Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải có tài
sản bao gồm tài sản cố định và tài sản lưu động. Việc đảm bảo đầy đủ nhu cầu về tài
sản là một vấn đề cốt yếu để đảm bảo cho quá trình kinh doanh được tiến hành liên tục
và có hiệu quả.
Để đảm bảo có đủ tài sản cho hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp cần tập trung
các biện pháp tài chính cần thiết cho việc huy động, hình thành nguồn vốn. Nguồn vốn
của doanh nghiệp được hình thành trước hết từ các nguồn của bản thân chủ sở hữu. Sau
nữa hình thành từ nguồn vốn vay và nợ hợp pháp. Cuối cùng nguồn vốn được hình
thành từ các nguồn bất hợp pháp. Có thể phân loại các nguồn vốn ( nguồn tài trợ )
thành hai loại:
- Nguồn tài trợ thường xuyên: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp được sử dụng
thường xuyên lâu dài vào hoạt động kinh doanh, bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu và
nguồn vốn vay nợ dài hạn, trung hạn(trừ vay - nợ quá hạn).
- Nguồn tài trợ tạm thời: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp tạm thời sử dụng vào
hoạt động kinh doanh trong một khoảng thời gian ngắn. Thuộc nguồn tài trợ tạm thời
trong các khoản vay ngắn hạn, nợ ngắn hạn và các khoản vay- nợ quá hạn; các khoản
chiếm dụng bất hợp pháp của người bán, người mua.
Có thể khái quát nguồn tài trợ tài sản của doanh nghiệp qua sơ đồ sau:
SƠ ĐỒ 5: NGUỒN TÀI TRỢ TÀI SẢN
Tổng
số
tài
sản
Tài
sản
cố
định
- TSCĐ hữu hình - Vốn chủ sở hữu
Thường
Xuyên
Nguồn vốn tạm thời
TSLĐ & ĐTNH
< 1
- Trường hợp 2 : Nguồn vốn nào thì bù đắp cho tài sản đó.
Nguồn vốn thường xuyên
TSCĐ & ĐTDH
= 1
Nguồn vốn tạm thời
TSLĐ & ĐTNH
= 1
- Trường hợp 3: Nguồn vốn thường xuyên không bù đắp đủ cho TSCĐ và được một
phần nguồn vốn tạm thời bù đắp.
Nguồn vốn thường xuyên
TSCĐ & ĐTDH
< 1
Nguồn vốn tạm thời
TSLĐ & ĐTNH
> 1
Đối với Tổng công ty chè Việt nam ta lập biểu phân tích sau
Biểu số 5: Biểu phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh
ĐVT : 1000đ
Chỉ tiêu So sánh
Cuối năm
1998
Cuối năm
1999
ST Tỉ lệ (%)
1. TSLĐ & ĐTNH 478.184.897 388.212.660 -89.972.237 -18,82
2. TSCĐ & ĐTDH 41.759.587 37.261.900 -4.497.687 -10,77
3.NVTX 61.727.652 149.278.561 +87.550.909 +141,83
Căn cứ vào số liệu thu thập được ta lập biểu sau:
BIỂU SỐ 6: PHÂN TÍCH NHU CẦU VỐN THƯỜNG XUYÊN.
ĐVT 1000 đ
Chỉ tiêu Cuối năm 1998 Cuối năm 1999
So sánh
ST Tỉ lệ (%)
1.Các khoản phải
thu
373.843.328 297.134.565 -76.708.763 -20,52
2. Hàng tồn kho 53.565.123 40.193.407 -13.371.716 -24,96
3. TSLĐ khác 7.499.912 8.357.056 857.144 +11,43
4. Nợ ngắn hạn 366.141.847 209.490.209 -156.651.638 -42,78
5. Nợ khác 3.520.352 5.880.241 2.359.889 +67,04
6.NC vốn LĐTX 65.246.164 130.314.578 +65.077.414 +99,76
Qua biểu 6 ta thấy nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cuối năm 1999 > 0 tức là
nguồn vốn ngắn hạn bên ngoài không đủ bù đắp cho các sử dụng ngắn hạn nên doanh
nghiệp phải sử dụng nguồn vốn dài hạn để tài trợ. Mặc dù các khoản tài sản lưu động
giảm mạnh các khoản phải thu giảm 20,51%, hàng tồn kho giảm 33,27%, trong khi đó
TSLĐ khác lại tăng nhưng số tăng không nhiều so với TSLĐ thực có.
Vì vậy Tổng công ty cần phải giảm hơn nữa mặt hàng tồn kho để không bị đọng
vốn, qua đó sẽ giảm được khoản nợ ngắn hạn và nợ khác.
