Thực trạng huy động tiền gửi dân c tại Chi nhánh ngân
hàng công thơng Hai Bà Trng
Hoà chung với sự phát triển của cả nớc, hoạt động kinh doanh của NHCT
Hai Bà Trng trong những năm vừa qua đã có nhiều chuyển biến tích cực. Ngân
hàng là ngời đi vay để cho vay nên việc tạo nguồn vốn dồi dào, mà chủ yếu là huy
động từ tiền gửi dân c, sẽ là điều sống còn của ngân hàng, là tiền đề để mở rộng
tín dụng và các mặt hoạt động khác của ngân hàng.
2.1.Thực trạng huy động vốn nói chung tại Chi nhánh Ngân hàng Công th-
ơng Hai Bà Trng
Chi nhánh Ngân hàng công thơng Hai Bà Trng là một Chi nhánh hoạt động
lâu năm trên địa bàn thành phố Hà Nội, trung tâm kinh tế của cả nớc. Hoạt động
huy động vốn của Chi nhánh ngân hàng công thơng Hai Bà Trng trong những năm
qua tăng trởng khá mạnh, các chỉ tiêu về tiền tiền gửi tiết kiệm của các tổ chức
kinh tế và dân c, tiền gửi kỳ phiếu đều đạt và vợt kế hoạch, tăng nhiều so với
những năm trớc.
Tính đến 31/12/2002, tổng nguồn vốn huy động đạt 2.013 tỷ đồng, vợt so
với cuối năm 2001 là 175 tỷ đồng (tốc độ tăng 9,5%), so với năm 2000 là 434 tỷ
đồng (tốc độ tăng 27,5%). Đây là điều kiện thuận lợi để Chi nhánh mở rộng hoạt
động kinh doanh của mình, tăng nhanh tổng d nợ, tạo ra ngày càng nhiều lợi
nhuận cho Chi nhánh.
Bảng 1: Kết cấu nguồn vốn huy động tại Chi nhánh
Ngân hàng Công thơng Hai Bà Trng
Năm 2000 2001 2002
Nguồn vốn
Doanh
Số
(tỷ đồng)
Tỷ
trọng
(%)
Qua bảng trên ta thấy:
*Tổng nguồn vốn huy động đợc trong năm 2001 tăng 259 tỷ đồng so với năm
2000 (tăng 16,4%), trong đó:
+ Tiền gửi các tổ chức kinh tế tăng 116 tỷ đồng (tăng 22%).
+ Tiền gửi dân c tăng 143 tỷ đồng (tăng 13,6%).
*Tổng nguồn vốn huy động đợc trong năm 2002 tăng 175 tỷ đồng so với năm
2001 (tăng 9,5%), trong đó:
+ Tiền gửi các tổ chức kinh tế tăng 51 tỷ đồng (tăng 7,93%).
+ Tiền gửi dân c tăng 124 tỷ đồng (tăng 10,4%).
*Mặt khác ta thấy, trong tổng nguồn vốn huy động tại Chi nhánh ngân hàng công
thơng Hai Bà Trng, thì nguồn vốn từ tiền gửi trong dân c chiếm tỷ trọng lớn nhất
trong cả ba năm: năm 2000 chiếm tỷ trọng là 66,6%; năm 2001 là 65,1% và năm
2002 là 65,5%). (Điều này sẽ đợc thể hiện rõ hơn trong phần sau).
*Tiền gửi ngoại tệ và nội tệ cũng tăng qua các năm. Đây là một dấu hiệu đáng
mừng cho công tác huy động đồng nội tệ và đồng ngoại tệ tại Chi nhánh.
Huy động vốn chủ yếu để cho vay và cho vay là khoản mục lớn trong tổng
tài sản của Chi nhánh ngân hàng công thơng Hai Bà Trng. Đây là khoản mục sinh
lời chủ yếu nên Chi nhánh đặc biệt chú trọng tới công tác cho vay với phơng châm
tăng trởng tín dụng đi đôi với an toàn, hiệu quả. Sự ổn định của công tác huy động
vốn tạo điều kiện thuận lợi để đẩy mạnh hoạt động cho vay.
Bên cạnh đó, khi d nợ tín dụng đợc mở rộng sễ kích thích đợc nhu cầu huy
động vốn. Nhận thức nh vậy nên Chi nhánh đã xây dựng một chính sách cho vay
tích cực, áp dụng đồng bộ các giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả tín
dụng.
2.2.Thực trạng huy động tiền gửi dân c tại Chi nhánh Ngân hàng Công thơng
Hai Bà Trng
2.2.1.Thực trạng chung
Để duy trì tốc độ phát triển kinh tế thì phải duy trì tỷ trọng đầu t cao và đáp
ứng nhu cầu lớn về vốn. Đồng thời rút ra bài học từ các cuộc khủng hoảng kinh tế
ở các nớc khác cho thấy mối nguy hiểm của việc trông chờ vào vốn đầu t nớc
Doanh
Số
(tỷ đồng)
Tỷ
trọng
(%)
Doanh
Số
(tỷ đồng)
Tỷ
trọng
(%)
Tiền gửi trong 1052 100 1195 100 1319 100
dân c, trong đó:
Tiết kiệm VNĐ 637 60,5 688 57,6 711 53,9
Tiền gửi kỳ phiếu 42 3,5 103 7,9
Tiết kiệm ngoại tệ
quy VNĐ
415 39,5 465 38,9 505 38,2
(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Ngân hàng Công thơng
Hai Bà Trng)
* Tiền gửi tiết kiệm ngoại tệ quy VNĐ cũng tăng qua các năm.
