MỤC LỤC
1.1.Giới thiệu về công ty. ........................................................................................................................ 2
1.3.1.Tầm nhìn chiến lược: ....................................................................................................................... 4
1.3.2.Sứ mạng kinh doanh: ........................................................................................................................ 4
1.4.Một số chỉ tiêu cơ bản. ........................................................................................................................ 4
2.1. Phân tích môi trường bên ngoài. .................................................................................................... 6
2.1.5.Đánh giá cường độ cạnh tranh ngành ........................................................................................... 10
Tồn tại các rào cản ra nhập ngành: Tính kinh tế theo quy mô: 3 “đại gia” Viettel, MobiFone và
VinaPhone là những người đi đầu trong lĩnh vực viễn thông ở Việt Nam chiếm hầu hết thị
phần(85%).Do đó khi bán hàng cho các đại lý phân phối sim sẽ có chiết khấu cao hơn nhiều so với các
nhà mạng mới. ........................................................................................................................................ 10
2.1.6.XÁC ĐỊNH CÁC NHÂN TỐ THÀNH CÔNG CHỦ YẾU TRONG NGÀNH(KFS) ...................................... 13
Thương hiệu: ............................................................................................................................................ 13
2.2.Phân tích môi trường bên trong .................................................................................................... 19
2.3.Mô hình TOWS .......................................................................................................................................... 24
2.3.1 Phân tích tình thế chiến lược. ..................................................................................................... 24
Đe dọa: (Threats) .................................................................................................................................. 24
Cơ hội: (Opportunities) ........................................................................................................................ 25
Điểm yếu: (Weaknesses) ....................................................................................................................... 25
Điểm mạnh (Strenghts) ........................................................................................................................ 25
3.1.Chiến lược dẫn đầu về chi phí. ....................................................................................................... 31
3.2.Chiến lược khác biệt hoá. ............................................................................................................... 33
3.3.Chiến lược tập trung. ...................................................................................................................... 34
CHƯƠNGIII: ĐÁNH GIÁ TỔ CHỨC DOANH NGHIỆP ......................................................................................... 39
4.1.Loại hình cấu trúc tổ chức : ........................................................................................................... 39
CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
1.1. Giới thiệu về công ty.
Tên đầy đủ DN: Công ty cổ phần viễn thông di động toàn cầu
Tên viết tắt: Gtel Mobile. GTEL Mobile là công ty liên doanh chuyên cung
cấp các dịch vụ thoại và truyền số liệu trên công nghệ GSM/EDGE. Sự ra
đời của GTEL Mobile xuất phát từ thỏa thuận thành lập một liên doanh
• Đối tượng khách hàng mà beeline hướng tới là giới trẻ, đặc biệt là các cặp
đôi. Chính vì vậy mà các gói cước của beeline rất được khách hàng quan
tâm và chú ý.
• Đối thủ cạnh tranh của beeline là các nhà cung ứng dịch vụ viễn thông
không dây khác như vinafone, Vietnam mobile, Viettell, mobifone...
Nhưng đối thử cạnh tranh chính của beeline là vietnam mobile.
• Từ các yếu tố nêu trên ta có thể đưa ra chiến lược của beeline là hình thức
tập trung và chi phí thấp để thu hút được khách hàng. Công ty có thể chấp
nhận chịu lỗ để tiếp cận thị trường và thu hút được khách hàng.
1.3.Tầm nhìn và sứ mạng của DN
1.3.1.Tầm nhìn chiến lược:
Trở thành nhà cung cấp dịch vụ chất lượng hàng đầu thế giới tại Việt Nam
1.3.2.Sứ mạng kinh doanh:
• Mục tiêu :
+Mục tiêu ngắn hạn: Trong thời gian tới, Beeline sẽ tiếp tục cho ra mắt thêm
nhiều dịch vụ mới, chất lượng tốt nhất với giá thành hợp lý nhất cho mọi đối tượng
khách hàng.