+ Phân tích vốn lưu động thường xuyên
Vốn lưu động thường xuyên là một chỉ tiêu tổng hợp rất quan trọng để đánh giá tình
hình tài chính. Chỉ tiêu này cho biết:
- Liệu doanh nghiệp đó có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn hay
không ?
-TSCĐ có được tài trợ vững chắc bằng nguồn vốn dài hạn không?
Từ đó ta lập biểu phân tích sau:
BIỂU 7: BIỂU PHÂN TÍCH VỐN LƯU ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN
ĐVT: 1000 đ
3. Vốn bằng tiền (1-2) 43.275.534 42.527.632 -748.902 -1,73
Qua biểu phân tích trên ta thấy do nhu cầu vốn lưu động cuối năm 1999 quá cao
trong khi đó nguồn vốn lưu động không đáp ứng đủ. Do vậy chênh lệch giữa số cuối
năm 1999 giảm so với cuối năm 1998 là 57.654.584( nđ), tương ứng giảm tỷ lệ
63,49%. Điều đó chứng tỏ cuối năm 1999 doanh nghiệp đã tăng sử dụng tiền mặt lên
nhiều, tức là doanh nghiệp đã đưa tiền vào lưu thông dẫn đến lượng vốn bằng tiền
giảm.
Qua việc phân tích này ta thấy Tổng công ty có khả năng tự chủ được về vốn, thể
hiện qua vốn lưu động thường xuyên > 0 và nhu cầu vốn lưu động thường xuyên > 0,
chứng tỏ toàn bộ tài sản của doanh nghiệp được tài trợ vững chắc bằng nguồn vốn dài
hạn. Cũng qua đó giúp cho doanh nghiệp có thể thanh toán được các khoản nợ ngắn
hạn và tình hình tài chính của doanh nghiệp được đánh giá là tốt.
3 / Phân tích tình hình quản lý và sử dụng tài sản của doanh nghiệp.
Như ta đã biết tài sản của doanh nghiệp bao gồm TSLĐ & TSCĐ. Trong đó TSLĐ là
tất cả những tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp trong thời gian sử dụng, thu
hồi và luân chuyển trong một chu kỳ kinh doanh dưới một năm.
Còn tài sản cố định là những tài sản của doanh nghiệp có thời gian sử dụng dài trong
nhiều chu kỳ kinh doanh.
Phân tích tình hình quản lý và sử dụng tài sản của doanh nghiệp là sự đánh giá biến
động của các bộ phận cấu thành tài sản của doanh nghiệp. Để từ đó thấy được trình độ
sử dụng vốn, việc phân bổ giữa các loại tài sản trong quá trình hoạt động kinh doanh có
hiệu quả và hợp lý hay không, để từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Trong nội dung này ta sử dụng phương pháp so sánh để phân tích, bằng cách lập
biểu phân tích để xác định sự tăng, giảm về số tiền, tỷ lệ và sự thay đổi về tỷ trọng của
từng loại, từng mục tài sản để từ đó đưa ra nhận xét, đánh giá.
Do đặc điểm chu chuyển của TSLĐ và yêu cầu quản lý đối với tài sản này trong quá
trình kinh doanh phức tạp hơn so với TSCĐ, đồng thời do bộ phận tài sản này chiếm tỷ
trọng > trong tổng tài sản của doanh nghiệp cho nên ta phân tích về TSLĐ trước rồi sau
đó mới phân tích TSCĐ.
3.1/ Phân tích tình hình quản lý và sử dụng TSLĐ.
9,05
42.527.63
2
10,9
5
-748.901 -1,73 +1,9
2/.Cáckhoản phải 373.843.3 78,1 297.134.5 76,5 - -20,52 -
thu 28 8 65 4
76.708.76
3
1,64
3/ Hàng tồn kho
53.565.12
3
11,2
0
40.193.40
7
10,3
5
-
13.371.71
6
-24,96
-
0,85
4/TSLĐ khác 7.499.912 1,57 8.357.056 2,15 +857.144
+11,4
3
0,58
là loại tài sản có tính lưu động cao do đó Tổng công ty cũng cần có kế hoạch và biện
pháp quản lý, sử dụng hợp lý nhằm tăng cường hiệu quả sử dụng vốn, tận dụng tối đa
các nguồn vốn vào mục đích kinh doanh.
Để hiểu rõ hơn về tài sản này ta tiến hành phân tích chi tiết từng loại tài sản lưu
động của doanh nghiệp.
3.1.1.1/ Phân tích tình hình sử dụng vốn bằng tiền.
Vốn bằng tiền của Tổng công ty chè Việt nam bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi
ngân hàng và tiền đang chuyển.
Vốn bằng tiền là khoản đáp ứng cho việc chi trả mọi hoạt động của doanh nghiệp,
nhất là khi doanh nghiệp có nhu cầu thanh toán ngay. Đây là loại tài sản dễ bị thất thoát
và chiếm dụng nhất do đó cần phải được quản lý và sử dụng hợp lý, đúng mục đích.