Năm 2001 tăng 50 tỷ so với năm 2000 (tăng 12%).
Năm 2002 tăng 40 tỷ so với năm 2001 (tăng 8,6%).
* Duy nhất chỉ có nguồn tiền gửi kỳ phiếu là không ổn định do năm 2000 Chi
nhánh không huy động theo hình thức này. Chỉ đến năm 2001 và 2002, khi nhu
cầu vốn tăng lên, Chi nhánh mới tiếp tục phát hành kỳ phiếu với các kỳ hạn khác
nhau để thu hút thêm tiền gửi dân c.
Để đứng vững trong cơ chế thị trờng, với sự ra đời của hàng loạt các ngân
hàng thơng mại cổ phần đòi hỏi Chi nhánh ngân hàng công thơng Hai Bà Trng
vốn lẫn lãi, đợc ngân hàng bảo đảm bí mật và đợc ngân hàng công khai lãi suất
huy động.
+ Ngời gửi đợc ngân hàng giao chứng chỉ tiền gửi và thẻ tiết kiệm, thẻ này
đợc dùng để thế chấp vay vốn theo chế độ tín dụng hiện hành của ngân hàng công
thơng Việt Nam.
+ Thẻ tiết kiệm đợc thừa kế theo luật kế thừa.
Mặt khác, mọi ngời dân khi đến gửi tiền tại quỹ tiết kiệm đều đợc cán bộ
nhân viên trong quỹ tuyên truyền, giải thích kỹ lỡng các quy định về huy động
tiền gửi dân c của Chi nhánh với thái độ tận tình, lịch sự, giao tiếp tốt, trình độ
chuyên môn cao nên đã tạo sự hài lòng của ngời dân khi đến gửi tiền.
Chi nhánh đã ngày càng mở rộng hoạt động của mình ở những địa điểm
thuận lợi trên địa bàn, tham gia bảo hiểm tiền gửi, không ngừng nâng cao uy tín
của ngân hàng, tạo sự an tâm đối với ngời gửi tiền, giải tỏa tâm lý lo sợ cho khách
hàng, luôn thu thập ý kiến đóng góp của dân về công tác huy động tiền gửi dân c
và kịp thời phản ánh cho giám đốc Chi nhánh để có biện pháp điều chỉnh hợp lý.
Chi nhánh cũng luôn luôn đa dạng các hình thức huy động tiền gửi tiết kiệm dân
c. Do vậy, tiền gửi tiết kiệm dân c mà Chi nhánh huy động ngày càng tăng qua các
năm.
Đối với hình thức huy động này, Chi nhánh không những huy động đồng nội
tệ VND mà còn huy động cả đồng ngoại tệ, chủ yếu là USD.
Bảng 3: Cơ cấu nguồn vốn huy động tiết kiệm dân c VNĐ
Năm 2000 2001 2002
Chỉ tiêu
Doanh
Số
(tỷ đồng)
Tỷ
Trọng
(%)
Doanh
Qua bảng trên ta thấy:
* Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng nguồn tiết
kiệm VNĐ:
Năm 2000, số d là 16 tỷ đồng chiếm 2,5% tổng nguồn tiết kiệm VNĐ.
Năm 2001 số d là 23 tỷ đồng chiếm 3,3% tổng nguồn tiết kiệm VNĐ.
Năm 2002 số d là 21 tỷ đồng chiếm 3% tổng nguồn tiết kiệm VNĐ.
* Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn tiết kiệm
VNĐ:
+Loại kỳ hạn 1 tháng:
Năm 2000 số d là 2 tỷ đồng, chiếm 0,3% tổng tiết kiệm VNĐ.
Năm 2001 số d là 4 tỷ đồng, chiếm 0,6% tổng tiết kiệm VNĐ.
Năm 2002 số d của loại kỳ hạn này không đáng kể do ngời dân a thích loại
kỳ hạn 6 tháng và 12 tháng.
+ Loại kỳ hạn 3 tháng:
Năm 2000 số d là 104 tỷ đồng, chiếm 16,3% tổng tiết kiệm VNĐ.
Năm 2001 số d là 127 tỷ đồng, chiếm 18,5% tổng tiết kiệm VNĐ.
Năm 2002 số d là 138 tỷ đồng chiếm 19,4% tổng tiết kiệm VNĐ.
+ Loại kỳ hạn 6 tháng: Đây là loại kỳ hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng
nguồn tiết kiệm có kỳ hạn nói riêng và trong tổng nguồn tiết kiệm VNĐ nói
chung:
Năm 2000 số d là 295 tỷ đồng, chiếm 46,3% tổng tiết kiệm VNĐ.