Thực trạng quy mô và chất lượng tín dụng đốivới kinh tế ngoài quốc doanh tại chi nhánh ngân hàng công thương Đông Anh - Pdf 74

Thực trạng quy mô và chất lợng tín dụng
đốivới kinh tế ngoài quốc doanh tại chi nhánh
ngân hàng công thơng Đông Anh
I.Những nét khái quát về Ngân hàng công thơng đông anh
1.Quá trình hình thành và phát triển
Chi nhánh Ngân hàng công thơng Đông Anh là một chi nhánh mới đợc thành
lập từ tháng 6/1996, trên cơ sở là một phòng giao dịch của Ngân hàng công thơng
khu vực Chơng Dơng. Sau cha đầy1 năm hoạt động, đến tháng1 /1997, chi nhánh
Ngân hàng công thơng Đông Anh đợc tách khỏi Ngân hàng công thơng khu vực
Chơng Dơng, trở thành một chi nhánh trực thuộc Ngân hàng công thơng Việt Nam,
thực hiện việc hạch toán độc lập phụ thuộc Ngân hàng công thơng Việt Nam với trụ
sở chính đặt tại trung tâm huyện Đông Anh. Đây là một sự ghi nhận và đánh giá
cao những nỗ lực của cán bộ công nhân viên cùng với ban lãnh đạo của chi nhánh
Ngân hàng công thơng Đông Anh
Chi nhánh Ngân hàng công thơng Đông Anh là một trong những Ngân hàng
trẻ nhất trong hệ thống Ngân hàng công thơng Việt Nam với địa bàn hoạt động là
huyện Đông Anh và một số khách hàng thuộc khu vực xung quanh. Huyện Đông
Anh là một huyện ngoại thành tập trung dân c khá đông đúc (trên dới 220.220 ng-
ời). Nền kinh tế chỉ đạo trong huyện vẫn chủ yếu là nông nghiệp, do đó kinh tế cha
phát triển mạnh. Chính vì lẽ đó nguồn vốn huy động tại chỗ của chi nhánh để cho
vay còn quá thấp, cha thể đáp ứng đợc đủ cho nhu cầu vốn trên địa bàn đang hoạt
động. Thêm vào đó, cùng đóng trên địa bàn còn có thêm 2 tổ chức tín dụng cùng
hoạt động là chi nhánh NHNN và PTNT Đông Anh, chi nhánh NNĐT & PT Đông
Anh nên tình hình kinh doanh của chi nhánh Ngân hàng công thơng Đông Anh có
thể thấy là phải đơng đầu với nhiều khó khăn. Không chịu bó tay, cùng với s giúp
đớ nhiệt tình của các cấp chính quyền trên địa bàn, ban lãnh đạo và cán bộ công
nhân viên của hoạt động đã có những thành tích nhất định, đóng góp vào sự phát
triển kinh tế của huyện Đông Anh nói riêng và của thủ đô nói chung.
Sau gần 5 năm hoạt động, chi nhánh Ngân hàng công thơng Đông Anh đã
không ngừng đổi mới và nâng cao cả về chất và lợng. Từ chỗ chi nhánh mới chỉ có
24 cán bộ công nhân viên, với 3 phòng nghiệp vụ, đến nay chi nhánh đã có 83 cán

cho khách hàng, đánh giá thẩm định các dự án đầu t, cân đối vốn cho hoạt động
kinh doanh, thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh. .. hay chính là công tác sử dụng vốn cho
vay hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh tế và cá nhân dân c.
Phòng kinh doanh ngày càng khẳng định vai trò là cánh tay phải đắc lc của mình
đối với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
- Phòng kế toán: gồm 28 ngời có chức năng:
+ Thực hiện nghiệp vụ kế toán Ngân hàng, bao gồm kế toán nội bộ trong Ngân
hàng và kế toán giao dịch, kinh doanh.
+ Thanh toán hộ khách hàng và chuyển tiền, giám sát các khế ớc vay nợ, thu hồi
vốn và lãi, hạch toán các nghiệp vụ phát sinh và tiến hành các nghiệp vụ Ngân hàng
khác. Phòng kế toán còn có chức năng huy động vốn của các đợn vị, tổ chức kinh
tế, cá nhân dân c dới mọi hình thức.
