Hoạt động tín dụng tại chi nhánh ngân hàng công thương Hai bà trưng - Pdf 25

Luận văn tốt nghiệp
Lời mở đầu
Nét nổi bật trong những năm qua là hệ thống Ngân hàng thơng
mại nớc ta đã có những đổi mới sâu sắc, đóng góp tích cực vào việc
kiềm chế lạm phát, thúc đẩy tăng trởng kinh tế, góp phần chuyển dịch
cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá-hiện đại hoá. Các Ngân
hàng thơng mại ngày càng xác lập đợc vững chắc thị trờng hoạt động
của mình. Khối lợng tín dụng tăng, đảm bảo cung cấp khối lợng lớn
cho nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội. Song do đặc điểm của ngành
Ngân hàng là hoạt động trong một lĩnh vực đặc biệt là tiền tệ nên luôn
tiềm ẩn những rủi ro hơn những ngành khác. Mặc dù hoạt động cho
vay và đầu t luôn đợc chú trọng phát triển nhng một thực tế đáng lo
ngại là chất lợng tín dụng đang có xu hớng giảm sút. Thể hiện ở số l-
ợng nợ quá hạn, nợ khó đòi tăng lên qua các năm. Trong khi tiềm lực
tài chính cha mạnh mẽ, thì chất lợng tín dụng thấp kém là mối nguy
hiểm lớn đến khả năng thanh toán và sinh lợi của ngân hàng, gây
ảnh hởng tiêu cực đến sự phát triển kinh tế của cả nớc. Chính vì vậy
nâng cao chất lợng hoạt động tín dụng đang là mối quan tâm hàng
đầu đối với các Ngân hàng thơng mại Việt Nam. Vấn đề bức xúc và
cần thiết đối với NHCT Việt Nam, đặc biệt là Chi nhánh NHCT
Hai Bà Trng có thị trờng tín dụng rộng lớn là làm thế nào để củng cố
và nâng cao chất lợng tín dụng đảm bảo hoạt động tín dụng an toàn
và có hiệu quả. Nhận thức đợc điều đó, qua thời gian thực tập tại
Ngân hàng Công thơng Hai Bà Trng, em đã chọn đề tài: Một số
giải pháp nhằm nâng cao chất lợng hoạt động tín dụng của Ngân
hàng Công thơng Hai Bà Trng. Bài viết nghiên cứu những vấn đề lí
luận, phân tích thực trạng hoạt động và chất lợng tín dụng trong
phạm vi ở Chi nhánh Ngân hàng Công thơng Hai Bà Trng. Từ đó
Luận văn tốt nghiệp
đề xuất một số giải pháp khoa học nhằm góp phần nâng cao chất l-
ợng tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng này.

bằng cách giảm phí gữi tiền rồi không thu phí, cuối cùng là trả lãi cho ngời
gửi. Những ngời thợ kim hoàn trở thành ngời kinh doanh tiền tệ. Thơng gia
hàng hoá lợi dụng vai trò gữi hộ tiền để thanh toán hộ mình qua giấy tờ họ
phát hành, đây chính là hoạt động thanh toán hộ.
Khi có một tổ chức thực hiện cả 3 nghiệp vụ: huy động vốn, cho vay
và trung gian thanh toán thì đợc gọi là Ngân hàng.
Trong thế kỷ XV-XVII, hệ thống ngân hàng gồm các Ngân hàng t nhân tồn
tại độc lập với nhau, đăc thù các Ngân hàng thời kì này là ngoài 3 nghiệp vụ
trên còn có thể phát hành tiền trên cơ sở số vàng dự trữ.
Giai đoạn từ cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XX, xảy ra hiên tợng do sự phát
triển mạnh mẽ về kinh tế đã kích thích các Ngân hàng t nhân chạy theo lợi
nhuận mà phát hành ồ ạt tiền giấy không căn cứ vào lợng vàng dự trữ hoặc
cho vay gần hết số vốn huy động đợc làm cho khả năng thanh toán của Ngân
hàng thờng xuyên bị đe doạ. Khi nền kinh tế rơi vào suy thoái, một loạt các
Ngân hàng sụp đổ gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế. Chính phủ các
quốc gia quyết định can thiệp, hạn chế số ngân hàng đuợc phép phát hành
tiền. Từ đây hệ thống Ngân hàng phân ra làm 2 loại:
+Các ngân hàng phát hành: là các Ngân hàng đựơc phép phát hành
tiền. Về sau thì chỉ có duy nhất 1 ngân hàng phát hành và đợc giao thêm
nhiệm vụ quản lý các ngân hàng khác, ngày nay đợc gọi là NHTW (Việt
Nam: NHNN)
+ Ngân hàng thơng mại: không dợc phép phát hành tiền, chỉ đợc kinh
doanh trong lĩnh vực tiền tệ.
Luận văn tốt nghiệp
NHTM ra đời và phát triển qua một quá trình lâu dài của lịch sử xã hội
loài ngời. Nó tồn tại và phát triển trên cơ sở sản xuất và lu thông hàng hoá.
Với chức năng làm trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và chức năng
tạo tiền đề để phục vụ cho nền kinh tế quốc dân.
NHTM hoạt động chủ yếu và thờng xuyên là nhận tiền gửi của khách
hàng với trách nhiệm hoàn trả. Ngân hàng sử dụng số tiền đó để cho vay,

