TRƯ
ỜNG ĐẠI HỌC NGÂN H
ÀNG TP. HCM
KHOA TH
Ị TR
ƯỜNG CHỨNG KHOÁN
BÁO CÁO PHÂN TÍCH
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG
GVHD: Th
ầy Trần Tuấ
n Vinh Nhóm th
ực hiện
1. Nguyễn Xuân Bách 030125090087
2. V
ũ Duy Bình
030125090097
3. Trần Huy Hoan 030125090220
4. Phạm Tiến Mạnh 030125090482
5. Nguyễn Văn Tây 030125091005
6. Nguyễn Anh Tuấn 030125090980
7. Nguyễn Anh Tùng 030125091028
8. Trương Ngọc Tường 030125091009
9. Trần Ngọc Phúc 030124080669
Tp. HCM, ngày 14 tháng 11 năm 2012
Báo cáo phân tích công ty cổ phần Dược H
ậ
u Giang [DHG]
2
M
ỤC LỤC THAM KHẢO
1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH KINH TẾ VĨ MÔ ..................................................4
...................................................................................8
2.1.1. Ph
ụ thuộc n
hi
ều vào nguyên phụ liệu và thuốc thành phẩm nhập khẩu
....9
2.1.2. C
ạnh tranh trong ng
ành ngày càng cao
....................................................10
2.1.3. Kênh phân ph
ối
........................................................................................11
2.1.4. Các quy đ
ịnh pháp lý và rào cản gia nhập
...............................................13
2.1.5. Trình
đ
ộ về công nghệ, nguồn nhân lực và R&D
....................................14
2.2. Phân tích tình hình tài chính ngành dược phẩm .......................................15
2.2.1. Tài chính c
ủa các công ty d
ược năm 2011
...............................................15
2.2.2. T
ốc độ tăng trưởng của ngành
..................................................................16
2.2.3. R
ủi ro tài chính của ngành
...........................................................................................27
3.2. Phân tích tài chính công ty Dược Hậu Giang.............................................31
3.2.1. Phân tích s
ự tăng trưởng
..........................................................................31
3.2.2. Hi
ệu quả hoạt động kinh doanh
...............................................................32
3.2.3. Kh
ả năng thanh khoản
..............................................................................38
3.2.4. Phân tích c
ấu trúc tài sản, nguồn vốn
.......................................................40
4. D
Ự BÁO T
ÀI CHÍNH
.........................................................................................44
5. Đ
ỊNH
GIÁ C
Ổ PHIẾU DHG
..............................................................................44
6. PHÂN TÍCH K
Ỹ THUẬT
...................................................................................44
7. TÀI LI
ỆU THAM KHẢO
...................................................................................45
Báo cáo phân tích công ty cổ phần Dược H
ế Mỹ đang vật lộn với khó khăn, loay hoay lấy lại đà tăng trưởng. Nhưng
th
ực tế tăng trưởng 6 tháng đầu năm 2012 của Mỹ chỉ đạt 1,5%
- th
ấp hơn nhiều so
v
ới kỳ vọng, thậm chí còn không bằng mức tăng trưởng 1,7% c
ủa c
ùng kỳ năm 2011.
Vài đi
ểm cộng vào cuối năm 2012 như giá dầu giảm, doanh số bán xe tăng, giá nhà
đ
ất và hoạt động sản xuất phục hồi đã phần nào tạo được hi vọng cho kinh tế Mỹ,
nhưng t
ốc độ tăng trưởng sẽ không thể khôi phục nếu như thị trường việc làm
v
ẫn
không có thay đ
ổi tích cực và chính phủ
không thông qua chính sách thu
ế
h
ợp lý
- c
ắt
gi
ảm chi tiêu công.
Châu Âu tiếp tục vùng vẫy trong khủng hoảng nợ công, 6 trong tổng số 17 nền
kinh tế khu vực sử dụng đồng euro (Eurozone) đã rơi vào suy thoái. Tỷ lệ thất nghiệp
ở Eurozone hiện l
châu Á đang phát tri
ển đã chậm lại trong
n
ửa đầu năm 2012.
V
ới những diễn biến mới nhất từ Mỹ, Châu Âu và Châu Á thì các chuyên gia
cho r
ằng không chỉ trong năm 2012 mà trong những năm tiếp theo kinh tế thế giới vẫn
còn quá nhi
ều khó khăn phải đối mặt.
1.2. Di
ễn biến
kinh t
ế Việt Nam
Năm 2012 được xem như là năm thứ 2 của giai đoạn kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội năm năm 2011-2015 với nhiều bất ổn vĩ mô cần được giải quyết. Những điểm
y
ếu
mang tính cơ c
ấu
t
ồn
đ
ọng
t
ừ
k
ế
ho
ạch
ớc,
đi cùng v
ới
các b
ất
ổn v
ĩ mô gia tăng
nh
ập siêu, nợ công, nợ nước ngoài.
