BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
PHẠM THỊ THÚY LIÊN
THAY ĐỔI KIẾN THỨC DỰ PHỊNG LT ÉP
CỦA NGƯỜI CHĂM SĨC CHÍNH NGƯỜI BỆNH TAI
BIẾN MẠCH MÁU NÃO TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
TỈNH NAM ĐỊNH NĂM 2016
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG
NAM ĐỊNH – 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
PHẠM THỊ THÚY LIÊN
THAY ĐỔI KIẾN THỨC DỰ PHỊNG LT ÉP
CỦA NGƯỜI CHĂM SĨC CHÍNH NGƯỜI BỆNH TAI
BIẾN MẠCH MÁU NÃO TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
TỈNH NAM ĐỊNH NĂM 2016
sự thay đổi kiến thức tốt hơn, nam giới có sự thay đổi tích cực hơn nữ giới. Từ kết
quả trên chúng tôi đưa ra khuyến nghị là cần tăng cường truyền thông giáo dục sức
khỏe để cung cấp kiến thức dự phịng lt ép cho người chăm sóc chính của người
bệnh tai biến mạch máu não, đây là việc làm thường quy của người Điều dưỡng.
Nghiên cứu chỉ ra một số hạn chế như: sự từ chối hợp tác của đối tượng
nghiên cứu, khó khăn về nhân lực, thời gian và địa điểm.
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, tơi xin bày tỏ lịng biết ơn chân
thành tới:
Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo sau Đại học trường Đại học Điều Dưỡng Nam
Định đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong q trình học tập.
Các Thầy, Cơ giáo trong trường Đại học Điều Dưỡng Nam Định đã trực tiếp
giúp đỡ, trang bị những kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường.
Ban giám đốc và tập thể cán bộ, nhân viên Khoa Thần kinh - Bệnh viện đa
khoa tỉnh Nam Định đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian
tiến hành nghiên cứu tại bệnh viện.
Đặc biệt tơi xin bày tỏ lịng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới Tiến sĩ – Bác sĩ
Vũ Văn Thành – Phó hiệu trưởng Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định – người
thầy đã định hướng học tập, nghiên cứu và tận tình hướng dẫn để tơi hồn thành
luận văn này.
Tơi xin trân trọng biết ơn các Thầy, Cơ trong Hội đồng đã đóng góp những ý
kiến q báu giúp tơi hồn thiện luận văn.
Tơi xin cảm ơn các bạn đồng nghiệp và các đối tượng nghiên cứu đã nhiệt
tình cộng tác để tơi có được số liệu cho nghiên cứu này.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, cùng tập thể lớp cao
học Điều dưỡng khóa I đã động viên, giúp đỡ tơi trong suốt q trình học tập,
nghiên cứu.
Xin trân trọng cảm ơn!
