TÌNH HÌNH THỰC HIỆN LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CỒN RƯỢU HÀ NỘI - Pdf 75

Luận văn cuối khóa
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
CỒN RƯỢU HÀ NỘI.
2.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
CỒN RƯỢU HÀ NỘI
Công ty Cổ phần cồn rượu Hà Nội được thành lập từ năm 1898,
tiền thân là nhà máy rượu Hà Nội được Pháp thiết kế, xây dựng với mục đích
sản xuất cồn, rượu phục vụ quân đội Pháp ở Đông Dương.
Từ năm 1945, nhà máy ngừng hoạt động do chiến tranh. Năm 1954, hoà
bình lập lại ở miềm Bắc, nhà máy được khôi phục. Nhưng đến tận năm1956,
nhà máy mới chính thức được hoạt động trở lại. Tuy nhiên, ở thời kỳ này, đất
nước còn chiến tranh nên cơ sở vật chất rất thiếu thốn, việc sản xuất
rượu được thực hiện theo phương pháp Amylo - sử dụng nguyên liệu chủ
yếu là gạo đã ảnh hưởng không nhỏ tới đời sống nhân dân vì gạo là lương
thực chủ yếu, còn nền nông nghiệp thì quá nghèo nàn, lạc hậu. Năm 1957,
nhân chuyến đi thăm hỏi động viên cán bộ công nhân viên nhà máy, Bác Hồ
đã chỉ thi việc sản xuất rượu phải được tiếp tục nhưng thay nguyên liệu bằng
sắn. Chấp hành chỉ thị của Bác, tập thể cán bộ công nhân viên đã tích cực
nghiên cứu và cải tiến quy trình công nghệ, kết quả là một phương pháp mới
ra đời - phương pháp Mycomtle – dùng nguyên liệu là ngô, khoai, sắn thay
cho sử dụng gạo.
Cho đến năm 1990, do sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và công nghệ
trên thế giới, nhà máy đã áp dụng phương pháp lên men trực tiếp thay thế cho
phương pháp nấm mốc. Với phương pháp mới, nhà máy đã giảm lao độgn
nặng nhọc cho công nhân, tiết kiệm chi phí, tạo cho người lao động một đời
sống ổn định hơn.
Trước đây, trong cơ chế quản lý tập chung, nhà máy đã được nhà nước
bao cấp về thiết bị vật tư, tiêu thụ sản phẩm... Điều này tạo cho nhà máy sự
thụ động trong sản xuất cũng như tiêu thụ, không chú ý đến phát triển. Mặt
1
SV: Vũ Thị Nguyên - Lớp: K42/11.01

2
SV: Vũ Thị Nguyên - Lớp: K42/11.01
Luận văn cuối khóa
quốc. Hoạt động kinh doanh của công ty được mở rộng trên phạm vi cả nước
thông qua các đại lý bán buôn và bán lẻ sản phẩm. Công ty đang từng bước
mở rộng và nâng cấp cơ sở vật chất để tăng thêm nguồn hàng, mặt hàng kinh
doanh, đảm bảo nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, nhằm từng bước
nâng cao uy thế của mình trên thị trường.
2.1.2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong một
vài năm qua:
Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu trong những năm qua: ( Trích từ Báo cáo
tài chính các năm 2006,2007)
Chỉ tiêu 2006 2007
Tài sản ngắn hạn 44,118,186,332 91,878,385,132
Tài sản dài hạn 7,777,171,710 24,890,593,736
Các khoản phải nộp nhà nước 8,961,406,453 83,481,371,630
Tổng doanh thu 114,498,088,551 269,937,826,104
Doanh thu thuần 82,216,956,198 261,402,582,662
Lợi nhuận trước thuế 11,853,841,987 113,975,880,887
Số cổ phần 0 4,850,000
Lợi nhuận sau thuế 8,534,766,231 79,843,414,325
Cổ tức một cổ phần 0 1800
Thu nhập 1 cổ phần 0 15,431
Thu nhập bình quân 6,500,000 6,950,000
Bảng trên cho thấy khả năng sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng
tiến bộ, sản phẩm đã được thị trường chấp nhận và ưa chuộng. Tốc độ tang
doanh thu thuần nhanh nhưng vẫn thấp hơn tốc độ tăng doanh thu. Điều nay
chủ yếu là do sản phẩm tiêu thụ của công ty bị đánh thuế tiêu thụ đặc biệt.
Biện pháp ở đay là công ty có thể nghiên cứu giảm nồng độ cồn trong rượu,
để giảm thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp.

nghiệp phải đảm bảo việc cung cấp thông tin cần thiết cho các phong ban. Các
xí nghiệp có bộ máy quản lý tinh giảm gọn nhẹ, đáp ứng được yêu cầu sản
xuất kinh doanh.
*Quy trình công nghệ : Là quy trình công nghệ chế biến phức tạp kiểu
liên tục bao gồm nhiều giai đoạn công nghệ khác nhau với nhiều loại sản
4
SV: Vũ Thị Nguyên - Lớp: K42/11.01
Luận văn cuối khóa
phẩm. Mỗi loại sản phẩm có một quy trình công nghệ sản xuất riêng . Sau đây
là quy trình công nghệ một số sản phẩm chủ yếu của công ty:
5
SV: Vũ Thị Nguyên - Lớp: K42/11.01
Luận văn cuối khóa
*Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất cồn
Xay
Nấu nuoc
Đường hóa
Lên men
Chưng cất
Tinh chế
Sắn, Ngô Nước Nước Nước Men CO
2

