Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
THỰC TẾ TỔ CHỨC CễNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG Ở CễNG TY THƯƠNG MẠi - XÂY
DỰNG BẠCH ĐẰNG
2.1 Đặc điểm, tỡnh hỡnh chung của cụng ty Thương mại xõy dựng Bạch
Đằng
2.1.1 Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển
Cụng ty Thương mại xay dựng Bạch Đằng trực thuộc Tổng cụng ty
Thương mại xõy dựng - Bộ giao thụng vận tải là một doanh nghiệp nhà nước
hạch toỏn kinh tế độc lập cú tư cỏch phỏp nhõn đầy đủ. Hỡnh thức sở hữu
vốn: thuộc sở hữu nhà nước, gồm nguồn vốn cấp trờn và nguồn vốn tự huy
động của cỏn bộ cụng nhõn viờn. Cụng ty cú trụ sở và cơ sở sản xuất kinh
doanh đặt tại 71 Phố Bạch Đằng - quận Hai Bà Trưng – Hà Nội (cú tờn giao
dịch bằng tiếng Anh: VIETRACIMEX).
Tiền thõn của cụng ty chỉ là một phõn xưởng gốm sứ thuộc Xớ nghiệp
sản xuất và kinh doanh hàng xuất nhập khẩu. Xớ nghiệp này thuộc Tổng cụng
ty xuất nhập khẩu vật tư giao thụng vận tải 1 thuộc Bộ giao thụng vận tải.
Phõn xưởng này sản xuất với một quy mụ nhỏ, chủ yếu tạo cụng ăn việc làm
cho một số cỏn bộ, cụng nhõn dư thừa của Tổng cụng ty. Mặt hàng sản xuất
chủ yếu lỳc bấy giờ là sản xuất hàng gốm sứ và những chi tiết trang trớ bằng
nguyờn liệu thạch cao. Chỉ sau một thời gian ngắn số lượng cụng nhõn tăng
nhanh từ 10 người lờn khoảng 40 người. Đến thỏng 5 năm 1996 nhận thấy
được sự phỏt triển của phõn xưởng, Bộ giao thụng vận tải đó ra quyết định số
989/BGTVT(ngày 9 thỏng 5 năm 1996) về việc năng cấp phõn xưởng thành
Xớ nghiệp Gốm sứ mỹ nghệ xuất khẩu và trang trớ nội thất. Xí nghiệp hạch
toỏn phụ thuộc vào Tổng cụng ty Thương mại xõy dựng - Bộ giao thụng vận
tải. Thời điểm này Xớ nghiệp khụng cũn sản xuất hàng gốm sứ nữa mà
chuyển đổi cụng nghệ sản xuất mới đú là từ những chất liệu nhựa tổng hợp
kết hợp với bột đỏ tự nhiờn tạo ra những sản phẩm như cỏc mặt hàng đồ chơi
1 1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
quản lý chặt chẽ tài sản bằng cỏc hỡnh thức nghiệp vụ, đồng thời qua hệ trực
tiếp với Ngõn hàng.
* Phũng tổ chức lao động: Cú nhiệm vụ quản lý cụng tỏc cỏn bộ, lao
động tiền lương, quản lý toàn bộ hồ sở cuả cỏn bộ cụng nhõn viờn, quản lý
cụng tỏc tuyển dụng, đào tạo cụng nhõn. Đồng thời thực hiện chức năng quản
trị hành chớnh: Quản lý hệ thống điện nước sinh hoạt, tu sửa cảnh quan mụi
trường, cụng tỏc vệ sinh, cụng tỏc đời sống văn hoỏ cho cỏn bộ cụng nhõn
viờn cụng ty.
* Phũng kế hoạch sản xuất - kinh doanh: Phũng cú nhiệm vụ tham mưu
giỳp giỏm đốc cụng ty lập kế hoạch, điều hành và quản lý toàn bộ cỏc cụng
tỏc: kế hoạch hoỏ sản xuất, kỹ thuật, cung ứng vật tư, trang thiết bị của cụng
ty. Trực tiếp tổ chức, điều hành cỏc cụng việc về hội trợ triển lóm, hội thảo
trong nước.