những khoản tiền nhỏ lẻ, phân tán tạm thời cha sử dụng với những thời hạn
hết sức khác nhau thành một khoản tiền lớn nhằm tài trợ lại cho nền kinh tế,
cho những cá nhân có nhu cầu sử dụng tiền khi cha có thu nhập.
Nguồn vốn của NHTM gồm:
Vốn tự có: (còn gọi là vốn chủ sở hữu) đợc tạo lập bằng cách phát hành
cổ phiếu hoặc do NSNN cấp, bằng các quỹ nh: Quỹ dự trữ, phần lợi nhuận
cha chia hoặc các qũy đặc biệt khác cha sử dụng nh Quỹ phát triển kỹ thuật
nghiệp vụ; Quỹ khen thởng; Quỹ phúc lợi; Quỹ khấu hao tài sản cố định;
Quỹ khác Vốn tự có của ngân hàng nhỏ, nh ng lại có ý nghĩa quan trọng nó
thể hiện thế lực tài chính của mình, là cơ sở để mở rộng quá trình tập trung
huy động vốn, cho vay, mở rộng phạm vi hoạt động. Vốn tự có còn đợc coi là
cái đệm để chống đỡ các tổn thất, các khoản giảm giá bên tài sản có, tránh
cho Ngân hàng bị phá sản.
Vốn huy động: là nguồn vốn do ngân hàng thu hút đợc qua nghiệp vụ
nhận tiền gửi và các ngiệp vụ khác để tạo vốn kinh doanh. Các khoản tiền gửi
này không thuộc quyền sở hữu của Ngân hàng, nhng Ngân hàng đợc quyền
sử dụng đối với những khoản tiền tạm thời nhàn rỗi. Đây là nguồn vốn chủ
yếu, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn hoạt động của Ngân hàng.
Tuy nhiên, trong đó có một bộ phận đáng kể luôn luôn biến động, do vậy khi
sử dụng, Ngân hàng phải luôn dự trự để đảm bảo khả năng thanh toán chi trả.
Ngoài ra, các NHTM còn huy động vốn từ việc vay NHNN, vay trên thị tr-
ờng liên ngân hàng, vay từ thị trờng vốn thế giới hoặc vốn do đợc tài trợ,
nhận uỷ thác đầu t
2.Hoạt động sử dụng vốn.
Hoạt động sử dụng vốn đợc tiến hành thông qua hoạt động ngân quỹ,
hoạt động tín dụng và hoạt động đầu t.
Một NHTM, để tồn tại và phát triển, trớc tiên phải đảm bảo khả năng thanh
toán. Nếu Ngân hàng không thanh toán đợc cho khách hàng sẽ dẫn đến sự ồ
ạt rút tiền trong dân chúng và sự sụp đổ là điều khó có thể tránh. Để tránh rủi
Luận văn tốt nghiệp

