CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH CƯỠNG CHẾ NỢ THUẾ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU - Pdf 75

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH CƯỠNG CHẾ NỢ
THUẾ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU
A. QUẢN LÝ THUẾ:
I. ĐỊNH NGHĨA:
Thuế là khoản chuyển giao thu nhập bắt buộc từ các cá thể và pháp nhân cho
nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định, nhằm sử dụng cho
mục đích công cộng.
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước. Nộp thuế theo quy định
của pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi người, cá nhân. Cơ quan, tổ chức,
cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế.
II. TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ:
1. Tạo thông tin khai điện tử trên máy tính theo đúng các tiêu chí quy định của pháp
luật về quản lý thuế và khuôn dạng chuẩn của cơ quan Hải quan.
2. Gửi thông tin khai điện tử đến cơ quan Hải quan.
3. Tiếp nhận thông tin phản hồi của cơ quan Hải quan.
3.1. Thông báo hướng dẫn nộp hồ sơ đến cấp có thẩm quyền.
3.2. Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung thông tin khai điện tử.
3.3. Thông báo hướng dẫn làm thủ tục Hải quan điện tử và thực hiện theo hướng
dẫn tại thông báo.
3.4. Nhận thông báo kết quả xét miễn thuế, giảm thuế; hoàn thuế; xóa nợ tiền thuế,
tiền phạt.
III. TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN HẢI QUAN:
1. Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử Hải quan tự động kiểm tra tiếp nhận, phân loại
thông tin khai điẹn tử theo các hình thức:
1.1. Thông báo các trường hợp xét miễn thuế, giảm thuế; hoàn thuế; xóa nợ tiền
thuế, tiền phạt vượt thẩm quyền của Chi cục hải quan CK CSG KV3; hướng dẫn
người khai thuế nộp hồ sơ đến các cấp có thẩm quyền.
1.2. Thông báo các trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của Chi cục hải quan
CK CSG KV3 và xác định rõ :
a. Yêu cầu sửa đổi, bổ sung thông tin khai điện tử.
b. chấp nhận theo thông tin khai điện tử của người khai thuế.

2. Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại của các Chính phủ,
các tổ chức thuộc Liên hợp quốc, các tổ chức liên Chính phủ, các tổ chức quốc tế,
các tổ chức phi Chính phủ (NGO) nước ngoài, các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân
người nước ngoài cho Việt Nam và ngược lại, nhằm phát triển kinh tế - xã hội,
hoặc các mục đích nhân đạo khác được thực hiện thông qua các văn kiện chính
thức giữa hai bên, được cấp có thẩm quyến phê duyệt; các khoản trợ giúp nhân
đạo, cứu trợ khẩn cấp nhằm khắc phục hậu quả chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh.
3. Hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ
nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng
hóa đưa từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác.
4. Hàng hóa là phần dầu khí thuộc thuế tài nguyên của Nhà nước khi xuất khẩu.
Thủ tục, hồ sơ để thực hiện đối với các trường hợp nêu trên theo quy định của Luật
hải quan; các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật hải quan; và
các văn bản khác có liên quan.
VI. ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ; ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC ỦY QUYỀN, BẢO
LẢNH VÀ NỘP THAY THUẾ
1. Đối tượng nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bao gồm:
1.1. Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
1.2. Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu.
1.3. Cá nhân có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh; gửi hoặc
nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
2. Đối tượng được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thay thuế, bao gồm:
2.1. Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được đối tượng nộp thuế ủy
quyền nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
2.2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế
trong trường hợp nộp thay thuế cho đối tượng nộp thuế.
2.3. Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổ
chức tín dụng trong trường hợp bảo lãnh, nộp thay thuế cho đối tượng nộp thuế
theo quy định tại Mục IV Phần C thông tư số 59/2007/TT-BTC.
B. NHIỆM VỤ CỦA ĐỘI QUẢN LÝ THUẾ VÀ THỜI HẠN NỘP THUẾ

