thực trạng công tác quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng đối với các sở, ban, ngành của thành phố hà nội - Pdf 74

thực trạng công tác quản lý vốn sự nghiệp có tính
chất đầu t xây dựng đối với các sở, ban, ngành của
thành phố hà nội
2.1 Những quy định, pháp lý về quản lý vốn sự nghiệp có tính chất
đầu t xây dựng.
2.1.1. Quản lý việc lập kế hoạch vốn.
2.1.1.1. Kế hoạch năm
Bớc 1: Lập kế hoạch
Trong thời gian lập dự toán NSNN hàng năm, căn cứ vào nhu cầu cải tạo, sữa
chữa mở rộng nâng cấp chủ đầu t lập kế hoạch chi đầu t bằng nguồn vốn sự
nghiệp tổng hợp trong dự toán NSNN gửi cơ quan cấp trên theo quy định của Luật
NSNN. Đôí với các dự án đang thực hiện, căn cứ vào tiến độ thực hiện dự án và số
kiểm tra đợc thông báo, chủ đầu t lập kế hoạch vốn đầu t năm của dự án gửi cơ
quan quản lý cấp trên để tổng hợp vào dự toán NSNN.
Các Bộ và UBND các tỉnh tổng hợp, lập kế hoạch vốn đầu t gửi Bộ Tài chính
và Bộ Kế hoạch đầu t.
Bớc 2: Phân bổ điều chỉnh kế hoạch.
Trên cơ sở kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, các cân đối chủ yếu của nền
kinh tế, Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu t phân bố kế hoạch vốn
đầu t cho từng Bộ, UBND tỉnh và các dự án quan trọng của Nhà nớc.
Sở Tài chính (Phòng tài chính huyện) tham gia với Sở Kế hoạch và Đầu t (cơ
quan chức năng tỉnh, huyện) tham mu cho UBND tỉnh (huyện) về chủ trơng đầu t
phát triển trong từng thời kỳ và trong từng năm kế hoạch, phân bố vốn đầu t cho
từng dự án do tỉnh (huyện) quản lý.
Sau khi đợc chính phủ giao Ngân sách, các Bộ và UBND các tỉnh phân bố
vốn đầu t cho từng dự án thuộc phạm vi quản lý và gửi kế hoạch vốn đầu t cho Bộ
Tài chính để kiểm tra. Căn cứ để phân bố và kiểm tra là:
- Việc đảm bảo các điều kiện của dự án đợc bố trí kế hoạch vốn đầu t.
- Sự khớp đúng với chỉ tiêu do chính phủ giao về tổng mức đầu t, cơ cấu vốn
trong nớc, vốn ngoài nớc, cơ cấu ngành kinh tế, mức vốn các dự án quan trọng.
- Sự tuân thủ các nguyên tắc bố trí kế hoạch; các dự án đầu t phải có quyết