Tóm lại, tất cả các hoạt động của NHTM đều rất quan trọng và liên
quan chặt chẽ với nhau. Hoạt động huy động vốn là tiền đề tạo vốn tích lũy
cho các hoạt động khác. Hoạt động tín dụng và đầu t đem lại thu nhập cho
Ngân hàng. Còn các hoạt động dịch vụ thu hút thêm khách hàng, tạo điều
Luận văn tốt nghiệp
kiện cho việc mở rộng hoạt động huy động tiền gửi và kinh doanh của
NHTM. Tuy nhiên, hoạt động tín dụng vẫn là hoạt động quan trọng nhất
quyết định đến kết quả kinh doanh của một NHTM.
III. Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thơng mại.
1. Tín dụng ngân hàng.
Theo sách các nớc thuộc kinh tế thị trờng Tín dụng là một quan hệ
giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao tiền hoặc tài sản
cho bên kia sử dụng trong một thời gian nhất định đồng thời nhận tiền hoặc
tài sản cam kết hoàn trả theo thời hạn đã thảo thuận.Định nghĩa này chỉ nói
lên bề ngoài của tín dụng.
Còn theo Mark, nói lên bản chất bên trong của tín dụng: Tín dụng là
sự vận động của t bản cho vay.
Trong lịch sử, tín dụng đã xuất hiện từ khi xã hội có phân công lao động,
sản xuất và trao đổi hàng hoá. Trong quá trình trao đổi hàng hoá đã hình
thành những sự kiện nợ nần lẫn nhau, phát sinh những quan hệ vay mợn để
thanh toán. Đây chính là quan hệ tín dụng giữa các nhà sản xuất kinh doanh
thực hiện dới hình thức mua bán chịu hàng hoá hay còn đuợc gọi là tín dụng
thơng mại. Tuy nhiên, hình thức tín dụng này có những mặt hạn chế mà chỉ
có tín dụng ngân hàng mới khắc phục đợc, nó thể hiện:
Tín dụng thơng mại là tín dụng hàng hoá do vậy có những hạn chế về
không gian địa lý.
Tổng số tín dụng bị giới hạn bởi quy mô của vốn tín dụng tạm thời nhàn
rỗi trong các đơn vị có quan hệ mua bán hàng hoá với nhau.
Cán cân tín dụng thơng mại bị giới hạn bởi sự luân chuyển đều đặn hay
không của vốn trong quá trình sản xuất và lu thông hàng hoá. Do dó, tín

vốn lớn. Đồng thời, ngân hàng sử dụng chính nguồn vốn này đem cho vay
với lãi suất cao hơn lãi suất huy động vào.
Quan hệ tín dụng ngân hàng cũng nh các quan hệ tín dụng khác đều
mang 3 đặc trng cơ bản:
Chỉ thay đổi quyền sử dụng mà không thay đổi quyền sở hữu vốn tín
dụng.
Có thời hạn tín dụng đợc xác định do thoả thuận giữa ngời cho vay và ng-
ời đi vay.
Ngời sở hữu vốn tín dụng đợc nhận một phần thu nhập dới hình thức lợi
tức.
Là trung gian nên Ngân hàng là cầu nối giữa ngời có vốn và ngời cần
vốn, hay nói cách khác việc sử dụng nguồn vốn trong các doanh nghiệp nói
Luận văn tốt nghiệp
riêng và trong nền kinh tế nói chung đợc Ngân hàng điều hoà sao cho phù
hợp và nhận đợc phần thu nhập là chênh lệch giữa lãi cho vay và lãi trả tiền
gửi.
2. Tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trờng là tất yếu
khách quan.
Trong nền kinh tế thị trờng tiền tệ trở thành một phạm trù kinh tế chủ
đạo, mọi quan hệ kinh tế đều đợc tiền tệ hoá. Với các chức năng vốn có của
mình, nó tham gia vào quá trình tuần hoàn vốn và trong quá trình đó tại một
thời điểm sẽ phát sinh tình trạng nhàn rỗi tạm thời và tạm thời thiếu vốn ở
từng doanh nghiệp cũng nh toàn bộ nền kinh tế.
Nguyên nhân dẫn tới tình trạng tạm thời thừa vốn.
- Do việc thu và chi Ngân sách không xảy ra đồng thời, thông thờng các
khoản thu thì tập trung, theo định kỳ, còn các khoản chi thì lại tiến hành
dần dần, cho nên trong một thời gian nhất định có tiền tệ tạm thời nhàn rỗi.
Mặt khác, trong quá trình thực hiện việc tổ chức và quản lý nền kinh tế,
quản lý xã hội... Nhà nớc hình thành quỹ dự trữ tiền tệ tập trung.
- Nguồn vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp không ngừng vận động qua