1.1.2.Tai biến mạch máu não ............................................................................. 4
1.1.3.Các thương tật thứ cấp thường gặp............................................................ 5
1.1.4. Cấu trúc hệ thống da ................................................................................ 8
1.1.5. Chức năng của hệ thống da: ................................................................... 11
1.1.6. Loét do đè ép: ........................................................................................ 11
1.1.7. Phân loại loét ép: ................................................................................... 12
1.1.8. Các yếu tố nguy cơ gây loét ép [36] ....................................................... 12
1.1.9. Đối tượng có nguy cơ mắc loét ép.......................................................... 14
1.1.10. Những vị trí dễ bị loét [23], [29]. ........................................................ 15
1.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước. .................................................. 16
1.2.1. Nghiên cứu trên thế giới ........................................................................ 16
1.2.2. Nghiên cứu tại Việt Nam ....................................................................... 17
1.3. Bộ công cụ. .................................................................................................. 22
1.4. Truyền thông giáo dục sức khỏe. ................................................................. 18
1.4.1. Khái niệm ............................................................................................. 18
1.4.2. Mục đích và lợi ích của cơng tác truyền thông giáo dục sức khỏe .......... 20
1.5. Đôi nét về bệnh viện đa khoa tỉnh Nam Định ............................................... 21
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................22
2.1. Đối tượng nghiên cứu .................................................................................. 22
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ................................................................ 22
2.3. Thiết kế nghiên cứu ..................................................................................... 25
2.4. Cỡ mẫu ........................................................................................................ 26
2.5. Phương pháp chọn mẫu................................................................................ 26
2.6. Phương pháp thu thập số liệu ....................................................................... 26
2.7. Phương pháp phân tích số liệu ..................................................................... 27
2.8. Các biến số nghiên cứu ................................................................................ 27
2.9. Tiêu chuẩn đánh giá ..................................................................................... 28
2.10. Vấn đề đạo đức của nghiên cứu ................................................................. 28
4.3.1. Kiến thức về tầm quan trọng của dự phòng loét ép. ................................ 44
4.3.2.Kiến thức về vai trò của người chăm sóc chính. ...................................... 45
4.3.3. Các kiến thức chung về dự phòng loét ép của đối tượng nghiên cứu. ..... 46
4.4. Mối tương quan giữa đặc điểm cá nhân và sự thay đổi kiến thức ................. 48
4.5. Ưu nhược điểm của nghiên cứu ................................................................... 49
4.5.1. Ưu điểm ................................................................................................. 49
4.5.2. Hạn chế của nghiên cứu ......................................................................... 50
KẾT LUẬN ...........................................................................................................51
KHUYẾN NGHỊ ...................................................................................................52
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................53
Phụ lục 1: PHIẾU ĐIỀU TRA .............................................................................58
Phụ lục 2: NỘI DUNG GIÁO DỤC SỨC KHỎE ...............................................63
Phụ lục 3: HÌNH ẢNH MINH HỌA PHÂN LOẠI MỨC ĐỘ LOÉT ÉP ..........66
Phụ lục 4: HÌNH ẢNH MINH HỌA VỊ TRÍ LOÉT ÉP THEO TƯ THẾ .........68
Phụ lục 5: TÀI LIỆU PHÁT TAY CHO ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ...........69
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TBMMN:
Tai biến mạch máu não
CSC:
Chăm sóc chính
TB:
Trung bình
Bảng 3.15: Tương quan giữa học vấn và sự thay đổi kiến thức dự phòng loét ép . 39
Bảng 3.16: Tương quan giữa nghề nghiệp và kiến thức dự phòng loét ép ............ 40
Bảng 3.17: Tương quan giữa nơi ở và kiến thức dự phòng loét ép ....................... 40
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1: Cấu tạo mơ học của da bình thường ........................................................... 8
Biểu đồ 3.1 : Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi .............................................. 30
Biểu đồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo trình độ học vấn ........................... 32
Biểu đồ 3.3: Kiến thức về các yếu tố nguy cơ loét ép của ĐTNC ............................. 33
Biểu đồ 3.4: Kiến thức của ĐTNC về vai trò của người CSC với dự phòng loét ép . 36
Biểu đồ 3.5: Kiến thức của ĐTNC về vai trò của vận động với dự phòng loét ép..... 38
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tai biến mạch máu não hay còn gọi là đột quỵ là một bệnh lý phổ biến trong
các bệnh tim mạch, đồng thời cũng là vấn đề cấp thiết về cơng tác dự phịng và
chăm sóc sức khỏe cho người bệnh đối với thế giới và ở Việt Nam. Theo thống kê
của tổ chức Y tế thế giới (WHO) ba nguyên nhân hàng đầu gây tử vong là bệnh
mạch vành, nhiễm trùng đường hô hấp dưới và đột quỵ [47], ước tính khoảng 6,7
triệu người chết mỗi năm do đột quỵ [49].