1.2.1. Tốc độ tăng trưởng
T
ừ cuối năm 2007, đã có những chỉ dấu rõ ràng về yếu kém của
n
ền kinh tế.
Sang năm 2008, trư
ớc bối cảnh khó khăn kinh
t
ế
toàn c
ầu
và cơ c
ấu
kinh t
ế
d
ễ
b
ị
t
ổn
ốc
đ
ộ
tăng trư
ở
ng
GDP năm 2008 ch
ỉ
đ
ạt
6,23%, chính th
ức
đánh d
ấu
s
ự
s
ụt
gi
ảm
t
ốc
đ
ộ tăng trưởng.
Sang năm 2009 và 2010, t
ốc độ tăng trưởng của kinh tế
Vi
ệt
Nam gi
ữ
1.2.2. Tỷ lệ thất nghiệp và tiền lương
Trong giai đo
ạn
2006-2011, t
ổng
s
ố
vi
ệc
làm trong n
ền
kinh t
ế đ
ã tăng từ 44
tri
ệu l
ên 50,6 triệu (khoảng 2,83%/năm).
Trong khi đó, l
ực
lư
ợng
lao đ
ộng
có t
ốc
đ
ộ
tăng tương đương vi
ệc l
àm (2,8%/năm), điều này cho thấy sự mở rộng khá tương ứng
ên tỉ lệ thất nghiệp trong
giai đo
ạn 2006
-2011 v
ẫn tăng nhẹ từ
2,1% lên 2,3% v
ới
s
ố
ngư
ời
th
ất
nghi
ệp
tăng t
ừ
1 lên 1,2 tri
ệu.
M
ột
ch
ỉ
tiêu quan tr
ọng
khác c
ủa
th
ị
trư
t
ừ
các cu
ộc
kh
ảo
sát đư
ợc thực hiện h
àng năm trong suốt giai đoạn từ 2009 đến 20
11
c
ũng cho
th
ấy
ch
ỉ
s
ố
này ph
ụ
c h
ồi
khá t
ốt
sau khi gi
ảm
xu
ống
m
ức
ố ấy chỉ là 6,57%). Năm 200
8 là 19.87% và năm 2009 có xu hướng hạ
Báo cáo phân tích công ty cổ phần Dược H
ậ
u Giang [DHG]
6
nhiệt 6,52%. Với gói kích cầu năm 2009, lạm phát năm 2010 lại tăng lên 2 con số là
11,75% và giữ mức tăng đó đến 2011 là 18,13%. Do tếp tục thắt chặt chính sách (tăng
trưởng tín dụng cả năm 2012 khoảng 15-17%), tác động của yếu tố cầu kéo đến lạm
phát có xu hướng giảm dần và ổn định trong năm 2012; nh
ờ đó, triển vọng lạm phát
năm 2012 đư
ợc dự báo khả quan,
v
ới mức tăng CPI tháng 6 thấp nhất trong vòng 38
tháng, và ch
ỉ tăng 6,9% so cùng kỳ năm ngoái,
d
ự kiến lạm phá
t cả năm sẽ được kiềm
chế dưới 10%. Năm 2013, áp lực lạm phát dự báo tiếp tục giảm, dao động quanh mức
6-7%.
1.2.4. Lãi su
ất
Đà gi
ảm của chỉ số giá tiêu dùng chính là cơ sở để hạ lãi suất trong nền kinh tế.
Lãi su
ất huy động ngắn hạn giảm về mức trần 9
% trong khi lãi su
ất dài hạn dao động
s
ản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn... nh
ưng về cơ bản,
di
ễn biến thị tr
ường ngoại hối trong và ngoài nước không có nhiều biến động. Các
quy
ết sách r
õ ràng và
minh b
ạch của NHNN trong công tác điều h
ành chính sách tỷ
giá n
ửa đầu năm 2012, c
ùng với diễn biến khả quan của cung
– c
ầu ngoại tệ trong nền
kinh t
ế (
Vi
ệt Nam có xuất si
êu trở lại sau nhiều năm; cán cân vãng lai thặng dư sau
khi đ
ã thâm h
ụt trong năm 2010
– 2011, góp ph
ần quan trọng tạo n
ên thặng dư của
cán cân t
ổng thể nửa đầu năm 2012)
Đ
ịnh hướng mới tiếp
t
ục được đưa ra: năm 2013, tỷ giá USD/VND vẫn sẽ được giữ ổn định với biến động
trong kho
ảng 2
- 3%.