+ Cung cấp thông tin chính xác về nguồn vốn, thực trạnh thu chi của Ngân hàng
cho ban lãnh đạo để có phơng pháp chỉ đạo điều hành đem lại hiệu quả cao.
- Phòng kinh doanh ngoại tệ: gồm 6 ngời với chức năng mua bán ngoại tệ trên
thị trờng liên Ngân hàng, tham gia kinh doanh ngoại tệ và với khách hàng, thực
hiện các ngiệp vụ thanh toán quốc tế (theo phơng pháp tín dụng chứng từ ).
- Phòng tiền tệ và kho quỹ: gồm 9 ngời có trách nhiệm thu chi tiền mặt, bảo
quản tiền và các tài sản khác của Ngân hàng và khách hàng, đáp ứng lợng tiền giáo
dịch hàng ngày của Ngân hàng và khách hàng.
- Phòng tổ chức hành chính: gồm 16 ngời với chức năng điều hành và quản lý
nhân sự, từ việc sắp xếp bố trí đến việc quản lý hồ sơ của cán bộ công nhân viên, tổ
chức công tác đào tạo, hoạt động tiền lơng và tổ chức thực hiện công tác quản lý
hanhg chính quản trị, thi đua khen thởng. Phòng tổ chức hành chính tiến hành hai
mảng sau:
+ Công tác đào tạo: cân đối bố trí lực lợng lao động, tham mu đề xuất với
ban lãnh đạo để có kế hoạch bổ sung lao động đáp ứng yêu cầu hoạt động kinh
doanh, của Ngân hàng, công tác đao tạo đợc chú ý quan tâm đến từng trờng hợp cụ
thể.
+ Công tác hành chính quản trị: Phối hợp chặt với phòng kế toán để mua

trởng với tốc độ nhanh. Nếu so với năm đầu chi nhánh thành lập thì nguồn vốn của
chi nhánh huy động năm 2001 đã tăng 376 tỷ đồng, gấp 30 lần so với năm 1997.
Thực tế con số gấp 30 lần so với năm đầu thành lập không phản ánh tình hình hoạt
động hiện tại của chi nhánh, tuy nhiên qua đó chúng ta khẳng định đợc rằng ngay
khi thành lập chi nhánh đã tập trung để phát triển nguồn vốn huy động nhằm có đ-
ợc một lợng vốn cần thiết cho quá trình hoạt động tín dụng đợc nhịp nhàng và tăng
trởng khá.
Trong cơ cấu tổng nguồn vốn huy động thì tỷ trọng của nguồn vốn huy động
bằng VNĐ của chi nhánh qua 3 năm có sự giảm sút, đồng thời là sự tăng lên tơng
ứng của tỷ trọng nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ quy VND. Nếu nh năm 1999,
tỷ trọng của nguồn tiền gửi bằng VND là 60,03% trong tổng nguồn vốn huy động,
của nguồn tiền gửi bằng ngoại tệ quy VND là 34,07% thì sang năm 2000 tỷ lệ này
là 44,8/55,2. Đến 31/12/2001 tỷ lệ này thay đổi là 36,8/63,2.
Nguyên nhân của loại tiền gửi ngoại tệ quy VND tăng là do trong những năm
gần đây, do có chơng trình cho vay dự án nhà ga T1 sân bay quốc tế Nội Bài. Dự án
này đợc 3 Ngân hàng đồng tài trợ . Đây cũng là nguyên nhân chứng tỏ vì sao lại có
nguồn tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác ở biểu 01.
Nguồn tiền gửi ngoại tệ quy VND của dân c, của các tổ chức kinh tế cũng tăng
theo. Nguyên nhân vì trong những năm đó có sự biến động của tỷ giá đồng USD.