mại, tổ chức tín dụng khác nơi doang nghiệp mở tài khoản để yêu cầu thực hiện
trích tiền từ tài khoản của Doanh nghiệp nộp Ngân sách nhà nước theo luật định.
Tập hợp doanh nghiệp “chây ì” để đưa lên thông tin đại chúng theo hướng
dẫn của Tổng cục hải quan.
Tiến hành thủ tục áp dụng biện pháp tịch thu hàng hóa hoặc kê biên tài sản
của Doanh nghiệp.
Trường hợp văn bản yêu cầu Doanh nghiệp nộp thuế bưu điện trả về do
Doanh nghiệp thay đổi địa chỉ hoặc mất tích, bổ trốn cần nhanh chóng tiến hành,
xác minh, truy tìm qua việc phối hợp với Chi cục thuế, Cục thuế, Sở kế hoạch đầu
tư, Công an phường xã.
Qua xác minh, trường hợp thay đổi địa chỉ: tiếp tục áp dụng biện pháp (đối
với khoản nợ quá hạn 90 ngày kể từ ngày hết hạn: theo dõi, quản lý chặt chẻ không
cho các đối tượng này làm thủ tục các lô hàng nhập khẩu tiếp theo. Phân loại
Doanh nghiệp vào đối tượng “chây ì” để áp dụng các biện pháp xũ lý mạnh hơn)
Qua xác minh, trường hợp đủ cơ sở xác định Doanh nghiệp mất tích, bỏ
trốn: Lập hồ sơ chuyển về phòng nghiệp vụ Cục hải quan thành phố để chuyển hồ
sơ sang cơ quan công an đề nghị xữ lý theo quy định của pháp luật.
II. THỜI HẠN NỘP THUẾ
1. Thời hạn nộp thuế xuất khẩu:
Thời hạn nộp thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu là 30 (ba mươi)
ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai Hải quan.
2. Thời hạn nộp thuế nhập khẩu:
2.1. Đối với hàng hóa xuất nhập khẩu là hàng tiêu dùng trong Danh mục hàng hóa
do Bộ Thương mại công bố thì nộp xong thuế trước khi nhận hàng. Trừ các trường
hợp sau:
2.1.1. Người nộp thuế có bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp thì thời hạn nộp thuế là
thời hạn bảo lãnh, nhưng không quá 30 (ba mươi ) kể từ ngày đăng ký tờ khai Hải
quan.
Việc bảo lãnh thực hiện theo hướng dẫn tai Mục IV Phần C thông tư 59/2007/TT-
BTC.

+ Bản đăng ký vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để trực tiêp sản xuất hàng hóa
xuất khẩu: 01 Bản chính.
Cục hải quan địa phương nơi đang ký tờ khai Hải quan hàng hóa nhập khẩu
nguyên liệu, vật tư tiếp nhận, kiểm tra sơ bộ và xử lý như sau:
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng đối tượng thì có ý kiến đề xuất giải quyết
chuyển Tổng cục hải quan xem xét quyết định thời hạn gia hạn nộp thuế.
Trường hợp cần kiểm tra xác định trực tế chu kỳ sản xuất, dự trữ vật tư,
nguyên liệu, Tổng cục hải quan giao Cục hải quan địa phương phối hợp với cơ
quan thuế, cơ quan có liên quan kiểm tra báo cáo Tổng cục hải quan trước khi có
văn bản trả lời chính thức. Việc kiểm tra phải lập thành biên bản trong đó nêu rõ
chu kỳ sản xuất sản phẩm từ nguyên liệu, vật tư kéo dài thời hạn nộp thuế.
2.2.1.2. Nếu quá thời hạn nộp thuế mới xuất khẩu hoặc không xuất khẩu sản phẩm
thì xử lý như sau:
- Đối với phần nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đã vào sản xuất sản
phẩm, nhưng sản phẩm không xuất khẩu thì tính lại thời hạn nộp thuế là 30 ngày
kể từ ngày đăng ký tờ khai Hải quan và phạt chậm nộp thuế kể từ ngày nộp thuế,
đồng thời bị xử phạt hành chính theo quy định;
- Đối với phần nguyên liệu,vật tư nhập khẩu đã vào sản xuất sản
phẩm và đã thực xuất khẩu ngoài thời gian nộp thuế thì tính phạt chậm nộp thuế kể
từ ngày quá hạn nộp thuế đến ngày thực xuất hoặc ngày nộp thuế.
- Đối với trường hợp người nộp thuế áp dụng thời hạn nộp thuế
275 ngày hoặc dài hơn 275 ngày nhưng không xuất khẩu sản phẩm hoặc xuất khẩu
ngoài thời hạn nộp thuế, thì người nộp thuế phải nộp thuế và bị xử phạt như trên.
2.2.2. Đối với hàng hóa kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất hoặc tạm
xuất tái nhập, thì thời hạn nộp thuế là 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm nhập tái
xuất hoặc tạm xuất tái nhập ( áp dụng cho cả trường hợp được phép gia hạn).
Trường hợp người nộp thuế đã được áp dụng thời hạn nộp thuế của hàng hóa
kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất, nhưng không xuất khẩu hoặc xuất
khẩu ngoài thời hạn nộp thuế thì bị xử lý như sau:
- Hàng háo không xuất khẩu thì tính lại thời hạn nộp thuế như đối