Không chỉ gây tử vong ở mức độ nghiêm trọng, mà những người cịn sống
sót sau đột quỵ cũng phải chịu những gánh nặng vô cùng to lớn cùng với gia đình,
cộng đồng và xã hội. Ước tính trong số những người cịn sống sót sau đột quỵ chỉ
có khoảng 25-30% tự đi lại phục vụ bản thân được, 20-25% đi lại khó khăn, cần sự
hỗ trợ của người khác trong sinh hoạt, 15-25% phải phụ thuộc hoàn toàn vào sự
phục vụ của người khác [5], [6]. Với sự phát triển của khoa học công nghệ và y tế,
việc chẩn đoán và điều trị tai biến mạch máu não đã có nhiều thành cơng, song cơng
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mô tả thực trạng kiến thức dự phịng lt ép của người chăm sóc chính
người bệnh tai biến mạch máu não tại bệnh viện đa khoa tỉnh Nam Định năm 2016.
2. Đánh giá sự thay đổi kiến thức dự phịng lt ép của người chăm sóc chính
người bệnh tai biến mạch máu não tại bệnh viện đa khoa tỉnh Nam Định sau can
thiệp giáo dục.
4
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Chương này sẽ đề cập đến một số khái niệm, các nội dung liên quan đến người
chăm sóc chính, tai biến mạch máu não, các thương tật thứ cấp thường gặp, loét do đè
ép, cấu tạo và chức năng của hệ thống da, các yếu tố ảnh hưởng đến q trình lt ép,
đối tượng có nguy cơ cao mắc loét ép, tóm tắt các nghiên cứu đã thực hiện liên quan
đến loét ép.
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Người chăm sóc chính
Người chăm sóc chính là người chịu trách nhiệm chính đối với một người
khơng thể chăm sóc đầy đủ cho bản thân. Họ có thể là một thành viên trong gia
đình, một chun gia hoặc một cá nhân được đào tạo[4].
Người chăm sóc chính là người mà làm cơng tác chăm sóc, phục hồi chức
năng trực tiếp, thường xuyên nhất khi người bệnh tai biến mạch máu não điều trị tại
bệnh viện và tiếp tục cơng việc đó khi người bệnh trở về nhà cho đến khi người
bệnh có thể độc lập trong sinh hoạt hàng ngày.
1.1.2.Tai biến mạch máu não
1.1.2.1. Khái niệm
Tai biến mạch máu não (TBMMN) là các thiếu sót thần kinh với các triệu
chứng khu trú hơn là lan toả xảy ra đột ngột do mạch máu não (động mạch, mao
- Tăng acid uric máu, nhiễm khuẩn, yếu tố di truyền và gia đình.
1.1.3.Các thương tật thứ cấp thường gặp
1.1.3.1. Khái niệm [19]
Thương tật thứ cấp là các khiếm khuyết xảy ra sau một bệnh khác, người bệnh
phải nằm lâu, bất động hoặc thiếu chăm sóc, chăm sóc khơng đúng cách.
Thương tật thứ cấp là bao gồm các tổn thương cấu trúc, suy giảm chức năng
sảy ra sau một bệnh khác. Thương tật thứ cấp xảy ra ở nhiều tổ chức - cơ quan khác
nhau của cơ thể.
Các thương tật thứ cấp có thể là: teo cơ, co rút cơ, cứng khớp, loãng xương,
nhiễm trùng, hoặc loét do đè ép... Những thương tật này có thể gặp ở trẻ em bị bại
6
não, bại liệt... ở người lớn bị tai biến mạch máu não, bị chấn thương sọ não, sau gãy
xương, các tổn thương gây liệt chi....
1.1.3.2. Các thương tật thứ cấp thường gặp [17]
Teo cơ: Nếu người bệnh nằm lâu trên giường không hoạt động, không cử
động bắp thịt sẽ giảm bớt sức mạnh và nhỏ lại. Ví dụ sau bó bột người bệnh do
không hoạt động nên cơ teo và yếu. Có 2 loại teo cơ: Teo cơ do mất thần kinh chi
phối, teo cơ vì khơng cử động.