trong quá trình tái sản xuất số tiền trích khấu hao và các nguồn vốn khác
thuộc vốn cố định cũng đủ để chi cho các chi phí về sửa chữa và mua sắm tài
sản cố định. Vì vậy dẫn đến hiện tợng nhu cầu cần vay vốn của các doanh
nghiệp.
+ Thiếu vốn lu động: Vốn lu động là số vốn ứng trớc về tài sản lu động sản
xuất và lu thông. Trong doanh nghiệp và trong các tổ chức kinh doanh vốn lu
động là nguồn không thể thiếu của quá trình sản xuất kinh doanh, nó đợc
phân bổ trên các giai đoạn khác nhau của quá trình sản xuất và đợc thể hiện
dới nhiều hình thức khác nhau. Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh
doanh đợc diễn ra thông suốt, các doanh nghiệp phải duy trì lợng vốn lu
động ở một mức nhất định. Đặc điểm của vốn lu động là luân chuyển không
ngừng, luôn thay đổi hình thái biểu hiện và hoàn thành 1 vòng tuần hoàn
trong một chu kỳ sản xuất. Trong quá trình luân chuyển của vốn lu động, đôi
khi chúng có thể thiếu và ngay lập tức cần đợc bổ sung, do đó xuất hiện nhu
cầu vay vốn.
- Để phát triển đất nớc Chính phủ thờng đầu t vào các dự án lớn nh cơ sở hạ
tầng, các công trình mang tính sống còn đối với lợi ích quốc gia mà t nhân
không có đủ khả năng và điều kiện thực hiện. Nguồn vốn của Chính phủ đợc
lấy từ Ngân sách Nhà nớc, nhng đôi khi Ngân sách Nhà nớc không đủ và
chính phủ phải đi vay.
- Với ngời tiêu dùng đôi khi có những khoản phải chi tiêu bất thờng hoặc
những khoản chi tiêu nằm ngoài khả năng tài chính hiện thời của họ nhng họ
Luận văn tốt nghiệp
có khả năng bù đắp những thiếu hụt đó trong tơng lai. Điều này dẫn tới nhu
cầu vay tiêu dùng của các cá nhân.
Để cho cả những ngời thừa vốn và thiếu vốn cùng giầu có hơn, thì
những ngời thừa vốn cần phải tiến hành cho những ngời cần vốn vay vốn.
Luồng vốn từ những ngời thừa vốn chảy sang những ngời thiếu vốn theo hai
con đờng: Trực tiếp và Gián tiếp.
Trực tiếp là việc những ngời cần vốn nhận đợc vốn từ những ngời thừa

thoả mãn nhu vốn tạm thời, bổ sung cho quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Tín dụng ngân hàng là công cụ đắc lực cho ngành kinh tế kém phát
triển và những ngành kinh tế mũi nhọn.
Bằng việc sử dụng lãi suất u đãi đối với những ngành kinh tế mũi
nhọn cũng nh những ngành kinh tế kém phát triển nhng cần thiết cho quốc
kế dân sinh, tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy những ngành kinh tế này
phát triển. Mặt khác với đặc trng hoàn trả cả vốn lẫn lãi đã thể hiện sự u việt
hơn của tín dụng ngân hàng so với việc ngân sách đầu t vào lĩnh vực đó. Vì
khi đợc cấp vốn Ngân sách thì ngời sử dụng ít quan tâm đến việc sử dụng
vốn một cách có hiệu quả bởi nguồn vốn này đợc cấp phát mà không phải
hoàn trả.
Tín dụng ngân hàng có vai trò quyết định đến sự ổn định của lu
thông tiền tệ.
Trong nền kinh tế thị trờng việc chú trọng đến phát triển lu thông hàng
hoá phải luôn gắn với việc ổn định lu thông tiền tệ. Do tính u việt của mình
tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng quyết định đến sự ổn định của lu
thông tiền tệ. Trớc hết Ngân hàng là kênh quan trọng để đa tiền vào lu thông,
có khả năng kiểm soát đợc khối lợng tiền sao cho phù hợp với lu thông hàng
hoá. Nếu tín dụng ngân hàng dợc thực hiện một cách có hiệu quả sẽ đảm bảo
khối lợng tiền cung ứng phù hợp. Vì khi cho vay Ngân hàng đã đa tiền vào lu
thông. Mặc khác cùng với chức năng tạo tiền, các NHTM có khả năng mở
rộng tiền gửi làm tăng khối lợng tiền trong lu thông. Vì vậy NHTW phải sử
dụng công cụ chính sách tiền tệ để thực hiện điều tiết hoạt động tín dụng
của các NHTM nh: tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất chiết khấu, hạn mức tín
dụng .... từ đó có thể quản lý đợc lợng tiền mặt trong lu thông nhằm đạt mục
tiêu mong muốn.
Tín dụng ngân hàng có vai trò kiểm soát nền kinh tế.
Xuất phát từ chức năng phân phối vốn tiền tệ, tín dụng ngân hàng có thể
kiểm soát đợc hoạt động kinh tế trong quá trình huy động mọi nguồn vốn