Dựa vào số liệu thu thập được ta tính biểu sau:
BIỂU 10: BIỂU PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH VỐN BẰNG TIỀN.
ĐVT: 1000đ
Chỉ tiêu
Cuối năm 1998 Cuối năm1999 So sánh
Số tiền
TT
(%)
Số tiền
TT
(%)
Số tiền
Tỷ
lệ
(%)
TT
(%)
1. Tiền mặt tại quỹ 105.204 0,24 291.042 0,68 185.838
176,
1
-1,73 0
Dựa vào số liệu tính toán ở bảng trên ta thấy, tình hình vốn bằng tiền là hợp lý vì tỷ
trọng tiền gửi ngân hàng chiếm phần lớn(99,32%) và mức độ tiền mặt tại quỹ mặc dù
tăng nhưng chiếm tỷ trọng nhỏ 0,34%. Ta nhận thấy, mặc dù lượng tiền khá cao song
doanh nghiệp không để tiền tồn quỹ nhiều mà chủ yếu gửi ngân hàng vì đây là phương
thức an toàn nhất giúp cho vốn của doanh nghiệp được sinh lợi trong thời gian chưa sử
dụng đến, góp phần đẩy nhanh vòng quay của tiền.
Bên cạnh đó vốn bằng tiền cuối năm 1999 giảm so với cuối năm 1998 là 1,73%,
tương ứng lượng tiền giảm 748.901(nđ) chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng tiền nhiều vào
hoạt động kinh doanh. Điều đó phù hợp với nhận định trên là do biến động của giá cả
và tình hình chè trên thế giới làm cho các khoản chi phí của doanh nghiệp tăng lên,
doanh nghiệp phải sử dụng nhiều tiền hơn để mua sắm máy móc thiết bị mới phục vụ
cho yêu cầu nâng cao chất lượng sản phẩm, đồng thời ta thấy doanh nghiệp thanh toán
trước thời hạn một số khoản vay ngắn hạn nhằm giảm mức độ rủi ro trong kinh doanh.
3.1.1.2. Phân tích tình hình các khoản phải thu.
Phân tích chi tiết các khoản phải thu cho ta thấy được cụ thể sự tăng lên hoặc
giảm đi từ việc tiêu thụ hàng hoá. Từ đó phản ánh rõ nét nhất chất lượng của công tác
tài chính.
Để phân tích ta lập biểu sau.
BIỂU 11: BIỂU PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÁC KHOẢN PHẢI THU.
ĐVT:1000 đ
Chỉ tiêu
Cuối năm 1998 Cuối năm1999 So sánh
Số tiền
TT
(%)
Số tiền
TT
(%)
3.401.783
-
44,26
-0,58
4. Phải trả nội bộ 78.377 0,02 80.192 0,03 1.815 2 +0,01
5. Phải thu hàng hợp tác-
Balan
67.653.4
65
18,1
69.653.46
5
23,44
+2.000.00
0
+2,96 +5,34
6. Các khoản phải thu khác
3.208.15
7
0,86 6.837.388 2,3 3.629.231
113,1
2
+1,44
7. Các khoản phải trả
khác
465.519 0,12 1.261.500 0,42 795.981
170,9
9
+0,3
8. Dự phòng phải thu khó
mình.
+ Khoản trả trước cho người bán cuối năm 1999 so với cuối năm 1998 tăng 317,4%
tương ứng 5.027.410(nđ) cho ta thấy doanh nghiệp dùng một lượng tiền mặt để trang
trải trước trong kinh doanh một phần tạo tốt mối quan hệ với người bán để hàng được
giao đúng kỳ hạn, đáp ứng tốt nhu cầu về chất lượng mà doanh nghiệp dự kiến.
+ Phải thu hàng hợp tác- Balan và các khoản phải thu khác tăng điều đó cho thấy
doanh nghiệp đã thực hiện chính sách, “ lùi một bước tiến hai bước” như ta đã biết
trong kinh doanh phải có tính cạnh tranh, vậy làm thế nào để vừa cạnh tranh vừa thúc
đẩy được doanh số bán ra nhiều thì qua đó cho thấy doanh nghiệp đã áp dụng chính
sách tốt tạo điều kiện thuận lợi hơn và giữ được những bạn hàng thân tín.
Xét về tỷ trọng thì khoản phải thu của khách hàng chiếm tỷ trọng lớn, chiếm 70,73%
giảm so với cuối năm 1998 là 7,99% chứng tỏ tình hình phải thu của khách hàng ngày
càng có xu hướng giảm. Tỷ trọng các khoản phải thu khác của Công ty tăng lên nhưng
chiếm tỷ trọng nhỏ trên tổng số các khoản phải thu đặc biệt là hàng hợp tác- Balan tăng
là 5,34%. Chứng tỏ tình hình quản lý các khoản phải thu của Công ty cần phải chú
trọng hơn trong những năm tới.