* Phũng kinh doanh xuất nhập khẩu: Làm tham mưu cho giỏm đốc
cụng ty thực hiện cụng việc về xuất nhập khẩu. Phũng nghiờn cứu, vận dụng
luật và cỏc văn bản khỏc của nhà nước về xuất nhập khẩu để ỏp dụng cụ thể
đối với cỏc ngành nghề của cụng ty. Phũng tham gia tỡm kiếm cỏc đối tỏc
nước ngoài, kếthợp với phũng kế hoạch sản xuất – kinh doanh để theo dừi
đụn đốc việc sản xuất của cỏc phõn xưởng, đảm bảo uy tớn cho khỏch hàng.
Phũng thực hiện cỏc cụng tỏc quảng cỏo, hội trợ triển lóm, hội thảo ở nước
ngoài.
* Phũng thiết kế mẫu: Phũng chịu trỏch nhiệm về cỏc hoạt động mỹ
thuật của cụng ty, thiết kế mẫu để chào hàng, nghiờn cứu thị trường, tỡm hiểu
thị hiếu của khỏch hàng. Xõy dựng cỏc định mức kinh tế, xõy dựng cỏc tiờu
chuẩn kỹ thuật, cỏc quy trỡnh cụng nghệ sản xuất.
* Cụng ty cú hai phõn xưởng chớnh (ngoài ra cũn cú tổ sản xuất chao
đốn và đồ mộc nội thất), mọi phõn xưởng đều chịu sự quản lý của quản đốc
phõn xưởng. Quản đốc phõn xưởng thuộc quõn số của phũng kế hoạch sản
xuất kinh doanh chịu trỏch nhiệm trước giỏm đốc cụng ty và phũng kế hoạch
phẩm thủ cụng mỹ nghệ, nguyen vật liệu sản xuất, mỏy múc thiết bị nụng lõm
thuỷ hải sản, hàng tiờu dựng.
Cụng ty Thương mại xõy dựng Bạch Đằng cú hai phõn xưởng đặt
cựng địa điểm với trụ sở cụng ty. Nhỡn chung, hoạt động sản xuất chớnh của
cụng ty được thực hiện tại cỏc phõn xưởng nỏy. Nhiệm vụ của cỏc phõn
xưởng:
- Phõn xưởng đồ chơi: Chuyờn sản xuất cỏc loại đồ chơi, quà lưu
niệm bằng nguyen vật liệu thạch cao.
- Phõn xưởng gia cụng: Chuyờn gia cụng tỏc mặt hàng mỹ nghệ, đồ
chơi, quà lưu niệm cho khỏch hàng nước ngoài.
* Quy trỡnh gia cụng sản phẩm tại phõn xưởng gia cụng:
Sau khi nhận được nguyờn vật liệu từ cảng do khỏch hàng nước ngoài
đưa sang. Từ cỏc chất liệu (thường là cỏc loại chất dẻo như bột mỳ, PVC)
cụng ty sẽ gia cụng sản phẩm theo yờu cầu của khỏch hàng nước ngoài.
Từ bột mỳ được cỏc cụng nhõn nhào nặn thành cỏc sản phẩm, sau đú
để cho sản phẩm khụ tự nhiờn, cỏc sản phẩm khụ sẽ được đúng gúi cẩn thận
trước khi giao hàng cho khỏch hàng.
5 5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Từ PVC sau khi nặn và định hỡnh sản phẩm, sản phẩm được cho vào
luộc với nhiệt độ cao từ 120
o
C
đến 150
o
C, sau đú vớt để nguội và đúng vào
bao bỡ.
* Quy trỡnh sản xuất sản phẩm tại phõn xưởng đồ chơi:
Từ cỏc nguyờn liệu( nguyờn liệu chớnh: bột đỏ, nhựa và cỏc chất xỳc
Ngoài ra, kế toỏn trưởng cũn cú nhiệm vụ tổng hợp số liệu kế toỏn của
cụng ty để lập bỏo cỏo tài chớnh, đồng thời cú nhiệm vụ ghi chộp, phản ỏnh
tổng hợp số liệu về tỡnh hỡnh tăng giảm tài sản cố định, trớch và phõn bổ
khấu hao.