H
2
SO
4
NH
4
NO

Luận văn cuối khóa
2.1.4. Bộ máy quản lý tại công ty:
Hiện nay, tổng số cán bộ công nhân viên của công ty là 448 người, trong đó:
Nam: 175 người
Nữ: 273 người
Lao động trực tiếp: 310 người
Lao động gián tiếp: 148 người
Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty được xây dựng theo nguyên lý trực
tuyến chức năng.
Ban lãnh đạo công ty lãnh đạo công ty theo nguyên tắc tập thể lãnh đạo
cá nhân phụ trách. Ban lãnh đạo công ty bao gồm : Hội đồng quản trị, Ban
giám sát, Giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng.
- Hội đồng quản trị: Bao gồm các thành viên có cổ đông lớn được bầu
vào để quản lý công ty.
- Ban giám sát: Do hội đồng quản trị có lớn hơn 11 người nên phải có
ban giám sát để thường xuyên theo dõi và kiểm soát hoạt động Hội đồng quản
trị.
Ban giám sát của công ty có các thành viên nằm trong Hội đồng quản trị.
- Giám đốc: là đại diện pháp nhân của công ty, do Tổng giám đốc bổ
nhiệm, được giao trách nhiệm quản lý công ty và có thẩm quyền cao nhất
trong công ty. Giám
đốc chịu trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo mọi mặt hoạt động sản xuất kinh
doanh, bảo toàn và phát triển vốn, chăm lo đời sống cán bộ công nhân viên,
trên cơ sở chấp hành chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, của
Tổng công ty, của công ty.
- Phó giám đốc kỹ thuật sản xuất ( Giám đốc thường trực ): Chỉ đạo quá trình,
kỹ thuật sản xuất, chịu trách nhiệm trước giám đốc trong lĩnh vực được giao.
- Phó giám đốc kinh doanh: Chỉ đạo công tác phát triển thị trường trong
nước, chịu trách nhiệm trước giám đốc về lĩnh vực được giao.
7

8
SV: Vũ Thị Nguyên - Lớp: K42/11.01
Luận văn cuối khóa
Mô hình tổ chức bộ máy quản lý công ty cổ phần cồn rượu Hà Nội
Giám Đốc
Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật
Phó giám đốc phụ trách kinh doanh
Phòng
tổ chức
(vp)
Phòng kế
toán
Phòng thị trường
Phòng kỹ thuật công nghệ
Phòng kỹ thuật cơ điện
Phòng kế hoạch vật tư
Xí nghiệp rượu trắng
Xí nghiệp rượu mùi
Xí nghiệp tổng hợp
Xí nghiệp cơ điện
9
SV: Vũ Thị Nguyên - Lớp: K42/11.01
Hội đồng
quản trị
Ban kiểm
soát
Luận văn cuối khóa
2.1.5. Tình hình chung về thị trường và khả năng cạnh tranh của công ty
rượu Hà Nội.
a. Thị trường đầu vào:

và nguồn cung ở xa nơi sản xuất nên mỗi khi nhập hàng công ty phải nhập với
số lượng lớn để giảm chi phí nhập khẩu và sản xuất được diễn ra liên tục.
Nhưng nảy sinh một vấn đề là vốn lưu động của công ty lại bị ứ đọng nhiều
trong khâu dự trữ, kí quỹ, ký cược, mở L/C khi mua bán. Vì vậy công tác lên
kế hoạch nhập khẩu và tính toán lượng nguyên vật liệu lưu kho là rất quan
trọng, nó sẽ giúp việc quản lý vốn lưu động có hiệu quả hơn, tiết kiệm chi phí,
hạ giá thành sản phẩm và nâng cao sức cạnh tranh
b.Thị trường đầu ra:
Thị trường trong nước là thị trường chính của công ty, vì vậy công ty
luôn quan tâm nghiên cứu, xem xét kỹ lưỡng nhu cầu, thị hiếu của người tiêu
dùng, không ngừng nâng cao chất lượng cải tiến mẫu mã, phấn đấu hạ giá
thành, tạo ra các sản phẩm phù hợp với từng đối tượng khách hàng. Không
những vậy công ty đặc biệt quan tâm đến việc mở rộng thị trường như tập
trung phát triển hệ thống đại lý rộng khắp tại thị trường các tỉnh miền Trung
và miền Nam, miền núi và hải đảo… mở thêm 80 đại lý mới tại 2 khu vực này
11
SV: Vũ Thị Nguyên - Lớp: K42/11.01
Luận văn cuối khóa
trong năm 2007. Bên cạnh đó, Công ty cũng đưa ra các chính sách hỗ trợ các
đại lý theo hướng gắn bó quyền lợi giữa nhà sản xuất, nhà phân phối và người
tiêu dùng. Vì vậy sản lượng tiêu thụ sản phẩm của Công ty đạt rất cao(bằng
130% so với cùng kỳ năm trước).
+ Thị trường xuất khẩu: Là thị trường chiếm thị phần nhỏ, tuy nhiên
không ngừng tăng lên qua các năm. Các sản phẩm của công ty chủ yếu được
xuất khẩu sang các nước Châu Á như Hàn Quốc, Nhật Bản. Trong thời gian
tới mở rộng thị trường xuất khẩu là một trong những nội dung quan trọng
trọng chiến lược phát triển của công ty. Công ty đã cử các đoàn cán bộ đi
khảo sát thị trường tại nhiều nước trên thế giới(đặc biệt là thị trường Châu
Âu), nhằm mở rộng thị trường và tăng kim ngạch xuất khẩu.
+Khả năng cạnh tranh của công ty:

nhuận, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong đó có vốn lưu động.
- HaLico luụn nhận được sự đầu tư, quan tâm chỉ đạo của nhà nước và
Bộ công nghiệp cũng như Tổng công ty Rượu-Bia-Nước giải khát Việt Nam
tạo cho công ty tiền đề để xây dựng và phát triển khẳng định vị trí của mình.
- Công ty có một đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ, năng động,
sáng tạo yêu nghề. Đây là nguồn lực quan trọng ảnh hưởng lớn đến mọi hoạt
động tổ chức sản xuất kinh doanh và cũng là động lực cho những thành quả
của công ty trong thời gian vừa qua.
Công ty đã xây dựng được một hệ thống các nhà cung cấp ổn định và
đảm bảo về chất lượng , nhờ đó công ty luôn chủ động được khâu nguyên,
nhiên vật liệu đầu vào, đảm bảo cho sản xuất được diễn ra liên tục. Cùng với
đó là việc giảm được chi phí lưu kho, giảm mất mát hư hỏng trong quá trình
lưu kho,nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong khâu tồn kho.
* Khó khăn
13
SV: Vũ Thị Nguyên - Lớp: K42/11.01
Luận văn cuối khóa
- Khó khăn lớn nhất đối với Công ty là vừa phải đẩy mạnh sản xuất,
đảm bảo sản lượng rượu cung cấp cho thị trường, vừa phải thực hiện công tác
di dời khu vực sản xuất sang KCN Yên Phong (Bắc Ninh), buộc phải hoàn
thành vào cuối năm 2008, theo yêu cầu của UBND thành phố Hà Nội. Đầu
năm 2008, diện tích sản xuất của Công ty bị thu hẹp do phải bàn giao hơn
7.000m2 và cuối năm 2008 bàn giao toàn bộ mặt bằng cho UBND thành phố
Hà Nội để xây dựng các công trình công cộng. Với thời gian gấp rút, trong
vòng một năm, nên sẽ ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất của Công ty.
- Ngày 6/12/2006, Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Rượu Hà
Nội chính thức chuyển đổi sang hoạt động theo mô hình cổ phần, lấy tên là
Công ty Cổ phần Cồn Rượu Hà Nội (HALICO). Sau khi cổ phần công ty đã
phải đối mặt với bao khó khăn của thời kỳ đầu thực hiện cổ phần hóa. Khó
khăn đầu tiên đối với Công ty là vấn đề tài chính. Do việc đấu giá cổ phiếu

vốn, vay vốn ngân hàng để hoạt động. Trong khi đó các vật tư chủ yếu phục
vụ cho sản xuất lại phải chuẩn bị theo mùa vụ như các loại hoa quả, sắn lát…
- Công ty chưa có bộ phận chuyên về phân tích và quản lý tài chính nên
việc phân tích và dự báo nhu cầu vốn, các chính sách tài chính đều dựa vào
trên cán bộ chuyên ngành kế toán hiện đang làm các công tác quản lý, nhiều
lúc còn dựa vào các kinh nghiệm tích luỹ. Nếu công ty có cán bộ chuyên trách
về tài chính sẽ giúp việc quản lý về tài chính được tốt hơn, nâng cao hiệu quả
sử dụng các loại vốn trong đó có vốn lưu động
2.2.2. Khái quát tình hình tài chính của Công ty Cổ phần cồn rượu
Hà Nội
Tài sản và nguồn vốn là những yếu tố quan trọng phản ánh tình hình tài
chính của doanh nghiệp. Giá trị tài sản là một trong những chỉ tiêu để đánh
giá quy mô, năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tài sản được
15
SV: Vũ Thị Nguyên - Lớp: K42/11.01
Luận văn cuối khóa
hình thành từ các nguồn khác nhau và việc lựa chọn nguồn tài trợ sẽ mang lại
cho doanh nghiệp hiệu quả sản xuất kinh doanh khác nhau.
16
SV: Vũ Thị Nguyên - Lớp: K42/11.01

Trích đoạn Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status