1.2.6. Xu
ất nhập khẩu
Trong n
ửa đầu năm 2012, Việt Nam đã có xuất siê
u tr
ở lại sau nhiều năm nhờ
l
ợi thế về giá của một số mặt hàng xuất khẩu. Tuy nhiên, cơ cấu xuất khẩu của Việt
Nam hi
ện vẫn chưa có những thay đổi cần thiết, vẫn còn phụ thuộc vào hàng nhập
Báo cáo phân tích công ty cổ phần Dược H
ậ
u Giang [DHG]
7
kh
ẩu để sản xuất hàng xuất khẩu. Các mặt hàng xuất khẩu chính của
Vi
ệt Nam phần
l
ớn vẫn là hàng nông, thủy sản, các hàng hóa có giá trị gia tăng thấp và các doanh
nghi
ệp vẫn cần nhập một lượng đáng kể nguyên nhiên vật liệu để sản xuất hàng xuất
kh
ho
ạch
phát tri
ển
kinh t
ế
xã h
ội
5 năm 2011-2015
đ
ã
đư
ợc
Qu
ốc
h
ội
khóa 13 thông qua ngày 8/11/2011. Trong k
ế
ho
ạch
phát tri
ển
kinh
tế 5 năm này, hai vấn đề chính của nền kinh tế đã được cập và được xá c định là mục
tiêu cần giải quyết: (i) ổn định kinh tế vĩ mô được đặt lên hàng đầu, và (ii) định hướng
nâng cao hiệu quả của nền kinh tế. Mục tiêu phấn đấu trong 5 năm tới là duy trì mức
tăng trư
ởng
t
ớc
nh
ằm
th
ực hiện kế
ho
ạch
duy trì t
ổng
n
ợ
công không
quá 65% GDP, dư n
ợ
chính ph
ủ
và dư n
ợ
qu
ốc
gia không quá 50% GDP.
Báo cáo phân tích công ty cổ phần Dược H
ậ
u Giang [DHG]
8
2. PHÂN TÍCH NGÀNH DƯ
ỢC PHẨM VIỆT NAM
2.1. T
ổng quan ng
ành dược
ẫn giữ ở mức trên 2 con số. Tốc độ tăng trưởng giá trị tiền thuốc sử dụng
tăng b
ình quân đạt bình quân trên 18% trong 5 năm 2006
– 2010, cao hơn nhi
ều so với
m
ức tă
ng trư
ởng bình quân của ngành Dược toàn cầu (6,2%).
Dự báo giá trị tiền thuốc sử dụng sẽ đạt gần 3,4 triệu USD v
ào năm 2015 với
tốc độ tăng trưởng bình quân trên 14,5%/năm trong giai đoạn 2011 -2015 (đã loại trừ
tác động của tỷ giá), tuy chậm hơn giai đoạn 2006 – 2010 nhưng vẫn ở mức cao và
vư
ợt xa mức tăng trưởng bình quân toàn cầu theo IMS Health dự báo là 3
-6%/năm và
cao hơn t
ốc độ tăng trưởng trung bình nhóm 3 các thị trường Dược phẩm mới nổi
(Các th
ị trường mới nổi trừ Trung quốc, Brazil, Ấn Độ và Nga)
đư
ợc dự báo ở mức
10-13%/năm.
Chi tiêu thu
ốc bình quân đầu người đều có sự cải thiện qua các năm do thu
nh
ập và ý thức bảo vệ sức khỏe ngày càng tăng. Đặc biệt là tốc độ tăng trưởng đạt
m
ức khá cao trong các năm gần đây.
Ngu
ế giới ở mức 125 USD/người/năm. Việt Nam đứng cuối bảng về chi
tiêu ti
ền th
u
ốc đầu người năm 2010 trong các thị trường dược phẩm mới nổi nhóm 3
(bao g
ồm Mexico, Thổ Nhĩ Kỳ, Thái Lan, Rumania, Ai Cập, Ukraine, Pakistan và
Vi
ệt Nam) với mức bình quân chi tiêu tiền thuốc đầu người của nhóm này là 56 USD/
năm. Các th
ị trường dược phẩ
m m
ới nổi nhóm 2 (bao gồm Brazil, Ấn Độ và Nga) có
m
ức bình quân chi tiêu tiền thuốc đầu người là 32 USD /năm. Con số tương ứng của
Trung Qu
ốc (nhóm 1) là 31 USD.
2.1.1. Ph
ụ thuộc nhiều vào nguyên phụ liệu và thuốc thành phẩm nhập khẩu
Tây dư
ợc
T
ỷ lệ sản phẩm ng
ành dư
ợc ngày càng tăng. Tuy nhiên nguồn nguyên liệu cho
ngành l
ại chủ yếu nhập từ nước ngoài để có thể đáp ứng được nhu cầu sản xuất.
Ngành công nghiệp dược lệ thuộc nhiều vào nguyên liệu nhập khẩu khiến cho nhiều
doanh nghiệp khó khăn, ảnh huởng đến hiệu quả kinh doanh. Sự phụ thụôc nguyên
liệu đầu vào luôn là thách thức đối với các doanh nghiệp. Giá nguyên liệu của thế giới
ồn nguyên vật liệu nhập từ Trung Quốc có giá thành rẻ, nhưng điều này lại gắn
826
1146,8
1414
1732
0
200
400
600
800
1000
1200
1400
1600
1800
2000
2008 2009 2010 2011
Kim ngạch nhập khẩu NPL và Thuốc
Kim ngạch nhập khẩu NPL và
Thuốc(triệu USD)
Báo cáo phân tích công ty cổ phần Dược H
ậ
u Giang [DHG]
10
li
ền với nguy cơ chất lượng thấp. Vì vậy Việt Nam cần nhanh chóng xây dựng và phát
tri
ển một ngành cung cấp nguyên v
ật liệu cho ng
ành dược.
