GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CHI
NHÁNH HÀ NỘI
3.1 Định hướng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng
Sông Cửu Long - chi nhánh Hà Nội
1. Bước sang năm 2010. Hội sở ngân hàng MHB đã đề ra phương hướng,
nhiệm vụ chung chủ yếu là:
- Thực hiện chiến lược quản trị tốt, theo thông lệ quốc tế, tăng trưởng lợi
nhuận hợp lý, tăng trưởng các hoạt động theo phương châm an toàn, hiệu quả và
bền vững. Hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy của MHB, tăng cường vai trò kiểm
tra, kiểm soát của các bộ phận chức năng, nghiệp vụ tại Hội sở, củng cố và nâng
cao chất lượng, hiệu quả hoạt động kinh doanh tại các chi nhánh;
- Hoạt động kinh doanh chủ yếu của MHB là cấp tín dụng hướng về các
doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs), cho vay cá nhân và các hộ gia đình, đặc biệt là
cho vay thế chấp tài sản cho các công ty xây dựng để phát triển cơ sở hạ tầng cho
khu vực dân cư, tập trung vốn tín dụng vào lĩnh vực xuất nhập khẩu các mặt hàng,
các dự án …. Phát triển các sản phẩm tín dụng ngắn hạn, trung dài hạn đầu tư vốn
cho các dự án sản xuất kinh doanh và xây dựng. tập trung chủ yếu vào đối tượng
khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ. Duy trì hợp lý cơ cấu đầu tư và tính ổn
định trong tăng trưởng. ..
- Phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu chủ yếu sau: Tổng nguồn vốn tăng từ
30%/năm, tổng đầu tư tín dụng tăng 25%-30%/năm, đầu tư tài chính tăng
35%/năm, tỷ lệ nợ xấu dưới 3% tổng dư nợ, dư nợ cho vay các doanh nghiệp SME
và thể nhân chiếm 60% tổng dư nợ, hệ số ROA bình quân hàng năm trên 1%, thu
nhập của người lao động tăng 10%/năm; ...
2. Trên cơ sở định hướng của Hội sở, MHB Hà Nội nhằm mục tiêu mở rộng
hoạt động tín dụng với phương châm “An toàn và hiệu quả”, tạo điều kiện cho
đồng vốn ngân hàng phát huy được hiệu quả, MHB Hà Nội sẽ xây dựng các sản
phẩm tín dụng mang lại nhiều tiện ích cho khách hàng như bao thanh toán, cho vay
thấu chi. Xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ là một trong những mực tiêu chính.
Hoạt động tín dụng gắn liền bán chéo sản phẩm dịch vụ ngân hàng. Đẩy mạnh tìm
phải xây dụng văn bản một cách đồng bộ, có hệ thống tạo hành lang cho hoạt động
TD, cụ thể như sau:
- Ban hành, hướng dẫn đầy đủ kịp thời các văn bản chế độ có liên quan đến hoạt
động tín dụng để thực hiện đúng theo qui định của hệ thống MHB và của NHNN.
- Thường xuyên bổ xung, hoàn thiện các chính sách, chế độ, quy trình tín dụng…
cho phù hợp với hoạt động thực tiễn và các qui định của MHB và của NHNN.
- Thường xuyên rà soát các văn bản đã ban hành liên quan đến công tác tín dụng để
đảm bảo tuân thủ đúng qui trình ban hành văn bản, tính pháp lý, thời hiệu hiệu lực
cũng như sự phù hợp về nội dung giữa các văn bản chỉ đạo hoạt động tín dụng với
các văn bản chỉ đạo khác còn hiệu lực của NHNN Việt Nam.
- Xây dựng chính sách tín dụng hợp lý.
Chính sách TD là một hệ thống các biện pháp nhằm đảm bảo an toàn về đầu tư
tín dụng. Nên khi xây dựng chính sách TD phải dựa vào qui mô và tính chất của
nguồn vốn, dựa vào lĩnh vực tài trợ của chi nhánh, vào kinh nghiệm của đội ngũ
nhân viên, dựa vào chính sách tài chính và tiền tệ của nhà nước, vào cơ sở lựa chọn
các loại hình tín dụng của chi nhánh để xây dưng chính sách cho vay. Ví dụ trong
thời gian tới để phát triển TD an toàn hiệu quả, giảm thiểu rủi ro, chi nhánh nên đưa
ra sản phẩm cụ thể là cho vay mua, xây dựng, sửa chữa nhà ở, là loại hình cho vay
mà theo tác giả là loại hình mà chi nhánh có thế mạnh, trên cơ sở đó qui định cụ thể
về chính sách cho vay đối với đối tượng này. Bên cạnh đó có thể xây dựng thêm một
số các loại hình cho vay khác phù hợp với thời kỳ phát triển kinh tế năm 2010 tại địa
bàn Thủ đô.