Phấn đấu cuối năm 2009 đạt 2-4 % thị phần, và dự kiến 2010 sẽ phủ song ra
toàn quốc.
+Mục tiêu dài hạn
Trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam hoạt động và
phát triển với tiêu chuẩn quốc tế.
Đem lại niềm vui cho mọi khách hàng, giúp họ luôn cảm nhận được sự tự do
giao tiếp ở mọi lúc, mọi nơi.
Giá trị: Không ngừng nâng cấp chất lượng phục vụ Không ngừng nâng cao
chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng. Tôn trọng và tạo niềm tin cho nhân viên
và đối tác kinh doanh
1.4.Một số chỉ tiêu cơ bản.
• Tổng doanh thu :71,3 tỷ Rub≈2,27 tỷ USD (tăng 3,3 so với quý 2 năm 2009)
• Doanh thu thuần :36tyr Rub ≈1,15 tỷ USD (ở quý 3 năm 2009 ,tăng 2,9 ℅so với
thông quốc tế (ITU), Việt Nam là một trong những quốc gia có tốc độ tăng trưởng
viễn thông cao trên thế giới.Tính đến tháng 6/2009, tổng thuê bao điện thoại trên
toàn mạng là 110 triệu máy, trong đó số thuê bao di động chiếm xấp xỉ 88%, mật
độ điện thoại đạt 129,6 máy/100 dân; toàn quốc có trên 21,62 triệu người sử dụng
internet, đạt mật độ 25,32%; trong đó số thuê bao băng rộng đạt 2,4 triệu. So với
năm 2000, số thuê bao điện thoại đã tăng gấp 35 lần; số thuê bao cố định tăng 5
lần; số thuê bao di động tăng 120 lần; tỷ lệ số người sử dụng Internet gấp hơn 100
lần.Đó là những con số được đưa ra tại Hội nghị tăng trưởng Viễn thông Việt Nam
2009 diễn ra trong hai ngày 23 và 24/9 tại Hà Nội. Sự kiện do Bộ Thông tin và
Truyền thông Việt Nam chủ trì, Viện Chiến lược CNTT và Truyền thông (NIIS) và
Frost & Sullivan – hãng tư vấn, nghiên cứu thị trường quốc tế đồng tổ chức.
Tốc độ tăng trưởng năm 2010: Đến tháng 8/2010, Việt Nam đã có 156 triệu
thuê bao điện thoại, trong đó di động chiếm hơn 90%. Mật độ điện thoại đạt 181
máy/100 dân. Toàn quốc có gần 26 triệu người sử dụng Internet.
Những năm qua, Việt Nam nổi lên là một thị trường viễn thông lớn, tốc độ
tăng trưởng cao tại khu vực châu Á- Thái Bình Dương. Đến tháng 8/2010 đã có
156 triệu thuê bao điện thoại, trong đó di động chiếm hơn 90%. Mật độ điện thoại
đạt 181 máy/100 dân. Toàn quốc có gần 26 triệu người sử dụng Internet, tổng
doanh thu đạt gần 7 tỷ USD. Và tiềm năng phát triển viễn thông tại Việt Nam với
tỷ lệ thâm nhập di động và Internet băng rộng vẫn còn rất dồi dào.Bộ Thông tin và
Truyền thông đã đưa ra những chính sách và ưu tiên cho sự tăng trưởng của viễn
thông trong tương lai của Việt Nam; hiện trạng phát triển băng thông rộng ở Việt
Nam cũng như đánh giá về tiềm năng phát triển băng rộng không dây và cố định ở
Việt Nam.
2.1. Phân tích môi trường bên ngoài.
2.1.1. Nhân tố kinh tế.
Nhân tố kinh tế là nhân tố quan trọng chỉ bản chất và định hướng của nền
kinh tế trong đó doanh nghiệp hoạt động. Hiện tại trên thị trường Việt Nam nền
kinh tế có nhiều biến động, môi trường cạnh tranh giữa các hãng viễn thông lớn
không hề dễ dàng. Các ảnh hưởng của nền kinh tế đến một công ty có thể làm thay
muốn trở thành một mạng điện thoại chuyên phục vụ tầng lớp bình dân, có thu
nhập thấp hơn. Lúc này họ muốn mở rộng thị phần, tăng doanh thu, thu hút và hấp
hẫn khách hàng bằng nhiều sản phẩm chất lượng khác.