ị sản xuất toàn
ngành. Hiện có khoảng 80 doanh nghiệp sản xuất Đông dược, trong đó 5 doanh
nghiệp đã đạt chuẩn GMP-WHO, và hơn 400 cơ sở sản xuất nhỏ không có đăng kí.
Cạnh tranh cao do có nhiều tương đồng về số mục sản phẩm và giá cả giữa các đơn vị.
Đơn c
ử, hiện có khoảng 60 doanh nghiệp c
ùng sản xuất mặt hàng Kim Tiền Thảo và
ho
ạt huyết d
ưỡng não.
Phân khúc s
ản xuất Tây d
ược
: g
ồm 87 doanh nghiệp sản xuất. Thuốc Tây
dư
ợc nội địa chủ yếu l
à thuốc kháng si
nh, vitamin và th
ực phẩm chức năng, giảm đau
– h
ạ sốt... Vitamin, thực phẩm chức năng v
à thuốc kháng sinh là 2 dòng sản phẩm
đư
ợc sản xuất nhiều nhất, chiếm 22% v
à 21% thị phần thuốc sản xuất trong nước.
Th
ị phần thuốc kháng sinh sản xuất trong n
ước tuy c
ao nhưng ch
ốc nhập khẩu:
Ngu
ồn: Thông tin thương mại 2010
Hi
ện nay có hơn 500 doanh nghiệp nước ngoài cung cấp thuốc cho thị trường
Vi
ệt Nam. Số lượng các công ty và số thuốc nước ngoài đăng ký tăng vọt 29% lên
8.500 thu
ốc sau khi Việt Nam gia nhập WTO và thuế nhập
kh
ẩu giảm từ 15
-20%
xu
ống còn 5.2%. Các công ty lớn nhất tại Việt Nam gồm Sanofi Aventis Group (8.8%
t
ổng thuốc tiêu thụ) và GlaxoSmithKline (7.8%), DHG (5%). DHG hiện là doanh
nghi
ệp nội địa dẫn đầu sản xuất thuốc với 12% thị phần trong nước. DHG và IMP
là 2
doanh nghiệp có doanh thu sản xuất lớn nhất (1,600 tỷ VNĐ và 625 tỷ VNĐ) và tỷ
trọng doanh thu hàng sản xuất cao nhất (94% và 95%).
Phân ngành này gồm các công ty chuyên về nhập khẩu, kinh doanh và phân
ph
ối dược của Việt Nam cũng như của nước ngoài.
Các công ty phân ph
ối nước ngoài
l
ớn gồm Zuellig Pharma (Singapore), Diethelm (Thụy Sỹ), Mega Product (Thái Lan)
v
ới doanh thu mỗi công ty hơn 1000 tỷ. Doanh số của 3 doanh nghiệp này chiếm gần
ph
ối thuốc gồm các thành phần sau đây:
897 công ty TNHH, CTCP, DNTN;
18%
10%
11%
8%
9%
5%
39%
Thuốc kháng sinh
Vitamin, TP chức năng
Tim mạch
Giảm đau, hạ nhiệt
Tiêu hóa
Gây mê,hồi sức
Khác
Báo cáo phân tích công ty cổ phần Dược H
ậ
u Giang [DHG]
12
29.541 quầy thuốc bán lẻ;
7.490 nhà thuốc tư nhân;
7.417 đại lý bán lẻ thuốc;
7.948 quầy thuốc thuộc trạm y tế xã;
464 quầy thuốc thuộc doanh nghiệp nhà nước;
6.222 quầy thuốc thuộc doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa;
( Nguồn: Cục Quản Lý Dược)
Tây dư
ợc
Cơ s
ở khác
38 42 44 51
T
ổng
13.460 13.506 13.511 13.570
Ngu
ồn: Tổng cục thống kê
Hai kênh phân ph
ối chủ yếu vẫn là thông qua bệnh viện và nhà thuốc. Mạng
lư
ới phân phối thuốc vẫn chưa có sự
chuyên nghi
ệp. Hoạt động của phần lớn doanh
nghi
ệp dược trong nước còn dựa vào cơ chế ưu đãi của nhà nước như độc quyền nhập
kh
ẩu, hay được giao phụ trách và khai thác các chương trình quốc gia hay của địa
phương. Trong khi các công ty c
ấp tỉnh chủ yếu phâ
n ph
ối các mặt hàng dược phẩm
trong đ
ịa bàn, nên mặt hàng không có nhiều sự đa dạng, lợi nhuận thấp. Hệ thống
phân ph
ối của các công ty dược Việt Nam còn chồng chéo, tranh giành thị trường,
mua bán lòng vòng c
ủa nhiều doanh nghiệp dược trong nước, trong kh
i đó các công ty
dư
u dùng Vi
ệt Nam là thường tự mua thuốc
theo kinh nghi
ệm cá nhân hoặc theo lời khuyên của người thân và dược tá bán thuốc
(có t
ới 45% người tiêu dùng Việt Nam thường mua thuốc theo kinh nghiệm). Việc
mua thu
ốc không kê toa dẫn đến tình trạng hệ thống bán lẻ
c
ủa Việt Nam bị mất trật
t
ự, xuất hiện nhiều loại thuốc có nguồn gốc không rõ, thuốc giả, thuốc phi mậu dịch.
