Tình hình xuất khẩu của Việt Nam trong thời gian qua và ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ châu á tới hoạt động xuất khẩu - Pdf 74

Tình hình xuất khẩu của Việt Nam trong thời gian qua
và ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ
châu á tới hoạt động xuất khẩu

* * * *
Phần I : tình hình xuất khẩu Việt Nam
trong thời gian qua

Nh trong chơng I đã phân tích, chúng ta thấy rằng hoạt động kinh doanh
quốc tế nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng hoạt động trong một môi tr-
ờng động với những yếu tố tác động luôn biến đổi. Do đó trong từng giai đoạn,
hoạt động xuất khẩu cũng khác nhau và có những đặc trng riêng. Trong chơng này
chúng ta sẽ đánh giá hoạt động xuất khẩu của Việt Nam trong hai giai đoạn : Giai
đoạn (1991-1997) và giai đoạn những tháng đầu năm 1998.
1. Giai đoạn (1991 - 1997)
Đây là giai đoạn chuyển mình của nền kinh tế Việt Nam với những bớc đột
phá mạnh mẽ và sâu sắc kể từ năm 1986. Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới còn
gặp nhiều khó khăn, thị trờng thế giới cạnh tranh ngày càng gay gắt nhng hoạt
động xuất khẩu của Việt Nam cũng đã đạt đợc những thành tựu đáng kể thể hiện
trên những mặt sau :
1.1.Kim ngạch xuất khẩu tăng mạnh qua từng năm, chiếm tỷ trọng đáng kể
trong GDP
Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam tăng mạnh qua từng năm. Nếu năm
1996 xuất khẩu đạt 7,255 tỷ USD tăng 33,2% so với năm 1995, gấp 3 lần năm
1990 và 9,1 lần năm 1986 thì năm 1997 xuất khẩu ớc đạt 8,9 tỷ USD tăng 22,7%
so với năm 1996. Tốc độ tăng bình quân kim ngạch xuất
khẩu hàng năm trong thời kỳ này là 22,3% trong đó riêng các năm 1994, 1995,
1996 liên tục tăng trên 30% ( Bảng 3) .
Trong thời kỳ này, tốc độ tăng xuất khẩu gấp 4 lần tốc độ tăng trởng của
GDP. Nếu ta so sánh tỷ lệ kim ngạch xuất khẩu so với GDP năm 1986 là 10,5%
thì đến năm 1995 đã là 23,2 % và năm 1997 lần đầu tiên đạt 34% cao hơn mức

(1991-1997)
Đơn vị : Triệu USD
Năm
Mặt hàng
1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997
Dầu thô 580 840 866 976 1074
Dệt may 116 161 450 554 700 1150 1300
Thuỷ sản 225 305 427 441 620 651 760
Gạo 230 450 385 423 550
Giầy dép 15 16 24 100 250 530 995
Than đá 47 51 60 88 119
Cà phê 74 91 119 249 560
Cao su 51 64 71 143 77
Hạt điều 24 41 58 110 92
Lạc nhân 40 32 47 78 46
Nguồn: (1)Phơng pháp tính toán một số mục tiêu chủ yếu của
ngành nông nghiệp Việt Nam (1991-1995) theo các vùng kinh tế nông
nghiệp - Viện qui hoạch và Thiết kế (1995).
(2) Tổng hợp
Riêng trong năm 1997, hầu hết các mặt hàng có kim ngạch lớn đều tăng so
với năm 1996. Dầu thô đạt 9,65 triệu tấn tăng 10,9%, hàng dệt may đạt 1,3 tỷ
USD tăng 13%, giầy dép đạt 955 triệu USD tăng 80,2%, hàng thuỷ sản là 760
triệu USD tăng 16,7%. Cà phê xuất khẩu tăng 13 năm liền, năm 1997 đạt 404000
tấn tăng 42,8% so với 1996. Các mặt hàng khác nh cao su cũng tăng 6 năm liền,
năm 1997 đạt 197000 tấn tăng 1,5%, chè đạt 31,5 nghìn tấn tăng 51%... đặc biệt
là hàng điện tử đạt kim ngạch 400 triệu USD tăng 400% ( Biểu 1 ).
Năm 1997, do lơng thực bình quân tính theo đầu ngời đạt sấp xỉ 400 kg nên
xuất khẩu gạo đã đạt trên 3,5 triệu tấn đứng vị trí thứ 2 trên thế giới chỉ sau Thái
Lan và trên Mỹ, ấn Độ, Pakistan là những cờng quốc xuất khẩu gạo ... Theo dự
đoán của tổ chức Lơng nông thế giới (FAO), năm 1998 xuất khẩu gạo của Việt