Nguồn tiền gửi ngoại tệ quy VND tăng đã tạo cho chi nhánh có khả năng đáp
ứng một phần nhu cầu dung ngoại tệ dể mở L/C của các doanh nghiệp nh công ty
vật t tổng hợp Hà Anh, công ty cơ khí ô tô 1- 5, công ty cơ khí Đông Anh, xí
nghiệp kinh doanh kim khí vật t tổng hợp Đông Anh... Từ đó càng làm tăng đợc uy
tín của chi nhánh, củng cố thêm quan hệ giữa khách hàng và Ngân hàng đợc bền
vững giúp cho chi nhánh có điều kiện để mở rộng quy mô tín dụng.
Nhìn vào biểu 01 ta cũng thấy khoản mục tiền gửi của tổ chức kinh tế qua 3
năm có những tăng trởng không ngừng. Tổng số nguồn vốn huy động của các tổ
chức kinh tế (bao gồm cả nội và ngoại tệ) ngày 31/12/1999 là 20.329 triệu đồng
( chiếm 33,2 % tổng nguồn vốn huy động); ngày 31/12/2000 là 59.427 triệu đồng,
chiếm 35% tổng nguồn vốn huy động (tăng 39.098 triệu đồng so với năm 1999);

không vững chắc, vốn huy động vẫn cha thể đáp ứng đủ nhu cầu đầu t cho vay mà
vẫn phải điều chuyển từ NHCT Việt Nam. Trong cơ cấu huy động thì nguồn vốn
huy động bằng ngoại tệ chiếm tỷ trọng cao, kỳ hạn dài trong khi tâm lý của khách
hàng không muốn vay bằng ngoại tệ do đó dễ gây rủi ro về mặt tỷ giá cho Ngân
hàng khi tỷ giá tăng.
2. Công tác sử dụng vốn
Thực tế cho thấy hoạt động của Ngân hàng nếu làm tốt công tác huy động vốn
mới là một nửa của sự thành công. Cũng nh bất kì doanh nghiệp nào nếu không tìm
thấy đợc đầu ra của mình, tức là Ngân hàng không cho vay đợc thoặc cho vay
không hiệu quả, trong khi đố vẫn phải trả lãi cho nguồn vốn huy động thì Ngân
hàng đó sẽ có nguy cơ phá sản. Phơng châm hoạt động của một Ngân hàng trớc hết
phải là an toàn vốn, sau đó mới là lợi nhuận. Kết hợp hai mục tiệu này để đạt hiệu
quả kinh doanh luôn là thách thức đối với bất kì Ngân hàng nào.
Thực tế thông qua hoạt động tín dụng của Ngân hàng cho thấy phần lớn vốn huy
động đợc sử dụng vào cho vay nền kinh tế (chiếm 98% tổng nguồn vốn huy động
theo số liệu năm 2002 của chi nhánh) còn lại là đầu t vào trái phiếu Chính phủ
(chiếm 2% tổng nguồn vốn huy động theo số liệu năm 2002 của chi nhánh). Điều
này hoàn toàn dễ hiểu vì ở nớc ta hiện nay cha thực sự có một thị trờng tài chính
phát triển, do đó cơ hội để đầu t vào các loại khác ngoài cho vay là rất hiếm. Trong
3 năm gần đây, công tác sử dụng vốn đã đạt đợc một số thành tích. Cụ thể qua biểu
02 thể hiện kết quả doanh số cho vay, thu nợ, d nợ nh sau:
Doanh số d nợ:
Nhìn vao biểu 02 ta thấy tổng d nợ cho vay nền kinh tế của chi nhánh tăng tr-
ởng qua các năm nh sau. Nếu so với năm đầu thành lập chi nhánh tổng d nợ tăng
311 tỷ đồng, gấp 7,45 lần so với năm 1997.
Trong đó:
D nợ ngoại tệ quy VND ở chi nhánh tăng trởng với tốc độ nhanh, gấp nhiều lần
so với d nợ VND, mức tăng trởng ngoại tệ mạnh hơn trong d nợ ngoại tệ quy VND
không mâu thuẫn với mức tăng trởng của doanh số cho vay và doanh số thu nợ tại
chi nhánh.