Trư
ớc tình hình sử dụng, mua bán thuốc ở Việt Nam còn nhiều bất cập, lộn xộn và
thi
ếu kiểm soát, Bộ y tế cần phải ban hành các quy chế hoạt động
cho các doanh
nghi
ệp, xây dựng ban hành các danh mục thuốc không kê đơn và hơn nữa cần kiện
toàn nh
ững quy định để đảm bảo quyền lợi cho bệnh nhân. Điều này sẽ góp phần cải
thiện hệ thống phân phối thuốc Việt Nam, giúp các doanh nghiệp dược có thể cạnh
tranh với các công ty đa quốc gia.
2.1.4. Các quy đ
ịnh pháp lý và rào cản gia nhập
Quy
ền kinh doanh
T
ừ 1/1/2007 các doanh nghiệp n
ước ngoài sẽ được phép mở chi nhánh tại Việt
không đư
ợc phép phân phối trực tiếp d
ược phẩm tại Việt
Nam mà ph
ải bán lại cho các doanh nghiệp Việt Nam có chức năng phân phối. Nh
ư
v
ậy, các doanh nghiệp n
ước ngoài và chi nhánh doanh nghiệp nước ngoài Việt Nam
nh
ập khẩu trực tiếp sẽ phải bán lại cho các doanh nghiệp trong n
ước có chức năng
phân ph
ối.
Thu
ế
Sau khi gia nh
ập WTO Việt Nam cam kết giảm thuế suất đối với 47 d
òng thuế
ch
ủ yếu l
à kháng sinh (có 18 dòng), Vitamin (4 dòng) được giảm từ 10
-15% xu
ống
3%-13%, trung bình m
ức giảm 3%. Sẽ có 3 dòng thuế sẽ giảm 0
-5% v
ới thời gian
trong vòng 3-5 năm. M
ức
-WHO) sau th
ời hạn đó các doanh nghiệp không
đ
ạt tiêu chuẩn sẽ buộc phải ngừng sản xuất. Đầu năm 2011 có khoảng 93/98 nhà máy
tân dư
ợc đạt tiêu chuẩn trong khi chỉ có 5/80 nhà máy đ
ông dư
ợc đạt tiêu chuẩn.
Chính sách giá
Theo quy đ
ịnh của Bộ Y tế ban hành ngày 31/8/2007 thì nhà nước quản lý giá
thu
ốc theo nguyên tắc các cơ sở sản xuất, nhập khẩu bán buôn và bán lẻ tự định giá,
c
ạnh tranh về giá và chịu sự kiểm tra kiểm soát của cơ qu
an nhà nư
ớc. Việc kê khai
giá thu
ốc là do cơ sở kinh doanh báo cáo với cơ quan nhà nước về giá nhập khẩu, giá
bán buôn và giá bán l
ẻ dự kiến. Tất cả các công ty không được tự phép nâng giá thuốc
mà không có s
ự cho phép của Bộ y tế. Trong trường hợp khẩn cấ
p các công ty v
ẫn
ph
ải đưa ra kế hoạch chi tiết nâng giá thuốc trước khi triển khai thực hiện.
Quảng cáo
Quảng cáo thuốc ở Việt Nam hiện nay vẫn đang bị hạn chế, một số loại thuốc
bị cấm quảng cáo bao gồm các loại thuốc nằm trong nhóm thuốc độc, thuốc gây
ùng lắp trong các dòng sản phẩm mà chưa chú trọng phát triển
ngu
ồn d
ược liệu, ít chú ý đầu tư vào các loại thuốc chuyên khoa đặc trị, các dạng bào
ch
ế đặc biệ
t... Chính vì v
ậy, nguồn cung trong n
ước chỉ đá
p
ứng đ
ược 40% nhu cầu
th
ị tr
ường.