Nội dung kế hoạch vốn đầu t, vốn sự nghiệp có tính đầu t và xây dựng hàng
quý phải phản ánh đợc giá trị khối lợng đã thực hiện của quý trớc và luỹ kế từ đầu
năm đến cuối quý trớc; vốn đã đợc tạm ứng, thu hồi tạm ứng và thanh toán của
quý trớc và luỹ kế từ đầu năm đến cuối quý trớc; dự kiến giá trị thực hiện trong
quý; nhu cầu vốn tạm ứng và vốn thanh toán trong quý.
Việc quản lý theo kế hoạch đối với vốn sự nghiệp có tính đầu t xây dựng
cũng áp dụng nh đối với các khoản chi thờng xuyên khác.
Căn cứ vào dự toán NSNN năm đợc thông báo, chủ đầu t lập kế hoạch chi
hàng quý gửi Kho bạc Nhà nớc nơi chủ đầu t trực tiếp giao dịch để làm căn cứ
kiểm soát, thanh toán.
Căn cứ vào kế hoạch vốn đầu t năm và khả năng Ngân sách, cơ quan Tài
chính có trách nhiệm bố trí mức chi hàng quý và thông báo cho Kho bạc Nhà nớc;
căn cứ vào nhu cầu vốn thanh toán, chuyển vốn kịp thời ch Kho bạc Nhà nớc để
thanh toán cho các dự án.
2.1.2. Quản lý việc thanh toán vốn
2.1.2.1. Điều kiện để thanh toán vốn sự nghiệp có tính chất xây dựng
- Có báo cáo nghiên cứu khả thi (hoặc báo cáo đầu t) và quyết định đầu t.
- Có văn bản phê duyệt kết quả đấu thầu (đối với gói thầu tổ chức đấu thầu)
hoặc quyết định phê duyệt thiết kế dự toán (đối với gói thầu chỉ định thầu)
- Có hợp đồng giao viẹc hoặc hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu t và ngời nhận
thầu.
- Đợc bố trí trong dự toán NSNN năm.
2.1.2.2. Tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng
Đối tợng đợc tam ứng vốn:
- Dự án đầu t tổ chức đấu thầu theo hợp đồng chìa khoá trao tay. (Thông t
44/2003/TT-BTC ngày 15/5/2003 sửa đổi là: các dự án hoặ gói thầu thực hiện theo
hình thức chìa khoá trao tay thông qua hợp đồng EPC.)
- Các gói thầu xây lắp tổ chức đấu thầu. (Thông t 44/2003/TT-BTC ngày
15/5/2003 sửa đổi là: Các dự án gói thầu xây lắp tổ chức đấu thầu theo hợp đồng
chọn gói hoặc hợp đồng trọn gói hoặc hợp đồng điều chỉnh giá.)

hiện nh trên (giống với vốn đầu t XDCB).
- Các dự án có quy mô dới 1 tỷ đồng đợc tạm ứng 50% kế hoạch năm của dự
án. Vốn tạm ứng đợc thu hồi dần vào từng kỳ thanh toán khối lợng hoàn
thành và thu hồi hết trong năm kế hoạch. Số vốn tạm ứng thu hồi từng kỳ bằng
số vốn thanh toán nhân với tỷ lệ tạm ứng.
2.1.2.3 Thanh toán khối lợng hoàn thành
Khối lợng xây lắp hoàn thành theo hình thức chỉ định thầu đợc thanh toán
là khối lợng thực hiện đã đợc nghiệm thu hàng tháng, theo hợp đồng, có trong
kế hoạch đầu t đợc giao.
Khối lợng thiết bị hoàn thành đợc thanh toán là khối lợng thiết bị đã nhập
kho chủ đầu t (đối với thiết bị không cần lắp), hoặc đã lắp đặt xong và nghiệm thu
(đối với thiết bị cần lắp đặt).
Khối lợng công tác t vấn hoàn thành đựơc thanh toán là khối lợng thực hiện
đợc nghiệm thu phù hợp vơí hợp đồng kinh tế và có trong kế hoạch đầu t đợc giao.
Để đợc thanh toán khối lợng thiết bị hoàn thành, chủ đầu t gửi đến KBNN
đầy đỷ hồ sơ thanh toán theo quy định của Bộ Tài chính. Đối với các loại công
việc xây lắp, mua thiết bị, t vấn, tài liệu đợc yêu cầu thờng bao gồm quyết định
trúng thầu hoặc chỉ định thầu, hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu t và nhà thầu, biên
bản nghiệm thu khối lợng công việc hoàn thành và bản tính giá trị khối lợng kèm
theo, phiếu giá và các chứng từ thanh toán. Đối với các loại công việc thuộc chi
phí khách của dự án, phải có đủ các căn cứ chứng minh công việc đã đợc thực
hiện.
Căn cứ để nghị của chủ đầu t và hồ sơ thanh toán do chủ đầu t gửi đến, trong
vòng 7 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ, KBNN kiểm tra, thanh toán cho
chủ đầu t và các nhà thầu và thu hồi vốn tạm ứng theo đúng quy định.
Số vốn thanh toán cho từng hạng mục công trình không đợc vợt qua dự toán
hoặc giá trúng thầu; tổng số vốn thanh toán cho dự án không đợc vợt quá tổng dự
toán và tổng mức đầu t đã đợc phê duyệt.
Số vốn thanh toán cho dự án trong năm (bao gồm cả tạm ứng và thanh toán
khối lợng hoàn thành) nhiều nhất không vợt qua kế hoạch vốn cả năm đã bố trí