3.2.2 Thực hiện tốt quy trình tín dụng
Giải pháp này được coi là giải pháp thường trực trong hoạt động tín dụng,
không thể coi nhẹ hay vì lý do cạnh tranh, thu hút khách hàng, giữ khách hàng mà
bỏ qua bất cứ một khâu nào. Hiện tại Chi nhánh đang áp dụng quy trình tín dụng
theo Quyết định số 76/QĐ-NHN của MHB.
* Để việc quyết định xét duyệt cho vay đảm bảo được khả năng thu hồi vốn,
cần phải tuân thủ đúng qui trình: gồm 6 bước
Bước 1 - Sơ tuyển đánh giá: Là bước tiếp nhận và xử lý đề nghị cấp tín dụng
• Rủi ro khác …
=>Kết luận: Có đồng ý cấp tín dụng cho khách hàng? Điều kiện cấp tín dụng?
Sơ đồ 3.1: Quy trình thẩm định rủi ro
Nhận và kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ
Phù hợp với chính sách, qui định TD hiện hành
Cho điểm TD và phân loại khách hàng
Thẩm định chi tiết
Trình trưởng phòng Phòng QLRR ký
Thông báo kết quả thẩm định
Lập báo cáo thẩm định rủi ro
Phù hợp với chính sách, qui định TD hiện hành
Nhận và kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ
Bước 3 - Ra quyết định cấp tín dụng cho khách hàng.
- Cơ sở phê duyệt: Báo cáo đề xuất tín dụng và báo cáo thẩm định rủi ro có đầy
đủ chữ ký theo quy định hay không?.
- Thẩm quyền phê duyêt: Theo phân cấp của Tổng Giám Đốc trong từng thời kỳ.
Khoản tín dụng được coi là phê duyệt khi (một trong hai trường hợp) sau:
• Có đầy đủ đồng thời chữ ký của cán bộ kinh doanh, trưởng phòng Kinh
doanh, báo cáo thẩm định rủi ro của phòng Quản lý rủi ro (tuỳ theo mức phán
quyết mà cán bộ hoặc trưởng phòng Quản lý rủi ro ký) và lãnh đạo cấp thẩm
quyền.
• Có chữ ký của CBKD, lãnh đạo phòng Kinh doanh (tuỳ theo mức phán
quyết mà có chữ ký của các cấp phòng Quản lý rủi ro hay không) và UBTD,
Bước 4 - Thủ tục hồ sơ và giải ngân.
- Thủ tục hồ sơ và ký kết hợp đồng tín dụng.
• Khi khoản vay được Lãnh đạo cấp thẩm quyền phê duyệt, CBKD thương lượng
với khách hàng về các điều kiện cho vay, bổ xung các hồ sơ theo yêu cầu.
• CBKD cùng CBHT chuẩn bị soạn thảo hợp đồng tín dụng, HĐBĐ tiền vay... cùng
khách hàng hoàn tất thủ tục công chứng tài sản đảm bảo tiền vay.
• Trách nhiệm soạn thảo Hợp đồng: Cán bộ hỗ trợ kinh doanh.
giá trị với giá trị cho vay)
• Phát hiện các dấu hiệu bất thường …
Bước 6 - Thu nợ, cơ cấu nợ, cho vay bổ sung và kết thúc giao dịch cấp TD.
- Thu nợ: CBHT sẽ thu tiến hành thu nợ khách hàng khi có giao dịch và theo dõi các
khoản nợ đén hạn, phát hiện các khoản nợ quá hạn...
- Cho vay bổ sung, cơ cấu lại thời hạn nợ, chuyển nợ quá hạn: Khi đến hạn khách
hàng không trả được CBHT thông báo cho CBKD để kiểm tra xem xét nguyên
nhân và có thể cơ cấu điều chỉnh hoặc chuyển nợ quá hạn cho hợp lý và theo đúng
qui định của MHB. Căn cứ để cho vay bổ sung, gia hạn, điều chỉnh nợ, chuyển
NQH: Đơn đề nghị của khách hàng vay, biên bản làm việc của CBKD và khách
hàng, phụ lục HĐTD...
- Khi tiền vay được trả nợ đầy đủ cả gốc và lãi thì HĐTD được thanh lý.
CBKD làm thông báo giải chấp và hồ sơ được giao cho CBHT lưu theo đúng
qui định của ngân hàng MHB.