Công tác nghiên cứu khoa học và phát triển (R&D) chưa đư
ợc coi trọng
Các doanh nghi
ệp Việt Nam thiếu chuy
ên môn cũng như nguồn tài chính để hỗ
tr
ợ cho công tác R&D. Thay v
ào đó, từ lâu Việt Nam đã là nơi để các công ty
đa qu
ốc
gia ti
ến h
ành thử nghiệm lâm sàng. Việc đầu tư cho một nghiên cứu mới vô cùng tốn
kém, trung bình ph
ải mất 10 năm với chi phí từ 12
ĩnh vực sản xuất, nghiên cứu chuyển giao công nghệ.
Ngu
ồn nhân lực trình độ cao còn ít, chưa đủ đáp ứng nhu cầu
Ngu
ồn nhân lực ngành dược Việt Nam hiện nay vẫn còn thiếu. Theo số liệu
th
ống
kê vào tháng 6 năm 2011 c
ủa Cục Quản lý Dược, toàn quốc đang có 14.728
dư
ợc sĩ đại học và trên đại học, 31.485 dược sĩ trung học, 34.689 dược tá trong khi đó
dân s
ố Việt Nam năm 2011 ước tính là 87,84 triệu người.
Tuy nhiên, s
ố dược sĩ này phân bố không đồ
ng đ
ều mà tập trung 52% tại hai
thành ph
ố lớn là TP.HCM và Hà Nội, riêng 2 vùng Đồng bằng sông Hồng và đồng
b
ằng sông Cửu Long đã chiếm 2/3 số lượng dược sĩ đại học, khiến cho các tỉnh miền
núi, vùng sâu, vùng xa v
ẫn thiếu cán bộ dược trầm trọng.
Hơn n
ữa
trình
độ nhân viên ngành dược thấp và ít kinh nghiệm thực tế. Các
dư
ợc sỹ có bằng sau đại học và trình độ tiếng Anh tốt rất hiếm, đây là một hạn chế lớn
trong việc tiếp cận công nghệ tiên tiến từ các nước phát triển.
ận
sau thu
ế
1 CTCP Dư
ợc Hậu Giang
1.996 1.382 2.491 416
2 CTCP DOMESCO 834 575 1.132 81
3 CTCP Traphaco 838 400 1.063 89
4 CTCP Hóa Dư
ợc phẩm Mekophar
561 409 1.045 77
5 CTCP Dư
ợc phẩm Imexpharm
828 709 776 78
6 CTCP Dư
ợc phẩm Cửu Long
842 232 630 -31
7 CTCP Dư
ợc phẩm Hà Tây
304 119 630 17
8 CTCP Mediplantex 337 104 587 5
Báo cáo phân tích công ty cổ phần Dược H
ậ
u Giang [DHG]
16
9 CTCP Dư
ợc phẩm Bến Tre
292 78 548 12
10 CTCP Dư
ợc phẩm OPC
à đạt trên
1.000 t
ỷ đồng đó là Công ty Dược Hậu Giang, Domesco, Traphaco và Mekophar.
Công ty Dư
ợc Hậu Giang là công ty có hiệu quả kinh doanh cao nhất khi đạt mức tỷ
su
ất lợi nhuận vốn chủ sở hữu năm 2011 lên tới 30%/năm.
2.2.2. T
ốc độ tăng trưởng của n
gành
Sơ đ
ồ: Tốc độ tăng trưởng hàng năm của ngành dược phẩm
Báo cáo phân tích công ty cổ phần Dược H
ậ
u Giang [DHG]
17
Ngành dư
ợc phẩm là một ngành đang tăng trưởng với tốc độ khá cao bất chấp
tình hình kinh t
ế vĩ mô gặp nhiều khó khăn. Điều này được thể hiện ở cả tốc độ tăng
c
ủa doanh thu và tổng tài sản. Tốc đ
ộ tăng tr
ưởng doanh thu hàng năm thấp nhất trong
giai đo
ạn này là năm 2010, tuy nhiên, vẫn ở mức khá cao là 10%. Tốc độ tăng trưởng
kh
ả quan và ổn định cho thấy tính hấp dẫn về dung lượng thị phần của ngành, từ đó
khuy
ến khích các công ty trong ngành đầu t
ốn l
ưu động. Tại thời điểm cuối năm 2011, nợ ngắn hạn chiếm 92% tổng nợ phải trả.
Riêng nhóm 5 công ty đ
ầu ng
ành (bao gồm Dược Hậu Giang, Domesco,
Traphaco, Mekophar và Imexpharm), m
ặc d
ù
h
ệ số nợ có xu h
ướng gia tăng, tuy
nhiên, h
ệ số nợ ở mức thấp h
ơn nhiều so với mức trung bình ngành. Kết quả này phù
h
ợp với
lý thuy
ết trật tự phân hạng
v
ề t
ài trợ, đó là các công ty này sinh lời tốt, có quy
mô l
ợi nhuận lớn so với nhu cầu đầu t
ư mới, do đ
ó, h
ọ chủ yếu dựa v
ào nguồn vốn nội
sinh là l
ợi nhuận để lại v
à không cần huy động nhiều các nguồn tài trợ bên ngoài,
2011 là m
ột mức cao. Do đó, ngành
dư
ợc phẩm nhìn chung vẫn có khả năng thanh
toán t
ốt, nhận được tín nhiệm của các ngân hàng và đây là cơ sở để các doanh nghiệp
c
ủa ngành có thể tiếp cận thuận lợi vốn vay ngân hàng với lãi suất ưu đãi.