Ngày nay, hầu hết mỗi nguời từ các nhà doanh nghiệp, người nông dân, sinh
viên, công chức cho đến học sinh đều có nhu cầu liên lạc, và có những nhu cầu dịch
vụ khác…
Trình độ dân trí ngày một được nâng cao hơn do đó nguồn lao động có trình
độ quản lý, kỹ thuật, có đội ngũ nhân viên lành nghề có trình độ cao ngày càng
tăng.
Với thị trường 86 triệu dân, tỷ lệ dân số trẻ đang có nhu cầu dịch vụ liên lạc,
tao ra nhu cầu lớn và một thị trường rộng lớn sẽ là cơ hội cho Công ty mở rộng
hoạt động và chiếm lĩnh thị trường giàu tiềm năng này.
2.1.3. Nhân tố công nghệ
Để tạo ra nhiều gói cước hấp dẫn cũng không phải là điều dễ dàng. Nó đòi hỏi
phải có những công nghệ tiên tiến, nắm bắt được đặc tính thị trường từ đó đưa ra
những sản phẩm phù hợp. Nếu nói đến công nghệ hiện đại, tiên tiến thì Beeline
mặc dù xuất phát từ Nga những cũng chưa phải là đối thủ của những ông lớn có
thương hiệu và độ uy tín cao như Viettel, Mobiphone, Vinaphone … trên thị trường
Việt Nam.
Với gói cước Big Zero – “gọi quên ngày quên tháng” khá hấp hẫn nhưng các
mạng khác như Viettel cũng có những gói cước chuyên để gọi với chi phí được
giảm thiểu như Economy đã có mặt trên thị trường. Nếu Beeline không thực sự cho
ra mắt được những sản phẩm chất lượng thì sẽ chỉ tăng về mặt số lượng thuê bao
ảo, người dân mua chỉ để sử dụng hết số tiền khuyến mãi trong tài khoản xong sẽ
vứt sim đi ngay => vầ mặt lâu dài sẽ không được đảm bảo.
Ngày nay, yếu tố công nghệ có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự phát
triển của mỗi quốc gia, mỗi doanh nghiệp. Công nghệ có tác động quyết định đến 2
yếu tố cơ bản tạo nên khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp: chất lượng và chi phí
cá biệt của sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp cho thị trường. Song để
thay đổi công nghệ không phải dễ. Nó đòi hỏi doanh nghiệp cần phải đảm bảo
khuyến mãi được tung ra nhằm giữ chân khách hàng và kich thích khách hàng
mới.Gói cước Big Zero đã tạo nên được trào lưu mới chạy đua khuyến mãi của các
mạng di động lớn khi chỉ tính cước vài phút đầu và miễn phí các phút sau. Liên tục
gần đây, 3 “đại gia” Viettel, MobiFone và VinaPhone đã tung chiêu khuyến mãi
tặng các phút gọi nội mạng miễn phí. Trong đó, Vietel thiết kế chương trình “Trò
chuyện không ngừng, tưng bừng tháng 9” với nội dung miễn phí từ phút thứ 6 đến
phút thứ 10 cho các cuộc gọi nội mạng. Tiếp theo đó, MobiFone cũng áp dụng
chương trình tương tự khi miễn phí từ phút gọi thứ 3 trở đi đến hết phút thứ 5.
Chưa dừng lại ở đó, từ 2/10/2009 MobiFone mở thêm chương trình gây sốc với nội
dung “Gọi 10 phút trả tiền 1 phút” áp dùng trên trên địa bàn Hà Nội. Cùng với
Viettel và MobiFone, VinaPhone cũng tung ra chương trình khuyến mãi cho khách
hàng miễn phí cuộc gọi nội mạng từ phút thứ 4 đến phút thứ 10.