* Trong qui trình TD cần nghiên cứu và xây dựng quy trình quản lý nợ có vấn
đề và nợ xấu tại Chi nhánh: Quan điểm nợ có vấn đề cần phải được hiểu rằng đó là
những khoản nợ đã quá hạn thanh toán và những khoản nợ trong hạn nhưng mang
tiểm ẩn rủi ro. Nhằm việc ngăn chặn NQH, nợ xấu tại Chi nhánh đạt hiệu quả mong
muốn, một trong những giải pháp đồng thời đó là cần phải xây dựng và thực hiện
nghiêm túc quy trình quản lý đối với các khoản tín dụng có vấn đề. Quy trình quản lý
nợ có vấn đề được để xuất như sau:
Sơ đồ 3.2: Quy trình quản lý nợ có vấn đề
Phát hiện nợ có vấn
đề
Phân tích
tình hình
Quy trình quản lý nợ có vấn để bao gồm các bước sau:
Bước 1 - Phát hiện nợ có vấn đề
Các dấu hiệu của các khoản nợ có vấn đề có thể từ phía chi nhánh hoặc từ
phía khách hàng.
doanh
nghiệp
Xử lý
nợ tồn
đọng
Chuyển
nợ quá
hạn,
khoanh
nợ xoá
hạn
Quỹ
dự
phòng
rủi ro
Khởi
kiện
Bổ
sung
tài sản
bảo
đảm
Tư vấn
khách
hàng
tháo
gỡ khó
khăn
Thu nhập thông tin
bên ngoài
hàng nếu xét thấy khách hàng vẫn có đủ khả năng trả nợ trong tương lai.
- Hai là, thực hiện thanh lý các khoản nợ. Trường hợp tổ chức khai thác
khoản nợ không có hiệu quả, Chi nhánh có thể tiếp tục xử lý nợ tồn đọng, hoặc tiến
hành thanh lý doanh nghiệp, hoặc làm các thủ tục khởi kiện khách hàng, và cuối
cùng là xử lý bằng quỹ dự phòng rủi ro.
Có thể thấy, công tác quản lý RRTD tại Chi nhánh trong thời gian qua còn rất
manh mún và bị động. Vì thế, việc ngăn chặn nợ xấu tại Chi nhánh chưa hiệu quả,
do đó để thực hiện tốt công tác xử lý nợ xấu cần phải thực hiện tốt quy trình xử lý
nợ có vấn đề.
Tóm lại việc tuân thủ đúng quy trình tín dụng nhằm mục đích để việc xét
duyệt cho vay đảm bảo khả năng thu hồi vốn, ngăn ngừa các rủi ro có thể lường
trước, CBKD cần phải quán triệt được nguyên tắc đầy đủ kiểm tra trước trong và
sau khi cho vay. Việc kiểm tra trước khi cho vay giúp cho việc ra quyết định cấp
tín dụng có cơ sở đúng đắn hay không?. Kiểm tra trong khi cho vay giúp CBKD
cho vay đúng đối tượng, nhu cầu cho vay của khách hàng, dựa vào các hoá đơn tài
chính, các hợp đồng kinh tế... Kiểm tra sau khi cho vay nhằm phát hiện khách hàng
có ký khống hợp đồng hay không?..., từ đó có biện pháp kịp thời để sử lý thu hồi
vốn vay, hạn chế rủi ro tín dụng ở mức cho phép.
3.2.3 Sử dụng hệ thống tính điểm tín dụng.
Trong những năm qua, MHB Hà Nội đã quan tâm hơn đến việc kiểm soát tỷ lệ
tăng trưởng tín dụng và hiệu quả hoạt động tín dụng. Tuy nhiên hoạt động tín dụng
của Chi nhánh vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong danh mục tài sản nhưng tỷ lệ nợ
quá hạn trong tổng dư nợ của Chi nhánh vẫn có chiều hướng gia tăng, do vậy cùng
với việc tăng trưởng tín dụng, thì một trong những giải pháp hỗ trợ trong việc nâng
cao năng lực quản lý rủi ro tín dụng nhằm hạn chế rủi ro là Chi nhánh cần thực
hiện vận dụng tốt phương pháp tính điểm trong quá trình thẩm định.
Trên cơ sở áp dụng phương pháp chấm điểm tín dụng, ngân hàng có thể tính
toán được xác suất xảy ra rủi ro, giá trị rủi ro trong trường hợp xảy ra sự cố, tỷ lệ
thu hồi theo từng loại khoản vay, mức độ tổn thất theo dự kiến, từ đó xác định
được mức giá khác nhau đối với mỗi khách hàng và áp dụng các biện pháp đo