Tín dụng ngân hàng đóng vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển của
một Ngân hàng thơng mại. Bởi vì đối với NHTM hoạt động tín dụng là hoạt
động chủ yếu nhất, nó chiếm bộ phận lớn trong tổng số tài sản có của Ngân
hàng. Đây là nghiệp vụ mang lại nhiều lợi nhuận nhất (Việt Nam là 60-70%,
ở các nớc khác là 30-50%). Tuy nhiên tín dụng là nghịêp vụ có nhiều rủi ro
nhất trong hoạt động của ngân hàng.
Tóm lại tín dụng ngân hàng có vai trò hết sức quan trọng đối với nền kinh
tế và đối với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thơng mại nên việc mở
rộng quy mô tín dụng là hết sức cần thiết. Để phát huy vai trò đó các nớc
trên thế giới đã sử dụng tín dụng ngân hàng nh là một công cụ đắc lực để
Luận văn tốt nghiệp
thúc đẩy phát triển nền kinh tế xã hội của nó. Chính vì lẽ đó vấn đề chất lợng
tín dụng luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu trong hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.
4. Các hoạt động tín dụng của Ngân hàng thơng mại.
Hoạt động tín dụng của NHTM bao gồm: các hoạt động cho vay, bảo
lãnh, cho thuê tài chính.
4.1 Hoạt động cho vay
Trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng thơng mại thì hoạt động cho vay là
hoạt động quan trọng nhất, hoạt động cho vay có thể đợc phân chia theo
nhiều cách khác nhau.
Theo mục đích vay vốn.
Mỗi chủ thể khi vay vốn của Ngân hàng thơng mại để đầu t vào mỗi dự
án theo mục đích riêng của họ. Với mỗi loại hình dự án nh vậy thì thời gian
thực hiện dự án sẽ khác nhau, do vậy chính sách đối với mỗi loại cho vay này
sẽ khác nhau. Theo cách này thể chia ra:
+ Cho vay thơng mại &công nghịêp: Đây là loại hình cho vay rất đa dạng
về loại hình và đối tợng vay vốn, nó chiếm tỷ trọng lớn trong doanh số cho
vay của ngân hàng thơng mại.
+ Cho vay kinh doanh bất động sản: Là loại cho vay liên quan đến mua

sản đó theo các điều kiện đã thoả thuân trong hợp đồng thuê. Trong thời hạn
thuê các bên không đợc đơn phơng từ bỏ hợp đồng.
4.3 Hoạt động bảo lãnh.
Bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng với bên
có quyền về thực hiện nghĩa vụ thay cho khách hàng khi khách hàng không
thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả
cho tổ chức tín dụng số tiền đợc trả thay.
4.4 Hoạt động chiết khấu
Chiết khấu là việc tổ chức tín dụng mua thơng phiếu, giấy tờ có giá
ngắn hạn khác của ngời thụ hởng trớc khi đến hạn thanh toán.
Luận văn tốt nghiệp
IV. Chất lợng hoạt động tín dụng của các Ngân
hàng Thơng mại
1. Khái niệm chất lợng tín dụng.
Trong hoạt động Ngân hàng thơng mại, tín dụng là một nghiệp vụ mang lại
phần lớn doanh lợi nhng cũng là nơi ẩn chứa nhiều rủi ro có khả năng xảy ra
với tỷ lệ cao. Hiệu quả hoạt động tín dụng đợc thể hiện bởi chất lợng hoạt
động tín dụng. Chất lợng tín dụng là tổng hoà nhiều thành tựu thể hiện ở sự
phát triển ổn định và bền vững của nền kinh tế quốc dân, ngân hàng và khách
hàng. Chất lợng tín dụng đợc hiểu theo đúng nghĩa là vốn vay Ngân hàng đáp
ứng kịp thời đầy đủ cho doanh nghiệp và đợc doanh nghiệp đa vào quá trình
sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả nhất, nhằm tạo ra một lợng tiền
lớn hơn để trang trải đủ chi phí, có lợi nhuận và hoàn trả nợ cho Ngân hàng
đầy đủ cả gốc lẫn lãi.
Chất l ợng tín dụng : Là sự đáp ứng yêu cầu của khách hàng phù hợp với sự
phát triển kinh tế xã hội đảm bảo sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng.
Từ góc độ Ngân hàng thơng mại
Chất lợng tín dụng thể hiện ở phạm vi, mức độ, giới hạn tín dụng phải phù
hợp với khả năng theo hớng tích cực của bản thân Ngân hàng và phải đảm
bảo đợc sự cạnh tranh trên thị trờng, đảm bảo nguyên tăc hoàn trả đầy đủ cả