* Kế toỏn vật tư, tập hợp chi phớ và tớnh giỏ thành:
Cú nhiệm vụ ghi chộp, phản ỏnh tỡnh hỡnh biến động cỏc loại vật tư,
bao gồm: vật liệu chớnh, vật liệu phụ, phụ tựng, cụng cụ dụng cụ…
Đồng thời cú nhiệm vụ tập hợp chi phớ sản xuất phỏt sinh. Theo dừi
tỡnh hỡnh nhập xuất, tồn kho thành phẩm, tỡnh hỡnh tiờu thụ và làm bỏo cỏo
theo quy định, tớnh giỏ thành sản phẩm.
* Kế toỏn thanh toỏn tiền mặt:
Cú nhiệm vụ và theo dừi phiếu thu, phiếu chi, mở sổ theo dừi tỡnh
hỡnh thanh toỏn với Ngõn hàng, thanh toỏn với nhà nước, theo dừi tỡnh hỡnh
huy động vốn của cỏn bộ cụng nhõn viờn, theo dừi cỏc khoản phải thu, phải
trả. Đồng thời, mở sổ theo dừi thu, chi tiền mặt phỏt sinh trong ngày. Theo
dừi cỏc nghiệp vụ liờn quan đến doanh thu.
7 7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
* Thủ quỹ kiờm kế toỏn tiền lương, bảo hiểm xó hội:
Tớnh và thanh toỏn cỏc khoản lương, bảo hiểm xó hội, bảo hiểm y tế.
Hàng thỏng cú nhiệm vụ tạm ứng cho cỏn bộ cụng nhõn viờn.
Như vậy, cỏc nhõn viờn kế toỏn trong cụng ty mặc dự mỗi người đảm
nhận một nhiệm vụ riờng, một phần hành riờng song giữa họ lại cú mối liờn
hệ khăng khớt với nhau tạo nờn bộ mỏy kế toỏn hoàn chỉnh, hoạt động cú
hiệu quả.
Cụng ty Thương mại xõy dựng Bạch Đằng căn cứ vào hệ thống tài
khoản kế toỏn, chế độ thể lệ kế toỏn của nhà nước, căn cứ vào quy mụ, đặc
điểm hoạt động sản xuất kinh doanh (trụ sở và phõn xưởng sản xuất kinh
doanh cựng một địa điểm), căn cứ vào yờu cầu quản lý, trỡnh độ nghiệp vụ
của cỏn bộ kế toỏn cũng như điều kiện trang bị phương tiện, ký thuật tớnh
phỏt sinh
Bảng cõn đối số
phỏt sinh
Bỏo cỏo tài chớnh
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.2 Thực tế tổ chức cụng tỏc kế toỏn bỏn hàng và xỏc định kết quả bỏn
hàng ở cụng ty Thương mại xõy dựng Bạch Đằng.
2.2.1 Đặc điểm và tỡnh hỡnh quản lý cụng tỏc bỏn hàng
2.2.1.1 Đặc điểm
Cụng ty Thương mại xõy dựng Bạch Đằng cú mặt hàng sản xuất là cỏc
đồ mỹ nghệ, đồ chơi, quà lưu niệm với mẫu mó đa dạng và chủng loại phong
phỳ. Tuy nhiờn trong tỡnh hỡnh cạnh tranh như hiện nay để đứng vững được,
cụng ty gặp khụng ớt khú khăn trong tiờu thụ sản phẩm.
Nhận thức được vấn đề tiờu thụ sản phẩm cú ý nghĩa quyết định tới sự
tồn tại của doanh nghiệp, cụng ty đó đề ra một số biện phỏp để đẩy mạnh
tiờu thụ: cải thiện mẫu mó, nõng cao chất lượng sản phẩm, tăng cường cụng
tỏc tiếp thị, tham gia hội chợ triển lóm…
Việc tiờu thụ được kết hợp chặt chẽ giữa cỏc bộ phận liờn quan, vừa
đảm bảo thủ tục đơn giản, nhanh gọn thuận lợi cho khỏch hàng. Do vậy,
khỏch hàng đến với cụng ty Thương mại xõy dựng Bạch Đằng cú nhu cầu sản
phẩm của cụng ty thỡ cụng ty sẵn sàng đỏp ứng với cỏc phương thức giỏ cả
phải chăng và cú thể lựa chọn hỡnh thức thanh toỏn thớch hợp.