Teo cơ mất thần kinh chi phối: Mất thần kinh chi phối, bắp thịt sẽ teo và nhỏ
rất nhanh. Nguyên nhân có thể do đứt dây thần kinh hoặc tổn thương đám rối thần
kinh, do bại liệt, và một số nguyên nhân khác. Loại teo cơ do mất thần kinh chi
phối là nghiêm trọng nhất, không thể phục hồi bằng tập luyện, nếu tổ thương vừa
mới bị có thể phẫu thuật nối dây thần kinh. Tuy nhiên để duy trì tầm hoạt động
khớp, bảo vệ xương khớp chúng ta vẫn phải tập cho bệnh nhân.
Teo cơ vì khơng cử động: Người bệnh nằm lâu, cơ không cử động một thời
gian sẽ bắt đầu nhỏ và yếu đi.Nên cần phải tập để phục hồi lại sức mạnh của cơ và
cơ sẽ to khoẻ lên.
mấu chuyển lớn, vùng ụ ngồi, vùng xương gót chân, vùng mắt cá chân vì thiếu ni
dưỡng. Tình trạng lt xảy ra rất sớm, ngay trong tuần đầu ở những bệnh nhân bị
tổn thương gây liệt chi. Lúc đầu vùng da thiếu ni dưỡng đỏ và nề, sau đó chuyển
sang đỏ sẫm rồi đen và cứng. Hoại tử khơ có thể đóng vảy rồi bong và thay thế vào
đó là tổ chức hạt liền da. Tuy nhiên hoại tử khơ có thể chuyển thành hoại tử ướt và
tiến triển đến lớp cơ, rồi hoại tử lớp cơ sát nền xương.
Viêm đường tiết niệu và sỏi đường tiết niệu: thường gặp ở những người bị
liệt cứng lâu ngày. Tình trạng này ngày càng nặng thêm gây viêm bể thận ngược
dòng dẫn đến suy thận, nhiễm trùng huyết.
Viêm phổi và xẹp phổi do ứ đọng: thường gặp ở người già, bệnh nhân rối
loạn ý thức, hơn mê, người phải đặt nội khí quản. Biến chứng này đe dọa nghiêm
trọng đến tính mạng người bệnh.
Táo bón: gây đầy bụng, chán ăn, góp phần làm bệnh nhân suy kiệt. Do nhu
động ruột giảm, nhiều trường hợp phải tháo thụt nhiều lần.
Các tổn thương do nhiễm trùng: như nhiễm trùng phổi, nhiễm trùng tiết
niệu, nhiễm trùng da.
8
Các biến chứng về tim mạch: hạ huyết áp tư thế, giảm hoạt động của tim,
phân phối thể tích máu giảm, viêm tắc mạch máu…
1.1.4. Cấu trúc hệ thống da [3].
Da là hệ thống cơ quan lớn nhất trong cơ thể. Da có đặc tính dai và bền, có
tính đàn hồi vì vậy da có nhiệm vụ cách ly giữa nội môi và ngoại môi, giữ cho nội
môi tương đối hằng định trong khi ngoại môi luôn biến đổi. Do đó sự tồn vẹn, lành
mạnh của da là yếu tố cần thiết để đảm bảo sức khỏe chung. Tuy nhiên tính đàn hồi
của da chỉ ở mức giới hạn cho phép, da không thể chịu được áp lực kéo dài, lực đè
hoặc chà sát quá mức.
Cấu tạo của da gồm ba lớp: thượng bì, trung bì, hạ bì và các phần phụ của da.