tăng trởng cho nền kinh tế và khai thác khả năng tiềm tàng, thu hút tối đa
nguồn vốn nhàn rỗi trong nớc, tranh thủ vốn vay nớc ngoài có lợi cho nền
kinh tế phát triển.
Tóm lại, chất lợng tín dụng là một khái niệm vừa cụ thể vừa trìu tợng,
là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp. Để có chất lợng tín dụng thì hoạt động tín
dụng phải có hiệu quả và quan hệ tín dụng phải đợc thiết lập trên cơ sở sự tin
cậy và uy tín của Ngân hàng. Hiểu đúng bản chất và phân tích, đánh giá
đúng chất lợng tín dụng, cũng nh xác định chính xác các nguyên nhân tồn tại
của chất lợng tín dụng sẽ giúp Ngân hàng tìm đợc giải pháp quản lý thích
hợp để có thể đứng vững trong nền kinh tế thị trờng có sự cạnh tranh gay gắt
hiện nay.
2. Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hoạt động tín dụng ngân hàng
Để xem xét hiệu quả hoạt động của một Ngân hàng, ta sử dụng rất nhiều
các chỉ tiêu khác nhau nhng có thể sử dụng các chỉ tiêu cơ bản sau:
2.1. Chỉ tiêu tổng d nợ
Tổng d nợ khi đợc đề cập để đánh giá chất lợng tín dụng (gồm: cho vay
ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, cho vay uỷ thác). Chỉ tiêu này đợc đo bằng
Luận văn tốt nghiệp
số tuyệt đối, nó phản ánh doanh số cho vay của ngân hàng trong một kỳ
(1năm) là bao nhiêu. Tổng d nợ thấp phản ánh chất lợng tín dụng thấp vì chỉ
ra rằng Ngân hàng không có khả năng mở rộng hoạt động cho vay, khả năng
tiếp thị khách hàng kém, trình độ của đội ngũ nhân viên không cao... Tuy
nhiên, khi xét chỉ tiêu này chúng ta không nên xem xét chúng theo từng thời
kỳ riêng rẽ mà phải xem xét chúng trong cả một quá trình trên cơ sở phân
tích các yếu tố tác động bên ngoài để chỉ số này phản ánh một cách tốt nhất.
Tuy vậy, tổng d nợ cao cha chắc đã phản ánh chất lợng tín dụng ngân hàng
cao. Vì vậy, chỉ tiêu này không phải là quan trọng nhất, ta thờng dùng để
tính là: Hệ số sử dụng vốn vay:
Tổng số d nợ
Hệ số sử dụng vốn vay =

loại nợ quá hạn này khả năng ngân hàng thu đợc nợ cao.
Nợ quá hạn do khách hàng vay vốn bị phá sản hoặc kinh doanh thua lỗ
hoặc bị lừa đảo, hoặc bị chết không còn khả năng trả nợ ngân hàng. Các
khoản nợ này đợc gọi là nợ khó đòi, khả năng thu hồi là rất thấp.
Thờng NHTM dùng quỹ rủi ro để xử lý giảm hoặc xoá nợ theo tình hình
thực tế từng món vay để giảm tỷ lệ nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn phụ thuộc vào tổng số nợ đã chuyển sang nợ quá hạn
và tổng d nợ tại một thời điểm, thờng là ngày cuối quý hoặc ngày cuối năm.
Để giảm nợ quá hạn các Ngân hàng thơng mại thờng giảm số tuyệt đối nợ
quá hạn nếu số d nợ tín dụng tăng không đáng kể hoặc vừa giảm nợ quá hạn
vừa tăng d nợ tín dụng. Trờng hợp không thể giảm đợc nợ quá hạn hoặc giảm
không đáng kể thì tăng tổng d nợ tín dụng tức là tăng quy mô d nợ tín dụng.
Theo thông lệ quốc tế, tỷ lệ nợ quá hạn < 5% là có thể chấp nhận đợc. Tỷ lệ
này càng thấp càng tốt.
2.3. Tốc độ luân chuyển vốn
Còn đợc gọi là vòng quay vốn tín dụng
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng =
D nợ bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay tín dụng trong một thời gian nhất
định. Vòng quay vốn tín dụng lớn chứng tỏ vốn Ngân hàng đã luân chuyển
nhanh, tham gia nhiều vào chu kỳ sản xuất và lu thông hàng hoá. Với số lợng
vốn nhất định nhng do tốc độ vòng quay vốn tín dụng nhanh nên Ngân hàng
không những đáp ứng đợc nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp mà còn có
Luận văn tốt nghiệp
thêm nguồn vốn để tiếp tục đầu t cho các doanh nghiệp khác thực hiện phát
triển sản xuất kinh doanh. Vòng quay tín dụng tăng, phản ánh chất lợng tín
dụng ngân hàng tốt, khách hàng sử dụng vốn vay có hiệu quả thờng trả nợ
đúng hạn và trớc hạn.
2.4. Chỉ tiêu lợi nhuận thu đợc từ hoạt động tín dụng