Sự trung thành nhãn hiệu : Đa phần những người sử dụng sim trong công viêc
thường ít khi đổi số.Vì thị phần của các mạng lớn đã là rất lớn nên các nhà mạng
mới sẽ rất khó khăn trong việc giành giật thị phần.Phần đông khách hàng vẫn yêu
thích dung sim cua Viettel, MobiFone và VinaPhone hơn.Theo điều tra thị
trường,sự ưa thích sử dụng nhãn hiệu dẫn đầu là MobiFone với 54% tiếp đến là
Viettel 29% sau đó mới đến VinaPhone là 25%.Có thể thấy trong ngành mạng viễn
thông di động Việt Nam một thách thức lớn đó là tính trung thành của người tiêu
dùng với thương hiệu không cao nhưng đây cũng là một cơ hội lớn cho những
“người đến sau” như Beeline có thể tiếp cận và có một chỗ đứng tại Việt Nam
Cạnh tranh giữa các Doanh Nghiệp trong ngành:
Hiện tại thị trương Việt Nam có 7 mạng di động: Viettel, MobiFone và
VinaPhone,S-Fone,EVN tellecom,Vietnamobile,Beeline. Beeline hút gần 3 triệu
thuê bao từ mạng khác Với “độc chiêu” Big Zero, tân binh Beeline đã lôi kéo được
gần 3 triệu thuê bao từ các mạng di động khác.Tuy nhiên đối thủ cạnh tranh trực
tiếp la các mạng có thị phần nhỏ như Vietnamobile,S-Fone…Các chiêu thức
khuyến mãi với giá trị vô địch của Beeline đang khiến thị trường viễn thông bị
khuấy động và hàng loat các chương trình khuyến mãi được tung ra dưới mọi hình
thức. Theo đánh giá của các chuyên gia về viễn thông, năm 2010, cuộc cạnh tranh
Đe dọa từ các gia nhập mới:Tuy rằng đã xuất hiện 7 nhà mạng ở Việt Nam
song số thuê bao ảo vẫn còn trên 50%,do đó các chuyên gia nhận định thị trường
Việt Nam vẫn còn nhiều tiềm năng tăng trưởng.Chính vì thế các nhà mạng nước
ngoài với lực lượng hung hậu đang nhăm nhe chờ cơ hội để tiến vào thị trường viễn
thông VN.Mới đây nhất là sự xuất hiện của Beeline,một nhà mạng xuất thân ở Nga
và đã là 1 trong top 10 thương hiệu nổi tiếng thế giới.
=> Đánh giá:
+Cường độ cạnh tranh gay gắt
+Ngành tương đối hấp dẫn:
Những năm qua, Việt Nam nổi lên là một thị trường viễn thông lớn, tốc độ
tăng trưởng cao tại khu vực châu Á- Thái Bình Dương. Đến tháng 8/2010 đã có
156 triệu thuê bao điện thoại, trong đó di động chiếm hơn 90%,nhưng lại có hơn
50% là các thuê bao ảo. Mật độ điện thoại đạt 181 máy/100 dân. Toàn quốc có gần
26 triệu người sử dụng Internet, tổng doanh thu đạt gần 7 tỷ USD. Và tiềm năng
phát triển viễn thông tại Việt Nam với tỷ lệ thâm nhập di động và Internet băng
rộng vẫn còn rất dồi dào.Tuy cường độ cạnh tranh cao nhưng doanh thu thu được
vẫn còn thấp.Giá cước tại thị trường VN vẫn còn cao hơn các nước khác khá
nhiều,vì thế trong tương lai sự cạnh tranh gay gắt trong ngành sẽ làm giảm giá cước
và đem lại nhiều lợi ích cho khách hàng hơn.