2.2.1.2 Cỏc phương thức bỏn hàng
2.2.1.2.1 Bỏn hàng thu tiền trực tiếp
Phương thức bỏn hàng này ỏp dụng với khỏch hàng thanh toỏn tiền
hàng ngay, gồm cú bỏn buụn và bỏn lẻ.
- Bỏn lẻ: Cụng ty bỏn lẻ sản phẩm cho khỏch hàng thụng qua của hàng
số 8 Hai BàTtrưng( cửa hàng trực thuộc cụng ty)
- Bỏn buụn: Áp dụng với những khỏch hàng mua với số lượng lớn. Với
Cuối kỳ kế toỏn tổng hợp số liệu theo hai chỉ tiờu số lượng và số tiền
của thành phẩm tồn kho đầu kỳ9 lấy số liẹu từ bảng nhập - xuất - tồn kho, số
lượng xuất trong kỳ lỏy từ cỏc sổ chi tiết từng mặt hàng để tớnh theo cụng
thức:
Giỏ thực tế Số lượng thành phẩm, Đơn giỏ thực tế
xuất kho = hàng hoỏ xuất kho x bỡnh quõn
11 11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Giỏ thực tế TP, hàng hoỏ Giỏ thức tế TP, hàng hoỏ
Đơn giỏ thực tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ
tế bỡnh quõn =
Số lượng TP, hàng hoỏ Số lượng TP, hàng hoỏ
tồn kho đầu kỳ + nhập trong kỳ
Cụ thể cụng ty tớnh giỏ thực tế xuất kho cho hàng chao đốn p30 như
sau số lượng chao đốn p 30 tồn đầu thỏng là 19 chiếc, đơn giỏ thực tế đầu kỳ
là 28630 đồng/ chiếc.
Giỏ thực tế chao đốn p 30 tồn đầu quý là:
19 x 28630 = 543970 ( đồng )
Trị giỏ thực tế chao đốn p30 nhập kho quý I năm 2000 là: 1.096.300đ
(số lượng 38 chiếc, đơn giỏ 28850 đồng).
Trong kỳ xuất 21 chiếc với đơn giỏ thực tế bỡnh quõn là:
543.970 + 1.096.300 1.640.270
= = 28.777 ( đồng )
19 + 38 57
Trị giỏ thực tế chao đốn p30 xuất kho là:
21 x 28.777 = 604.317 ( đồng )
Vỡ cụng ty quyết toỏn theo quý nờn giỏ vốn hàng bỏn được tớnh bỡnh
quõn cho cả quý. Việc xỏc định, trị giỏ thực tế xuất kho thành phẩm là cơ sở
để cụng ty xỏc định kết quả sản xuất kinh doanh trong quý.
12 12
Biểu số 2
BẢNG Kấ BÁN HÀNG LẺ HÀNG HOÁ,DỊCH DỤ
(Ngày 31 thỏng 3 năm 2000)
Tờn cơ sở kinh doanh: Cụng ty Thương mại xõy dựng Bạch Đằng
Mó số: 0100961455
Địa chỉ: 71 Bạch Đằng – Hai Bà Trưng – Hà Nội
Họ tờn người bỏn hàng: Nguyễn Thị Hải Yến
Địa chỉ nơi bỏn hàng: CH số 8 HBT – HN
STT Tờn hàng hoỏ dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giỏ Thành tiền
1
2
3
4
Căn cứ phiếu xuất kho
T3/2000
Phiếu xuất kho số 1
Phiếu xuất kho số 4
Phiếu xuất kho số 6
Phiếu xuất kho số 7
C
C
C
C
300
850
330
400
2000
2000
2000
chi tiết kốm theo)
1880 3.580.952
Cộng tiền hàng 3.580.952
Thuế suất GTGT: 5% Tiền thuế GTGT: 179.048
Tổng cộng tiền thanh toỏn: 3.760.000
Số tiền viết bằng chữ: Ba triệu bảy trăm sỏu ngàn đồng