nhanh khi có sự biến động nhằm đảm bảo chất lợng của hoạt động tín dụng.
Môi trờng pháp lý
Một NHTM khi hoạt động phải tuân thủ đầy đủ các quy định về luật pháp
của Nhà nớc, cũng nh của NHNN nh vậy môi trờng pháp lý có ảnh hởng rất
lớn đến chất lợng hoạt động tín dụng của Ngân hàng. Một hệ thống pháp lý
đầy đủ, đồng bộ và ổn định sẽ giúp các Ngân hàng dễ dàng hơn trong việc
xây dựng kế hoạch kinh doanh của mình, góp phần vào việc nâng cao chất l-
ợng hoạt động tín dụng.
Môi trờng chính trị xã hội
Môi trờng chính trị xã hội ổn định sẽ là một nhân tố quan trọng thúc đẩy
hoạt động đầu t và mạnh dạn mở rộng hoạt động tín dụng. Điều này giúp
cho Ngân hàng có thể thu đợc nhiều lợi nhuận hơn. Tác động của môi trờng
chính trị - xã hội tới chất lợng hoạt động tín dụng là không thờng xuyên, nh-
ng khi có những biến động về chính trị, tác động của nó tới các Ngân hàng là
vô cùng lớn. Một sự thay đổi hệ thống chính trị bạo động có thể làm cho các
Ngân hàng mất toàn bộ các khoản tín dụng của mình, điều này sẽ đẩy nó đến
bờ vực phá sản.
3.2 Những nhân tố chủ quan.
3.2. Chính sách tín dụng.
Chính sách tín dụng là định hớng cơ bản cho hoạt động tín dụng của
Ngân hàng. Thông thờng chính sách tín dụng có các khoản mục sau: các loại
cho vay đợc thực hiện, giới hạn tín dụng, kỳ hạn cho vay, hớng giải quyết tín
dụng vợt giới hạn, thanh toán nợ vì thế nó có quyết định to lớn đến sự
thành công hay thất bại của ngân hàng. Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ
kích thích đợc việc tiết kiệm và đầu t thu hút đợc nhiều khách hàng đảm bảo
khả năng sinh lời của Ngân hàng, đồng thời tuân thủ theo pháp luật và đờng
lối chính sách của Đảng và Nhà nớc đề ra. Bất cứ một Ngân hàng nào muốn
có tín dụng tốt đều phải có một chính sách tín dụng rõ ràng phù hợp với
Ngân hàng của mình.
3.2. Chất lợng của công tác thẩm định dự án.