3.1.1.3/ Phân tích tình hình hàng tồn kho.
Hàng tồn kho là một bộ phận quan trọng trong tổng số TSLĐ. Trong hoạt động sản
xuất kinh doanh doanh nghiệp nào cũng có một lượng hàng hoá để dự trữ bởi vì có
những sản phẩm chỉ bán theo thời kỳ nhất định, nếu không có sự dự trữ trước sẽ ảnh
hưởng tới hiệu quả kinh doanh. Hoặc là dự trữ nhiều quá cũng có thể gây ứ đọng vốn
và lãng phí chi phí bảo quản. Còn nếu dự trữ hàng hoá quá ít sẽ mất cơ hội trong kinh
doanh. Vì vậy, một vấn đề đặt ra là; tuỳ thuộc vào từng quy mô kinh doanh từng thời
điểm kinh doanh mà dự trữ hàng hoá cho phù hợp, không nên lãng phí cũng như gây
khó khăn cho doanh nghiệp.
Căn cứ vào các khoản mục hàng tồn kho của Tổng công ty chè Việt nam ta lập bảng
phân tích sau:
BIỂU SỐ 12: BIỂU PHÂN TÍCH HÀNG TỒN KHO.
ĐVT:1000 đ
Chỉ tiêu
3. Hàng gửi bán
7.706.12
9
14,39 5.021.936 12,49
-
2.684.256
-34,83 -1,9
Cộng
53.565.1
23
100,0
40.193.40
7
100,0
-
13.371.71
6
-24,96 0
Ta nhận thấy hàng tồn kho của Tổng công ty cuối năm 1999 giảm so với cuối năm
1998 là 24,9% tương ứng giảm 13.371.716(nđ), nguyên nhân của kết quả này là do:
+ Lượng hàng tồn kho cuối năm 1999 giảm so với cuối năm 1998 là 25,25% tương
ứng giảm 11.577.501(nđ). Nguyên nhân là do doanh nghiệp bán được hàng hoá nhất là
cuối năm thị trường chè bán rất chạy, cho nên hàng tồn kho của doanh nghiệp giảm là
điều hợp lý.
+ Chi phí sản xuất dở dang tăng so với đầu kỳ chứng tỏ doanh nghiệp đã lường
trước được những biến động của thị trường chè thế giới, cho nên phải tăng thêm phần
này để đáp ứng kịp hơn với yêu cầu của thị trường.
+ Qua đây ta thấy cuối năm 1999 lượng hàng gửi bán của doanh nghiệp cũng giảm
34,83%, tương ứng số tiền giảm 2.684.256(nđ), thể hiện doanh nghiệp đã tiêu thụ được
nhiều hàng hoá do có mối quan hệ làm ăn lâu dài nên lượng hàng gửi bán giảm cũng là
1.117.428.55
4
974.791.418
-
142.637.13
6
-12,76
2.Lợi nhuận thuần hoạt động kinh
doanh
69.596.641 43.070.991
-
26.525.650
-38,11
3. Vốn lưu động bình quân 441.854.795 433.198.779 -8.656.016 -1,96
4. Sức sản xuất của VLĐ 2,53 2,25 -0,28 -11,07
5. Sức sinh lợi của VLĐ 0,16 0,10 -0,06 -37,5
Qua số liệu trên ta thấy: năm 1999 cứ một đồng giá trị TSLĐ đem lại 2,25 đ DTT,
giảm 11,07% tương ứng giảm 0,28 đ so với năm 1998. Đồng thời một đồng giá trị
TSLĐ cũng đem lại 0,1 đ lợi nhuận thuần, giảm 37,5% tương ứng giảm 0,06 đ so với
năm 1998.
Điều này cho thấy hiệu quả sử dựng TSLĐ của doanh nghiệp trong năm 1999 có xu hướng
giảm. Nguyên nhân là do doanh thu bán hàng giảm 12,76% so với năm 1998 nên ảnh hưởng
đến hiệu quả sử dụng TSLĐ. (TSLĐ giảm 1,96% so với năm trước).
3.1.2.2/ Phân tích tốc độ luân chuyển của vốn kinh doanh.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu động vận động không ngừng, thường
xuyên qua các giai đoạn của quá trình tái sản xuất ( dự trữ -sản xuất - tiêu dùng ). Đẩy
nhanh tốc độ luân chuyển của vốn lưu động sẽ góp phần giải quyết nhu cầu về vốn cho
doanh nghiệp góp phần nâng cao hiệu quả sử đụng vốn. Để xác định tốc độ luân
chuyển của vốn lưu động, ta có chỉ tiêu sau:
+ Số vòng quay của