nhánh Ngân hàng công thơng Đông Anh)
Là chi nhánh mới thành lập trên địa bàn kinh tế phát triển cha nh đã nói ở trên,
do vậy nguồn vốn huy động của chi nhánh không đủ đáp ứng nhu cầu đầu t cho
vay. Tuy nhiên qua biểu trên ta thấy nguồn vốn huy động đợc tại chỗ của chi
nhánh chiếm tỷ trọng ngày càng cao, tỷ trọng nhận vốn điều hoà từ trung ơng
ngày càng giảm. Nếu năm 1998, nguồn vốn huy động tại chỗ của chi nhánh chỉ
đáp ứng đợc khoảng 25 % nhu cầu đầu t cho vay thì đến năm 2001 tỷ lệ này đã
tăng lên là 53,97% (cha tính phần dự trữ đảm bảo thanh toán- dự trữ bắt buộc theo
quy định). Nguồn vốn huy động tại chỗ ngày càng tăng cả về lợng tuyệt đối và t-
ơng đối sẽ giúp cho chi nhánh chủ động về cho vay, đây là nguồn vốn rẻ giúp chi
nhánh tiết kiệm chi phí tăng nhanh lợi nhuận, đảm bảo tăng sức cạnh tranh và
nâng cao chất lợng tín dụng.
3. Chỉ tiêu nợ quá hạn:
Nợ quá hạn luôn luôn là mối quan tâm hàng đầu của chi nhánh.Trong những
năm qua chi nhánh đã tăng cờng công tác thu nợ quá hạn do đó tỷ lệ nợ quá hạn
trong tổng d nợ ngày càng giảm. Đến 31/12/01 tổng nợ quá hạn là 4.122 triệu
đồng, so với tổng d nợ chiếm tỷ lệ 0,58% (Nhỏ hơn 3% so với quy định tỷ lệ phấn
đấu của các Ngân hàng Việt nam thì đây là tỷ lệ an toàn).
Bảng 04: Nợ quá hạn
Đơn vị:Triệu đồng
Chỉ tiêu 31/12/1999 31/12/2000 31/12/2001
- Tổng d nợ 188.372 329.099 704.947
- Tổng nợ quá hạn 11.408 9.941 4.122
- Tỷ lệ % nợ quá hạn 6,06 3,02 0,58
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 1999, 2000, 2001 của chi
nhánh Ngân hàng công thơng Đông Anh)
4. Chỉ tiêu nợ khó đòi:
Bảng 05:
Nợ khó đòi
Đơn vị:Triệu đồng

Đơn vị:Triệu đồng
Chỉ tiêu 31/12/11999 31/12/2000 31/12/2001
2000/1999 2001/2000
Số
tăng
Tỷ lệ
tăng
Số
tăng
Tỷ lệ
tăng
Lãi cha thu đ-
ợc
5.237 6.256 6.454 1.019 19,5 198 3,2
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 1999, 2000, 2001 của chi
nhánh Ngân hàng công thơng Đông Anh)
Lãi cha thu đợc đến 31/12/2000 là 6.256 triệu đồng, số tăng tuyệt đối là 1.092
triệu đồng so với năm 1999, tốc độ phát triển là là 19,5%. Con số nay đến
31/12/2001 tăng lên là 6.454 triệu đồng, tăng 198 triệu đồng so với năm 2000 và
tốc độ phát triển là là 3,2 %.
Những năm qua chi nhánh rất quan tâm đến việc thu lãi treo nhng số lãi treo này
chủ yếu là lãi của các khoản nợ quá hạn từ trớc mỗi năm phát sinh khoảng 1 tỷ
đồng.
6. Nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ - Thanh toán quốc tế:
Mặc dù trong thời gian gần đây ngoại tệ khan hiếm song phòng kinh doanh đối
ngoại vẫn đảm bảo cân đối đủ ngoại tệ để đáp ứng nhu cầu thanh toán của khách
hàng. Kinh doanh ngoại tệ vẫn có lãi, chủ động khai thác mua ngoại tệ của các đơn
vị xuất khẩu, kinh doanh đa dạng các loại ngoại tệ. Trong năm 2001, công tác kinh
doanh ngoại tệ của chi nhánh đã đạt đợc một số kết quả sau:
Nghiệp vụ mua bán ngoại tệ:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status