Nh vậy, công tác tổ chức thực hiện hoạt động tín dụng có thể hỗ trợ đắc
lực cho nhân viên tín dụng thực hiện công việc của mình và nó có ảnh hởng
quan trọng đến chất lợng hoạt động tín dụng của Ngân hàng thơng mại.
3.2. Chất lợng của đội ngũ nhân sự.
Yếu tố mang tính quyết định đến việc nâng cao hay suy giảm chất lợng
tín dụng lại chíng là nguồn nhân lực của Ngân hàng vì suy cho cùng quyết
định cung cấp tín dụng của ngân hàng là những quyết định mang tính chất
Luận văn tốt nghiệp
chủ quan. Một Ngân hàng với một đội ngũ lãnh đạo tốt sẽ đa ra đợc những
chính sách hợp lý và phơng thức phát triển phù hợp với khuynh hớng phát
triển của nền kinh tế. Một đội ngũ cán bộ tín dụng giỏi sẽ giúp ngân hàng có
đợc những khoản cho vay với chất lợng cao nhất. Các cán bộ của các phòng
ban, các bộ phận chức năng khác sẽ giúp cho Ngân hàng mở rộng các hoạt
động kinh doanh của mình, tạo dấu ấn trong lòng thị trờng.
Ngoài ra, chất lợng nguồn thông tin khách hàng, thông tin thơng mại
khác cũng góp phần rất lớn vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng
ngân hàng. Điểm yếu của NHTM nớc ta là thiếu hệ thống thông tin khách
hàng một cách đầy đủ, kịp thời. Điều này đã phần nào giảm hiệu quả hoạt
động tín dụng ngân hàng.
3.3 Các yếu tố từ khách hàng.
3.3.1 Do khách hàng kinh doanh thua lỗ.
Đây là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến nợ quá hạn của Ngân hàng. Đối
với những khoản vay phục vụ mục đích kinh doanh thì nguồn vốn vay đợc sử
dụng có hiệu quả không chỉ đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp mà còn là
tiền đề cho sự hoàn trả nợ Ngân hàng cả gốc và lãi. Ngợc lại, thua lỗ trong
kinh doanh của doanh nghiệp xảy ra khi việc tính toán triển khai dự án đầu t
sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp không khoa học, không đợc thực hiện
kỹ càng, xác thực, các rủi ro bất khả kháng của các định hớng sản xuất kinh
doanh gây tác động xấu và sẽ ảnh hởng đến khả năng trả nợ với các mức độ
khác nhau.

chất lợng cao hơn.
cHƯƠNG II
Thực trạng chất lợng tín dụng tại ngân hàng
công thơng HAI Bà TRƯNG
I. KHáI QUáT CHUNG Về CHI NHáNH.
1. Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh
Ngân hàng Công Thơng- Hai Bà Trng.
Chi nhánh Ngân hàng Công thơng Hai Bà Trng là một chi nhánh của
Ngân hàng Công thơng Việt Nam. Sau khi thực hiện Nghị định số 53/HĐBT
ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trởng về tổ chức bộ máy Ngân hàng Nhà
nớc Việt Nam chuyển sang cơ chế ngân hàng 2 cấp. Từ một chi nhánh của
Ngân hàng Nhà nớc cấp quận địa bàn quận Hai Bà Trng trực thuộc Ngân
hàng Nhà nớc thành phố Hà Nội chuyển thành các chi nhánh Ngân hàng
Công thơng khu vực I và II Quận Hai Bà Trng, trực thuộc chi nhánh Ngân
hàng Công thơng thành phố Hà Nội thuộc Ngân hàng Công thơng Việt Nam.
Luận văn tốt nghiệp
Tại quyết định số 93\ NHCT - TCCP ngày 1 tháng 4 năm 1993 của Tổng
Giám đốc NHCT Việt Nam sắp xếp lại bộ máy tổ chức NHCT trên điạ bàn
Hà Nội theo mô hình quản lý 2 cấp, bỏ cấp thành phố, hai chi nhánh Ngân
hàng Công thơng khu vực I và II Hai Bà Trng là những chi nhánh trực thuộc
NHCT Việt Nam đợc tổ chức, hạch toán kinh tế và hoạt động nh các Chi
nhánh NHCT cấp tỉnh, thành phố. Kể từ ngày 1/9/1993 theo quyết định của
Tổng giám đốc Ngân hàng Công thơng Việt Nam, sáp nhập Chi nhánh Ngân
hàng Công thơng khu vực I vào Chi nhánh Ngân hàng Công thơng khu vực II
Hai Bà Trng. Nh vậy kể từ ngày 1/9/1993 trên địa bàn quận Hai Bà Trng Hà
Nội chỉ còn một Chi nhánh Ngân hàng Công thơng.
Hiện nay, Chi nhánh NHCT- Hai Bà Trng đã vợt qua những khó khăn
ban đầu và đã khẳng định đợc vị trí, vai trò của mình trong nền kinh tế thị tr-
ờng, đứng vững và phát triển trong cơ chế mới, chủ động mở rộng mạng lới
giao dịch, đa dạng hoá các dịch vụ kinh doanh tiền tệ thể hiện qua kết quả


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status