt làm tỷ lệ hao hụt (trọng lượng nguyên vật liệu mất đi do mất nước)
tăng cao. ABC chấp nhận tỷ lệ hao hụt này. Trường hợp tỷ lệ hao hụt lên quá cao, ABC sẽ đổi nhà cung cấp hoặc yêu
cầu nhà cung cấp giảm giá cho các lô hàng sau.
Cách xác định giá trị của chip (sản phẩm giai đoạn 1):
Bước 1: Xác định tổng số nguyên vật liệu trước khi đưa vào sản xuất (1):
(1) = Tồn đầu kỳ + Mua trong kỳ
Bước 2: Xác định số nguyên vật liệu chưa sử dụng còn lại cuối tháng (2):
Bước 3: Xác định số nguyên vật liệu dung để tạo chip = (1) – (2)
Toàn bộ chip tạo ra sẽ được nhập kho. Tuy nhiên, số lượng chip nhập kho sẽ bằng đúng với giá trị của nguyên
vật liệu tạo ra nó.
Cách xác định giás thành phẩm (sản phẩm cuối cùng của giai đoạn 2):
- Tính cho phần giá trị nguyên vật liệu:
Giá trị NVL của Tổng giá trị NVL Giá trị Giá trị

rủi ro chi tiết, các sai sót tiềm tàng cũng như các tài khoản bị ảnh hưởng
được xác định để đưa ra các thủ tục kiểm toán thích hợp. Đối với các tài
khoản trọng yếu, kiểm toán viên phải đánh giá được rủi ro đối với số dư
tài khoản và mức độ sai sót tiềm tàng từ đó xây dựng kế hoạch kiểm
toán đối với tài khoản trọng yếu (hồ sơ tham chiếu 1820).
Hàng tồn kho, như đã trình bày ở trên, bản thân nó luôn chứa đựng
nhiều yếu tố dẫn đến sai phạm hoặc gian lận, có ảnh hưởng lớn đến
tình hình tài chính của mối doanh nghiệp. Do đó, hàng tồn kho luôn
được coi là khoản mục trọng yếu, kiểm toán viên sẽ lập kế hoạch kiểm
toán chi tiết cho tài khoản này. Kế hoạch được lập trên cơ sở đánh giá
rủi ro liên quan đến kiểm toán khoản mục hàng tồn kho.
Rủi ro được xác định thông qua: đánh giá những áp lực từ phía ban
giám đốc khách hàng (nếu có), xem xét liệu có những thay đổi trong
chính sách tính giá, phương pháp hạch toán kế toán hàng tồn kho, thực
hiện một số thủ tục phân tích ban đầu đối với hàng tồn kho. Thông qua
phân tích số dư tài khoản, phân tích những yếu tố có thể mang lại rủi
ro, sai sót khi hạch toán kế toán hàng tồn kho. Kiểm toán viên xác định
mức độ rủi ro đối với số dư tài khoản và rủi ro tiềm tàng, từ đó xây dựng
độ tin cậy kiểm toán, phương hướng áp dụng các kĩ thuật kiểm toán.
Chương trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho (mẫu chuẩn) của
Công ty kiểm toán AISC được trình bày tại phụ lục 01.
Công ty ABC là khách hàng kiểm toán năm đầu của AISC, qua các
kết quả phân tích, thêm vào đó tính thận trọng nghề nghiệp nên kiểm
toán viên đánh giá rủi ro tiềm tàng ở mức khá cao, rủi ro kiểm soát ở
mức trung bình. Vì vậy, kiểm toán viên sẽ thực hiện ít các thủ tục rà soát
mà tập trung vào thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết trong phần kiểm
toán khoản mục hàng tồn kho.
3.1.4 Thực hiện kiểm toán
3.1.4.1 Chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho
Mục đích của kiểm toán viên khi thực hiện thủ tục này là để đạt

tồn kho. Trong báo cáo này, kiểm toán viên mô tả sơ lược về hàng tồn
kho tại ngày kiểm kê, cách thức kiểm kê của nhân viên khách hàng,
cách thức chọn mẫu kiểm kê của kiểm toán viên và đối chiếu số liệu sổ
sách với số liệu kiểm mẫu và nêu đánh giá của kiểm toán viên đối với
công tác kiểm kê, kết quả kiểm kê. Báo cáo kiểm kê kho nguyên vật liệu
được trình bày tại Giấy tờ làm việc số 5441 ABC - Báo cáo kiểm kê kho
nguyên vật liệu.
Biểu 3.2: Giấy làm việc số 5441 ABC – Báo cáo kiểm kê kho
nguyên vật liệu
CÔNG TY AISC CHI NHÁNH TẠI HÀ NỘI
Khách hàng: Công ty XYZ Tham chiều: 5441
Kỳ kết thúc: 31/12/2008 Người thực hiện:
Nội dung: Kiểm kê hàng tồn kho – Kho nguyên liệu Ngày thực hiện:

BÁO CÁO KIỂM KÊ KHO NGUYÊN LIỆU
THÔNG TIN CHUNG
Khách hàng: Công ty ABC
Thời điểm kiểm kê: 31/12/2008
Thời gian: 9h sáng
Thành phần tham dự: - Nhân viên khách hàng công ty ABC
- Nhân viên AISC
MÔ TẢ
- Nguyên liệu của ABC gồm: Nguyên liệu để sản xuất sợi bông gòn và nguyên liệu dung sản xuất vải mộc. Do vải
mộc không còn được sản xuất nữa nên nguyên liệu vải mộc hiện để kho riêng. Năm 2007 đã lập dự phòng cho toàn bộ
nguyên liệu này nên không tiến hành kiểm kê, kiểm toán viên chỉ kiểm kê nguyên liệu dung sản xuất sợi bông gòn.
- Cách thức xếp kho và chuẩn bị kiểm kê: Nguyên liệu có nhiều mã nhưng không sắp xếp theo từng mã mà để mỗi
nơi một ít. Nguyên liệu được bỏ vào trong từng bao có trọng lượng xác định như 450 kg, 30 kg. Chỉ có nhân viên kho mới
phân biệt được nguyên liệu trong từng bao chính xác là mã nào vì không có thẻ kho dán lên từng bao.
- Khi tiến hành kiểm kê: Công ty ABC không sử dụng phiếu kiểm cũng không có hướng dẫn kiểm kê và phân công
cụ thể ai có trách nhiệm kiểm kê. Trên thực tế, hàng tháng ông K – Phó giám đốc phụ trách sản xuất đều trực tiếp đi kiểm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status