đã tăng lên 2 lần, đạt tỷ trọng 17,16% và năm 1994 tiếp tục tăng lên 21,5%. Châu
Mỹ mà đặc biệt là Mỹ là một hớng phát triển mới trong chiến lợc mở rộng thị tr-
Đơn vị: %
Đi
Giầy Chè
Gạ
Cà phê
Thuỷ sảnDệt Cao
ờng xuất khẩu của Việt Nam. Trớc 1991 với tỷ trọng 0,61% quan hệ thơng mại
của Việt Nam với Châu Mỹ không đáng kể thì năm 1997 chiếm tới 4,48%. Thị tr-
ờng Châu Đại Dơng cũng đợc Việt Nam quan tâm (năm 1997 chiếm tỷ trọng
2,78% tổng kim ngạch xuất khẩu) (bảng 6).
Bảng 6 : Cơ cấu khu vực thị trờng xuất khẩu của Việt Nam thời kỳ
1991- 1997
Năm
Khu vực thị trờng
1991 1994 1995 1996 1997
Châu á:
- Đông Bắc á
- Đông Nam á
Nam á và Trung Đông
79,94 75,80 72,40
50,0
21,0
1,4
69,6
49,0
19
1,6
67,7

2,76
2,59
0,17
4,33
3,46
0,93
3,10
4,22
3,70
0,52
3,43
4,48
3,80
0,68
3,21
Tổng cộng 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00
Nguồn : Tạp chí kinh tế số 239 - Tháng 4/1998
Đặc điểm và xu hớng chuyển dịch của thị trờng xuất khẩu Việt Nam từ năm
1991 cho thấy thị trờng xuất khẩu Việt Nam gia tăng cả về lợng và chất theo hớng
chuyển dần cơ cấu thị trờng từ các nớc Châu á - Thái Bình Dơng là chủ yếu sang
các thị trờng khác phù hợp với chủ trơng đa phơng hoá, đa dạng hoá của kinh tế
đối ngoại. Bên cạnh những thị trờng truyền thống, Việt Nam đã phát triển những
thị trờng xa nh thị truờng Tây Bắc Âu , Bắc Mỹ, Châu đại Dơng ..... Trong đó việc
mở rộng quan hệ với thị trờng EU cũng đã có những kết quả khả quan. Chúng ta
không chỉ phát triển và mở rộng thị trờng sang các nớc đang phát triển mà còn mở
rộng thị trờng xuất khẩu tới các nớc công nghiệp phát triển, các thị trờng đợc coi
là khó tính, có mức độ cạnh tranh cao. Năm 1995 thị trờng nhóm G7 chiếm tỷ
trọng 39,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam, riêng Nhật chiếm tỷ
trọng 26,8%, các nớc còn lại chiếm 13%. Đến năm 1997 Nhật Bản chỉ còn chiếm
tỷ trọng 19,5% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam, 6 nớc còn lại