Người mua hàng Kế toỏn trưởng Thủ trưởng đơn vị
( ký, ghi rừ Họ tờn) ( ký, ghi rừ Họ tờn) (Ký, đúng dấu, ghi rừ Họ tờn)
15 15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
BẢNG Kấ NHẬP XUẤT TỒN HÀNG CHAO ĐẩN
STT Tên hàng Tồn kì đầu Nhập trong kỳ Nhập trả lại Xuất bán Tồn cuối kỳ
1 Chao đèn p30 19 543.970 38 28.850 1.096.300 2 28.777 57.554 21 28.777 604.217 38 1.093.526
2 Chao đèn p35 15 483.000 20 32.350 647.000 8 32.285,7 581.143 17 548.587
3 Chao đèn p40 10 402.000 15 40.500 607.500 10 40.380 403.800 15 605.700
4 Chao đèn p25 12 307.000 17 25.580 434.800 15 25.581,7 383.726 14 358.144
5 Chao đèn p50 20 955.000 22 47.700 1.049.400 20 47.723,8 954.476 22 1.049.924
…… … … … … ….. ….. …. … … … … …
Cộng 182 5.037.804 260 8.547.196 2 57.554 190 5.273.598 254 8.368.956
16
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ngoài ra, số liệu này cũn cú căn cứ để xỏc định giỏ bỏn hợp lý sao cho bự đắp
được chi phớ và cú lói.
Khi sản xuất hàng hoỏ nếu đem nhập kho kế toỏn viết phiếu nhập kho
và theo dừi trờn bảng kờ nhập - xuất - tồn kho hàng hoỏ.
Khi phỏt sinh cỏc nghiệp vụ xuất bỏn hàng hoỏ kế toỏn sử dụng phiếu
xuất kho, bảng krr bỏn hàng, dịch vụ và hoỏ đơn GTGT. Đồng thời tổ chức
hạch toỏn chi tiết thành phẩm theo phương phỏp ghi thẻ song song. Việc ghi
Kế toỏn sử dụng sổ chi tiết bỏn hàng để theo dừi cỏc nghiệp vụ bỏn
hàng phỏt sinh hàng ngày theo hai phương thức bỏn hàng thu tiền ngay và
bỏn chịu.
Hàng ngày, khi nhận được cỏc hoỏ đơn bỏn hàng(gtgt), bảng kờ bỏn lẻ
hàng hoỏ, dịch vụ, phiếu thu tiền, kế toỏn tiờu thụ só ghi sổ chi tiết bỏn hàng
theo cỏc chỉ tiờu:
- Số chứng từ bỏn hàng và chứng từ thanh toỏn.
- Số tiền khỏch hàng đó thanh toỏn.
- Số tiền cũn phải thu khỏch hàng.
Căn cứ vào phương phỏp ghi cụ thể như sau:
- Cột số hoỏ đơn: ghi số trờn hoỏ đơn gtgt
- Cột phiếu thu: Ghi số phiếu thu nếu khỏch hàng thanh toỏn ngay
bằng tiền mặt.
- Cột tờn khỏch hàng: Ghi tờn khỏch hàng hoặc đơn vị mua và tờn
hàng
- Cột USA: ghi số USA mà cụng ty phớa nước ngoài sẽ phải trả.
- Cột tài khoản đối ứng: ghi Tk đối ứng với Tk 511
- Cột loại thuế 0% , 5% gồm:
+ Cột GTGT: ghi số thuế gtgt tương ứng với thuế suất 0%,5%
+ Cột tổng giỏ thanh toỏn: ghi tổng cộng tiền hàng và thuế gtgt
- Cọt loại thuế 10% và khỏc cũng gồm cú ba cột sau:
19 19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Cột giỏ bỏn chưa cú thuế
+ Cột gtgt.
+ Cột tổng giỏ thanh toỏn.