Những sợi chống đỡ: Sợi tạo keo là những sợi thẳng không phân nhánh, cấu
tạo bởi các chuỗi polypeptit (khoảng 20 sợi axit amin). Sợi tạo keo có thể bị phá
hủy bởi men colagennaza do vi khuẩn tiết ra. Sợi chun là những sợi lớn hơn có phân
nhánh, bắt nguồn từ sợi tạo keo. Sợi lưới tạo thành màng lưới mỏng bao bọc quanh
mạch máu, tuyến mồ hôi, cấu trúc giống sợi tạo keo.
Chất cơ bản: là một màng nhầy gồm trytophan, tyroxin.
Tế bào: gồm tế bào xơ hình thoi hoặc hình amip có tác dụng làm da lên sẹo.
Tổ chức bào hình thoi hoặc hình sao có thể biến thành đại thực bào đóng vai trò
quan trọng trong việc bảo vệ cơ thể. Tương bào tham gia q trình chuyển hóa
heparin, histamin.
10
Ngồi các thành phần trên ở trung bì cịn có động mạch, tĩnh mạch, bạch
mạch (hệ thống này bắt nguồn từ các đám rối ở sâu) và hệ thống thần kinh của da.
1.1.4.3. Lớp hạ bì
Nằm giữa trung bì và cân hoặc màng xương, hạ bì là tổ chức đệm biệt hóa
thành tổ chức mỡ, có nhiều ơ ngăn cách bởi những vách nối liền với trung bì, trong
mỗi ơ có mạch máu, thần kinh, tế bào mỡ, tế bào tròn, tế bào sáng.
1.1.4.4. Phần phụ của da
Gồm thần kinh, tuyến mồ hơi, tuyến bã, nang lơng và móng.
Thần kinh da: gồm 2 loại.
- Thần kinh giao cảm khơng có Myelin chạy nhờ trong các bao mạch máu,
điều khiển mạch máu, cơ nang lông tuyến mồ hôi.
- Thần kinh não tủy có vỏ Myelin bao bọc, có nhánh đi riêng biệt phụ trách
chức năng cảm giác.
Tuyến mồ hôi: gồm 3 phần
- Cầu bài tiết hình trịn khu trú ở trung bì sâu hoặc hạ bì, có 2 lớp tế bào giữa
là những tế bào bài tiết, chung quanh có lớp tế bào dẹt bao bọc.
Loét do đè ép là một tổn thương ở da do thiếu máu cục bộ gắn liền với sự
chèn ép lâu dài của các mô mềm nằm giữa một mặt phẳng cứng và chỗ lồi xương
[40].
Loét do đè ép hay còn gọi là loét giường là loét hình thành trên phần tổ chức
gần xương của cơ thể khi người bệnh nằm hoặc ngồi lâu ép lên vùng đó. Cơ chế của
loét là khi có sự đè ép lên da và tổ chức dưới da, mạch máu co lại gây nên thiếu
máu tổ chức, tiếp theo là hoại tử, nhiễm trùng hậu quả là mủ và dịch thốt ra ngồi
làm cho da bị phá huỷ. Sau đó rị rỉ xuất hiện, các tổ chức dưới da, cơ xương gần
vùng tổn thương đều bị phá huỷ [19].
Nguyên nhân :
Nguyên nhân chính xảy ra loét ép là tình trạng thiếu máu cục bộ dẫn đến
thiếu oxy các tổ chức mô [38], thường xảy ra thứ phát sau các bệnh lý gây nên tình
trạng nằm lâu như TBMMN, chấn thương cột sống, bỏng...
Cơ chế bệnh sinh:
Mỗi nguyên nhân gây ra bệnh lý tương ứng có một cơ chế khác nhau, nhưng
nhìn chung nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của loét ép là do tình trạng bất động
12
kéo dài, áp lực đè nén lên một vùng tổ chức cố định, chủ yếu là các vùng xương
nông gần da, gây thiếu máu nuôi dưỡng [29]. Các yếu tố liên quan như dinh dưỡng,
tình trạng nhiễm trùng, nhiệt độ và độ ẩm, ... làm nặng thêm quá trình bệnh lý.