Sơ đ
ồ: Khả năng thanh toán của ngành dược phẩm
2.2.5. Kh
ả n
ăng sinh l
ời của ngành dược phẩm
Ngành dư
ợc phẩm về cơ bản là ngành duy trì được tỷ suất lợi nhuận ở mức khá
cao và
ổn định, ngay cả trong bối cảnh kinh tế vĩ mô gặp khó khăn. Điều này cho thấy
ngành có r
ủi ro kinh doanh thấp mà nguyên nhân chính là do cầu
v
ề sản phẩm dược ít
co giãn v
ới giá cả. Chính vì vậy, nhà sản xuất có thể chuyển gánh nặng chi phí gia
tăng sang ngư
ời mua thông qua việc tăng giá sản phẩm đầu ra.
Trong giai đo
ạn 2007
– 2011, m
ặc dù nền kinh tế chịu ảnh hưởng bất lợi của
ảng cách giữa ROE của nhóm 5 công ty đầu
ngành v
ới ROE của ngành có xu hướng nới rộng ra, cho thấy ngành có tính kinh tế
theo quy mô và các công ty l
ớn trong ngành duy trì được lợi thế cạnh tranh rõ ràng
trư
ớc những công ty có quy mô nhỏ hơn.
Báo cáo phân tích công ty cổ phần Dược H
ậ
u Giang [DHG]
20
3. PHÂN TÍCH CÔNG TY C
Ổ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG
3.1. T
ổng quan về công ty cổ phần D
ược Hậu Giang
Công ty C
ổ Phần Dược Hậu Giang (DHG)
Thành l
ập ngà
y 02/09/1974
Tr
ụ sở chính: TP. Cần Thơ
Website: www.dhgpharma.com.vn
Ngành ngh
ề kinh doanh chính:
Dược phẩm
Thực phẩm chức năng
Mỹ phẩm
Thông tin niêm y
T
ừ năm 1976
- 1979: Theo Quy
ết định 15/CP của Chính phủ, Công ty Dược
thu
ộc Ty Y tế tỉnh Hậu Giang tách thành 03 đơn vị độc lập:
Xí nghi
ệp Dược phẩm
2/9, Công ty Dược phẩm và Công ty Dược liệu. Ngày 19/9/1979, 3 đơn vị trên hợp
nhất thành Xí nghiệp Liên hợp Dược Hậu Giang.
Năm 1992: Sau khi chia tách tỉnh Hậu Giang thành 02 tỉnh Cần Thơ và Sóc
Trăng, UBND t
ỉnh Cần Thơ (nay là UBND
Tp. C
ần Thơ) ra Quyết định số 963/QĐ
-
UBT thành l
ập doanh nghiệp Nhà nước Xí nghiệp Liên hợp Dược Hậu Giang, là đơn
v
ị hạch toán kinh tế độc lập trực thuộc Sở Y tế Tp. Cần Thơ.
Ngày 02/09/2004: Công ty c
ổ phần Dược Hậu Giang chính thức đi vào hoạt
đ
ộng theo
Quy
ết định số 2405/QĐ
-CT.UB ngày 05/8/2004 c
ủa UBND Tp. Cần Thơ
v
ề việc chuyển đổi Xí nghiệp Liên hợp Dược Hậu Giang Tp. Cần Thơ thành công ty
ản 2005;
Năm 2008: Th
ực hiện các công cụ quản trị hiện đại và hiệu quả. Thành lập 6
công ty con CM Pharma, DT Pharma, HT Pharma, ST Pharma, DHG PP, DHG
Nature.
Năm 2009: Th
ực hiện thành công chiến lược 20/80: sản phẩm, khách hàng,
nhân s
ự. Thành lập công ty con A&G
Pharma.
Năm 2010: Th
ực hiện thành công chiến lược kiềng 3 chân: cổ đông, khách
hàng và ngư
ời lao động. Thành lập 3 công ty con: TOT Pharma, TG Pharma, công ty
TNHH m
ột thành viên dược phẩm DHG.
Năm 2011: Tri
ển khai thành công dự án nâng cao năng suất nhà
máy và d
ự án
nâng cao hi
ệu quả hoạt động của công ty con. Thành lập công ty Bali Pharma.