2.1.6. XÁC ĐỊNH CÁC NHÂN TỐ THÀNH CÔNG CHỦ YẾU TRONG
NGÀNH(KFS)
Thương hiệu:
Được thành lập từ năm 1993, đến nay, sau 16 năm hoạt động,
Beeline được đánh giá là một trong những thương hiệu mạnh nhất trên thế
giới. Năm 2005, Beeline đã tiến hành một cuộc cải cách thương hiệu và
một chiến dịch ra mắt mới gắn với phương châm “tươi sáng”, “thân thiện”,
“hiệu quả”, “đơn giản” và “tích cực”. Cuộc cải cách này đã mang lại
những thành công lớn cho Beeline. Từ đó, hình ảnh Beeline với hình tròn
2 sọc vàng, đen xen kẽ đã trở nên quen thuộc với người dân trên toàn thế
giới.
nhập thị trường bắt đầu bằng hình ảnh của những chú gà con vàng/đen (hay chú cá
beeline vàng/đen) ngộ nghĩnh, vui nhộn xuất hiện nhất quán xuyên suốt trong các
hoạt động truyền thông, đến cơn lốc sọc vàng đen liên tục hiện diện trên mọi nẻo
đường. Đối với chiến lược phân phối, làm thế nào để bao phủ thị trường và đưa sản
phẩm đến tay người tiêu dùng một cách nhanh chóng nhằm thu hút sự chú ý và tạo
thuận tiện cho khách hàng lựa chọn, Beeline đã triển khai thực hiện thành công,
góp phần đẩy mạnh độ nhận biết gói cước và thương hiệu. Mạng lưới phân phối
của Beeline đã có tới hơn 3.000 điểm bán lẻ sim và thẻ cào, bao gồm cả các kênh
phân phối truyền thống và các kênh phân phối mới tại thị trường Việt Nam là các
quầy bán hàng di động được thiết kế đặc biệt theo chuẩn Beeline quốc tế. Trong
thực tế, quầy hàng lưu động của Beeline đã trở thành một điển hình tiếp thị mới
trong thị trường viễn thông. Điều này cũng lý giải cho mức độ nhận biết thương
hiệu của Beeline đã lên tới 80% trong chiến dịch marketing sản phẩm. Sự khác biệt
của Beeline không chỉ nằm ở việc chú trọng cách tiếp cận khách hàng từ những
điều nhỏ nhặt nhất mà còn nằm ở chiêu thức khuyến mãi. Xâm nhập thị trường, thu
hút khách hàng bằng các khuyến mãi nội mạng sau khi nhà quản lý ngày càng thắt
chắt “cơn mưa” khuyến mãi, Beeline tung ra gói cước Big Zero tạo nên cú shock
cho thị trường viễn thông và ngay lập tức tạo nên trào lưu gọi nội mạng với giá
cước lần đầu tiên xuất hiện tại Việt Nam. Đây là chính sách nhà mạng di động
khuyến khích thuê bao của mình thực hiện, bởi lẽ khi thực hiện gọi nội mạng, mạng
di động này không phải trả thêm bất cứ chi phí nào cho đối tác thứ ba (như cuộc
gọi ngoại mạng) mà lại tận dụng được hết tài nguyên của mạng. Không phải gánh
chi phí này khuyến mại nội bộ càng lớn, khách hàng hưởng lợi càng nhiều. Đây
cũng là lý do giải thích cho việc “mua sim thay thẻ” để hưởng khuyếm mại. Trước
quy định của Bộ Thông tin – truyền thông cho phép mỗi người sử dụng chỉ được sử
dụng tối đa 3 sim cho một mạng di động, cho phép người dùng thay đổi số điện
thoại cho nhau thông qua kho số của mạng này, cùng với dịch vụ đổi số mới không
cần thay sim. Những số điện thoại cũ của khách hàng sẽ được trả về kho số của
Beeline như một hình thức tiết kiệm nguồn tài nguyên kho số của Beeline như một
hình thức tiết kiệm nguồn tài nguyên kho số. Bên cạnh đó các dịch vụ tiện ích ngày