1.1.7. Phân loại loét ép:
Hội đồng tư vấn loét Quốc gia Hoa kỳ (2007) đã phân loại loét tỳ đè thành 4
độ như sau [43] :
-
Độ I:
Vùng da bị tỳ đè thay đổi màu sắc da, thường màu hồng hoặc thâm (dấu hiệu
thể cảm nhận được khi nào thì cần nâng người lên để giảm bớt áp lực. Khi đó, máu
13
tới những vùng tiếp xúc (bị tỳ đè) hạn chế và xương ngay sát bề mặt da. Việc không
sử dụng các cơ xung quanh những khu vực nhô xương của cơ thể (hai hơng, gót
chân và khuỷu tay, xương cụt và vùng háng chậu hay ụ ngồi) dẫn đến tình trạng mất
khối cơ (teo cơ), làm tăng thêm nguy bong tróc da. Tình trạng tê liệt liên quan đến
chấn thương hoặc bệnh lý gây ảnh hưởng đến khả năng hóa sinh của da.
Tuổi: Q trình lão hóa bình thường làm thay đổi tuần hoàn máu và cấu trúc
da. Da của người cao tuổi thường khô và mất độ đàn hồi. Khi bị kích thích, chúng
có thể đứt gãy cấu trúc và tạo ra các vết loét và rách một cách dễ dàng. Tuần
hoàn máu cũng giảm đi theo tuổi và theo đó các chất dinh dưỡng, oxy cần thiết cho
da cũng giảm thiểu đi đáng kể.
Dinh dưỡng kém: Người bệnh có chế độ ăn khơng đủ số lượng và chất
lượng có nguy cơ loét tỳ đè cao. Da và các mơ khác cũng như phần cịn lại của cơ
thể khơng có đủ dinh dưỡng cần thiết nếu người bệnh khơng ăn uống đúng.
Độ ẩm: Người bệnh nặng nằm lâu bị ẩm bởi mồ hơi, phân, nước tiểu, vết
thương hở... có nguy cơ loét rất cao. Độ ẩm làm da mềm và dễ tổn thương.
Các vấn đề tâm thần, thần kinh và thể chất khác: Người bệnh lo lắng,
buồn ngủ nhiều, hơn mê thì có thể khơng tự xoay trở cơ thể trong khi ngủ như người
bình thường. Khi ở cùng một tư thế trong một thời gian dài thì khả năng viêm
nhiễm,rối loạn tại chỗ cao. Một số bệnh lý khác gây rối loạn thần kinh giao cảm,
mất chi phối thần kinh, mất trương lực mạch máu,mất cảm giác bảo vệ, khơng cịn
nhận biết, mỏi do nằm lâu, tê, lạnh ẩm ướt làm người bệnh không thể di chuyển.
Va chạm hay chà xát: Điều này có thể xảy ra khi người bệnh bị kéo lên
giường hoặc ngồi vào ghế. Chúng làm da bị kích thích, kết hợp với những yếu tố
nguy cơ khác dẫn đến loét.
Thành giường và ghế lồi lõm hoặc vật cứng: khi bề mặt giường không
- Người bệnh già yếu, suy kiệt.
Những đối tượng trên có thể gặp phải những khó khăn khi tự mình thay đổi
tư thế hoặc không thể tự nâng người do sức nặng của cơ thể. Khi chức năng vận
động bị hạn chế lại kết hợp với chức năng cảm giác bị suy yếu thì khả năng bị loét ở
điểm tỳ của người bệnh càng lớn do người bệnh không thể cảm nhận được khi nào
thì cần nâng người lên để giảm bớt áp lực. Tình trạng liệt liên quan đến chấn thương
hoặc bệnh lý gây ảnh hưởng đến khả năng hóa sinh của da. Ví dụ: nếu da bị mất