T
ừ năm 1988, khi nền kinh tế cả nước chuyển sang cơ chế thị trường, Công ty
vẫn còn hoạt động trong những điều kiện khó khăn: máy móc thiết bị lạc hậu, công
suất thấp, sản xuất không ổn định, áp lực giải quyết việc làm gay gắt, .... Tổng vốn
kinh doanh năm 1988 là 895 triệu đồng, Công ty chưa có khả năng tích lũy, tái sản
xu
ất mở rộng. Doanh số bán h
àng năm 1988 đạt 12.339 triệu đồng, trong đó giá trị sản
ình thành và phát tri
ển, hiện nay, Dược Hậu Giang được
công nh
ận l
à doanh nghiệp dẫn đầu ngành công nghiệp Dược Việt Nam. Sản phẩm
c
ủa Công ty đ
ược người tiêu dùng bình chọn là "Hàng Việt Nam
ch
ất l
ượng cao”
trong 10 năm li
ền (từ năm 1997
- 2006), đ
ứng v
ào 100 thương hiệu mạnh Việt Nam
do Báo Sài Gòn Ti
ếp thị tổ chức. Hệ thống quản lý chất l
ượng được chứng nhận phù
h
ợp ti
êu chuẩn ISO 9001:2000. Nhà máy đạt các tiêu chuẩn: GMP
- GLP - GSP.
Phòng Ki
ểm nghiệm đ
ược công nhận phù hợp với tiêu chuẩn ISO/IEC 17025. Đây là
nh
ững yếu tố cần thiết giúp D
ược Hậu Giang vững bước trên con đường hội nhập vào
n
ốn trước
phát hành
V
ốn tăng
V
ốn sau
phát hành
08/2007
80.000.000 20.000.000 100.000.000
12/2007
100.000.000 100.000.000 200.000.000
12/2009
200.000.000 66.629.620 266.629.620
09/2010
266.629.620 2.500.000 269.129.620
06/2011
269.129.620 2.500.000 271.629.620
08/2011
271.629.620 380.134.670 651.764.290
06/2012
651.764.290 2.000.000 653.764.290
3.1.2. Cơ c
ấu tổ chức công ty
Ban lãnh
đạo:
Ch
ức vụ
S
ố CP
T
Thành viên Ban ki
ểm
soát
17,753 0.03%
Tr
ần Quốc H
ưng
Trư
ởng Ban kiểm soát
11,840 0.02%
Cơ c
ấu cổ đông:
S
ố cổ phần
T
ỷ lệ sở hữu
C
ập nhật
Báo cáo phân tích công ty cổ phần Dược H
ậ
u Giang [DHG]
23
SCIC
28.313.119 43,44% 12/11/2012
S
ở hữu NĐT n
ước ngoài
31.922.311 49,00% 12/11/2012
CĐ n
ội bộ
ỢC PHẨM CM (CM PHARMA)
100%
7
CÔNG TY TNHH MTV DƯ
ỢC PHẨM HT (HT PHARMA)
100%
8
CÔNG TY TNHH MTV DƯỢC PHẨM ST (ST PHARMA) 100%
9 CÔNG TY TNHH MỘT TH
ÀNH VIÊN IN
- BAO BÌ DHG (DHG PP) 100%
10
CÔNG TY TNHH M
ỘT TH
ÀNH VIÊN A&G PHARMA
100%
11 CÔNG TY TNHH MTV TOT PHARMA 100%
12
CÔNG TY TNHH MTV TG PHARMA 100%
13 CÔNG TY TNHH MTV BALI PHARMA 100%
Công ty liên k
ết:
STT Tên công ty S
ở hữu
Báo cáo phân tích công ty cổ phần Dược H
ậ
u Giang [DHG]
24
1
CTCP T
ến l
ược đầu tư chiều sâu cho nghiên cứu hoạt chất mới,
tìm ki
ếm công nghệ đặc biệt, tạo n
ên các dòng sản phẩm độc đáo, có ưu thế cạnh tranh
trên th
ị tr
ường và đem lại lợi ích cho người tiêu dùng. Các sản phẩm Haginat,
Klamentin, Hapacol, Eyelight, Unikids... hay nhóm s
ản phẩm có th
ành phần hoạt chất
t
ừ thi
ên nhiên như Eugica, Naturenz, Spivital....
đ
ã và
đang được quan tâm trên thị
trư
ờng l
à những sản phẩm tiêu biểu cho thành công của DHG trong thời gian qua.
Nhi
ều sản phẩ
m đư
ợc sản xuất lô lớn, rút ngắn chu kỳ sản xuất, tiết kiệm chi
phí và ngu
ồn vốn kinh doanh t
ài trợ cho hoạt động sản xuất.
Quy mô s
ản xuất lớn, nhu cầu sử dụng nguy
ên liệu cao và thường xuyên thay
Mông C
ổ, Campuchia, Nigieria, Lào, Singapore. Các thị trường mới đang giao dịch:
Jordan, Đài Loan, Malaysia, C
ộng Hoà Séc, Kazakhstan, HongKong, Indo
nesia, Sri
Lanka, Ghana, Pháp, Pakistan.
Báo cáo phân tích công ty cổ phần Dược H
ậ
u Giang [DHG]
25