nhà nớc
cơ sở
Chủ đầu t
Sở tài chính
Bộ tài chínhUBND tỉnh
64a
2
4
7
8
3a
(5) Chủ đầu t mở tài khoản (lần đầu) lập kế hoạch thanh toán vốn đầu t hàng
quý.
(6) Kho bạc Nhà nớc lập kế hoạch chi hàng quý với Sở Tài chính
(7) Sở Tài chính chuyển tiền theo mức chi quý đã đuyệt.
(8) Giao dịch thanh toán vốn đầu t.
2.1.3. Quản lý việc quyết toán vốn
2.1.3.1 Lập báo cáo quyết toán vốn đầu t.
Hàng năm, khi kết thúc năm kế hoạch chủ đầu t phải lập báo cáo thực hiện
vốn đầu t trong năm gửi cơ quan thanh toán, cơ quan quyết định đầu t theo biểu
mẫu số 01/BC-THN quy định. Báo cáo thực hiện vốn đầu t hàng năm bao gồm
các nội dung sau:
- Tình hình thực hiện đầu t trong năm kế hoạch: Giá trị thực hiện trong anm
và luỹ kế từ khởi công. Số vốn đợc thanh toán trong anm và luỹ kế khởi công. Giá
trị khối lợng hoàn thành đủ điều kiện thanh toán vốn cha đợc thanh toán.
- Nguồn vốn đầu t.
- Công trình hoặc hạng mục công trình hoàn thành đa vào sản xuất sử dụng
trong năm.
(Theo thông t 45/2003/TT-BTC ngày 15/5/2003, nội dung báo cáo quyết toán
vốn đầu t hàng năm có một số điểm sửa đổi nh sau:

- Thẩm tra số vốn đầu t thực hiện hàng năm.
- Thẩm tra giá trị khối lợng công việc hoàn thành để nghị quyết toán so với
giá trị trúng thầu, dự toán đợc duyệt, các đơn giá, tiêu chuẩn, định mức quy định,
giá trị khối lợng tăng giảm và nguyên nhân.
- Thẩm tra các khoản cho phí khác bằng cách so sánh số vốn đề nghị quyết
toán của từng loại chi phí đã thực hiện so với dự toán đợc duyệt và chính sách chế
độ quy dịnh về chi phí quản lý đầu t và xây dựng.
- Thẩm tra thiệt hại không tính vào tài sản bàn giao đa vào sử dụng cho đơn
vị khai thác sử dụng.
- Thẩm tra tình hình công nợ, vật t thiết bị tồn đọng.
Trong quá trình thẩm tra quyết toán vốn đầu t, nếu thấy cần thiết cơ quan
thẩm tra đợc yêu cầu chủ đầu t cung cấp thêm các tài liệu khác có liên quan.
Sở Tài chính tỉnh chủ trì thẩm tra các dự án nhóm B,C do cấp tỉnh quản lý.
Trong trờng hợp thuê tổ chức kiểm toán độc lập thì cơ quan chủ trì thẩm tra
quyết toán thc hiện kiểm tra kết quả kiểm toán vốn đầu t của tổ chức kiểm toán
độc lập.
Ngời có thẩm quyền quyết định đầu t đồng thời là ngời phê duỵệt quyết toán
vốn đầu t. Riêng đối với những dự án do Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ơng uỷ quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch - Đầu t quyết định đầu t thì
Chủ tịch UBND tỉnh, thành phó có thể uỷ quyền cho Giám đốc Sở Tài chính phê
duyệt quyết toán vốn đầu t.
Thời gian quyết toán đối với các dự án nhóm B,C:
Thời gian lập xong báo cáo quyết toán chậm nhất là 3 tháng sau khi hoàn
thành bàn giao vào sử dụng:
Thời gian thẩm tra quyết toán vốn đầu t không quá 2 tháng đối với dự án
nhóm B và 1 tháng đối với dự án nhóm C sau khi nhận đủ hồ sơ báo cáo quyết
toán vốn đầu t hợp lệ.
Thời gian phê duyệt quyết toán vốn đầu t không quá 15 ngày sau khi nhận đ-
ợc báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán vốn đầu t do cơ quan (đơn vị) chủ ttrì thẩm
tra lập và trình phê duyệt.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status