hàng lớn đáng chú ý ở đây là Mỹ, tuy mới có quan hệ buôn bán với Việt Nam kể
từ sau năm 1995 nhng Mỹ đã lọt vào danh sách những nớc bạn hàng xuất khẩu lớn
nhất với tỷ trọng 2,21%. Các nớc ASEAN chỉ có Singapore và Thái Lan là lọt vào
đanh sách này trong đó Việt Nam xuất khẩu sang Singapore là chủ yếu (chiếm
60% của toàn khối ASEAN) .
1.4. Cơ cấu hàng xuất khẩu thay đổi theo hớng phát triển của một nền
sản xuất hiện đại
Thật vậy trong những năm gần đây, cơ cấu hàng xuất khẩu của nớc ta có
những thay đổi đáng khích lệ, theo hớng tiến bộ hơn, phản ánh diễn biến thuận
chiều của nền sản xuất hàng hoá, xuất khẩu từ chỗ trông vào nguồn nông, lâm,
thuỷ sản và tài nguyên thiên nhiên đã chuyển dịch tăng dần hàng chế biến công
nghiệp (bảng 8).
Bảng 8 : Cơ cấu xuất khẩu (1991 - 1996)
Năm
Cơ cấu xuất khẩu(%)
1991 1995 1996
Nông lâm thuỷ sản 53% 49% 44-45%
CN và tiểu thủ CN 14% 22,5% 30-31%
CN nặng, khoángsản 33% 28,5% 25%
Trong năm 1997 nhóm hàng công nghiệp nặng và khoáng sản đạt 2,399 tỷ
USD tăng 14% so với năm 1996, nhóm hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công
nghiệp đạt 3,259 tỷ USD ( tăng 55% so với 1996 ), nhóm hàng nông lâm, thuỷ sản
với 3,247 tỷ USD chỉ tăng 6,5% so với 1996. Trong khi đó tỷ trọng hàng chế biến
đạt 30% so với 25% (1994) và 8,5% (1991)....
Trên đây là những nét chính khái quát tình hình xuất khẩu của Việt Nam
trong giai đoạn 1991-1997 . Bây giờ chúng ta đánh giá tình hình xuất khẩu của
những tháng đầu năm 1998, những tháng mà xuất khẩu và nền kinh tế Việt Nam
cũng nh nền kinh tế thế giới đang hứng chịu hậu quả của cơn bão tiền tệ Châu á
năm 1997.
2.Tình hình xuất khẩu Việt Nam những tháng đầu năm 1998

60
19,3
16
15,8
15
7,2
Điện
tử
Gạo Tiêu Chè Lạc Than
đá
Cao
su
Giầy
dép
May Dâu
thô
Mức tăng ở hầu hết các mặt hàng chủ lực dờng nh đang phản ánh một tín
hiệu đầy lạc quan cho xuất khẩu Việt Nam năm 1998. Đáng chú ý ở đây là hàng
điện tử và linh kiện điện tử có mức tăng đáng kể : 120 triệu USD.
Gạo, mặt hàng chủ lực của Việt Nam, cho đến thời điểm này cũng đã xuất
khẩu đợc 2.110.990 tấn trong tổng mức dự định xuất là 4 triệu tấn trong năm
1998. Tuy nhiên do ảnh hởng của hiện tợng El nino gây hạn hán mất mùa, do đó
Chính phủ Việt Nam đang dùng những biện pháp hành chính và kinh tế để dự trữ
khoảng 0,4 triệu tấn gạo đề phòng.
Vấn đề ở đây là trong khi các mặt hàng chủ lực của Việt Nam đều tăng thì
kết quả đạt đợc vẫn thấp so với kế hoạch mà Bộ thơng mại đề ra là 100 triệu. Phải
chăng đây là một chỉ tiêu quá cao ? Điều này không đúng, thực tế kim ngạch xuất
khẩu quí I/1998 chỉ tăng 12,2% đạt mức thấp nhất trong cùng kỳ 6 năm qua
(23,6%) tơng ứng với 1,2 tỷ USD.
Bảng 9 : So sánh mức tăng trởng xuất khẩu quý I (1993-1998)

Thứ hai : Sức mua của một số thị trờng giảm sút đặc biệt là thị trờng
ASEAN, Nhật Bản, Hàn Quốc ... Tại thị trờng ASEAN, trớc đây thờng dẫn đầu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status