Cụ thể trờn sổ doanh thu thỏng 3 năm 2000, cụng ty bỏn hàng cho cửa
hàng số 8 ngày 30/03/2000 với số hoỏ dơn là 028732. Cửa hàng chưa
thanh toỏn tiền hàng. Kế toỏn ghi sổ doanh thu theo định khoản:
Nợ TK 131 ( chi tiết của hàng số 8 – HBT ) 3760.000
30/3 028733 CH 8 HBT mua chân đèn 131
30/3 028736 473 Thúy Cương mua vật tư
mộc
111
31/3 028738 426,429,
430,432,
458
Thành., Hoàn mua đồ gỗ 111
14/3 028751 CT YE mua hàng gia công 2125,6 131 29807288 29807288
28/3 028752 Xuất hàng gia công cho YE 1535,2 131 21512056 21512056
… … … … … …
Cộng 328068487 1307957 32937644
4
Giảm doanh thu do hàng dc
nhập trả lại t2+23
(5,185500, trường 2880600,
ninh 2259500, biển
1300000, 8hbt 443500)
(561890) (280910) (5899100)
Giảm dt do hàng chao đèn
trả lại T2 (ông Xuân
PN16T2)
Giảm dt hàng g/c giảm giá 322 (4474410) (4474410)
Tổng cộng 317975887 1027047 31900293
4
Giỏn bỏn chưa thuế: 358.770.887
GTGT : 5.236.547
Tổng giỏ thanh toỏn: 364.977.434
23 23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Danh mục hàng T1 T2 T3 Tổng Q1 GTGT Tổng cộng
- Hàng xuất khẩu
- Hàng đồ chơi
- Hàng mộc
- Hàng silicon
- Hàng chõn đốn
- Hàng 8 HBT
- Hàng khỏc
323.383.28
8
4.001.333
5.500.000
227.272
718.182
-
272.727
2.173.960
6.393.714
5.600.000
227.273
1.129.091
8863.64
8.023.636
301.909.344
26.159.143
31.281.218
1.136.364
136.364
1.969.545
7.549.091
BẢNG TỔNG HỢP DOANH THU Q1/2000
Chỉ tiờu Thỏng 1 Thỏng 2 Thỏng 3 Tổng Q1
Hàng trả lại,
giảm giỏ
Tổng cộng
Giỏ bỏn chưa thuế
GTGT
Tổng giỏ thanh toỏn
334.102.802
871.886
334.974.688
24.434.038
1.906.322
26.340.360
370.141.669
5.515.275
375.656.944
728.678.509
8.293.483
736.971.992
10.370.783
308.728
10.649.511
718.307.726
7.984.755
-
Như vậy sổ doanh thu là cơ sở tổng hợp số liệu Tk 511 để vào bảng tổng hợp
doanh thu của cả quý (bảng tổng hợp doanh thu ghi theo cỏc chỉ tiờu: giỏ bỏn chưa
thuế, GTGT và tổng giỏ thanh toỏn của từng thỏng trong quý, của cả quý, tổng số
tiền giảm trừ doanh thu và doanh thu thuần). Đồng thời kế toỏn lập bảng kờ doanh
chi tiết phải thu của khách hàng.
Biểu số 4
PHIẾU THU
Mẫu số : 01 STK
Ngày 30 tháng 3 năm 2000
QĐ số 1141 TC/QĐ/CĐKT
Nợ:
Ngày 1/11/1995 của BTC
Quyểt số :
Số: 1473
Họ tên người nộp tiền: Thúy Cương
Địa chỉ:
Lý do nộp: Nộp tiền mua vật tư và hàng mộ T3
Số tiền: 3.492.000
Viết bằng chữ: Ba triệu bốn trăm chín hai ngàn
Kèm theo: Chứng từ gốc
Ngày 30 tháng 3 năm 2000
Thủ trưởng đơn vị Kế tóan trưởng Người lập phiếu Thủ quỹ Người nộp
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
27
27
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Cụ thể để theo dõi khoản phải thu của cửa hàng số 8 Hai Bà Trưng, kế toán
thực hiện trên sổ chi tiết phải thu khách hàng chi tiết cho cửa hàng số 8 Hai Bà
Trưng.
Mẫu sổ chi tiết TK 131 (trang sau).
Số liệu trên sổ chi tiết phải thu của khách hàng là cơ sở để kế toán vào bảng
kê chi tiết TK 131. Bảng này mở cho cả quý.
Căn cứ vào phương pháp ghi bảng kê này như sau:
- Cột số thứ tự: Ghi thứ tự khách hàng còn nơ tiền trong quý.