lĩnh vực Hải quan đã quá thời hạn tự nguyện chấp hành các quyết định này mà
không tự nguyện chấp hành hoặc có hành vi phát tán tài sản, bỏ trốn và phải áp
dụng các biện pháp cưỡng chế để bảo đảm thi hành quyết định hành chính trong
lĩnh vực Hải quan theo quy định tại Nghị định số 97/2007/NĐ-CP.
2. Việc áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh
vực Hải quan phải tuân thủ trình tự, thủ tục và thẩm hành chính, Nghị định số
37/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định thủ tuc áp
dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xữ phạt vi phạm hành chính,
Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định
về xữ lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính
thuế và Nghị định số 97/2007/NĐ-CP.
3. Đối tượng bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế bao gồm:
a. Người khai Hải quan, người nộp thuế có nghĩa vụ chấp hành các quyết định hành
chính nêu ở khoản 2 Điều 41 Nghị định số 97/2007/NĐ-CP mà không chấp hành.
b. Kho bạc nhà nước, Ngân hàng, tổ chức tín dụng khác; tổ chức, cá nhân đang quản
lý tiền lương hoặc thu nhập của cá nhân bị cưỡng chế thi hành quyết định hành
chính không chấp hành quyết định xữ phạt vi phạm hành chính về hành vi không
trích nộp, khấu trừ tiền của đối tượng bị cưỡng chế vào tài khoản thu Ngân sách
Nhà nước hoặc tài khoản tạm giữ của cơ quan Hải quan mở tại Kho bạc Nhà nước.
c. Người bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ nộp tiền thuế, tiền phạt thay cho người
nộp thuế theo thông báo của cơ quan Hải quan trong trường hợp ngừơi nộp thuế
không nộp tiền thuế, tiền phạt.
d. Tổ chức, cá nhân nắm giữ tiền, tài sản của người nộp thuế không chấp hành quyết
định cưỡng chế thu tiền, tài sản của ngừơi nộp thuế do họ nắm giữ.
e. Tổ chức cá nhân có liên quan không chấp hành các quyêt định xữ phạt vi phạm
hành chính của cơ quan Hải quan.
4. Trường hợp ra quyết định cưỡng chế:
a. Đối với các quyết định hành chính về thuế (bao gồm các quyết định nêu tại điểm a,
b,c và e khoản 2 Điều 41 Nghị định số 97/2007/NĐ-CP và các quyết định xữ phạt
theo quy định tại khoản 4 Điều 9, Điều 14 Nghị định số 97/2007/NĐ-CP):

Cục Kiểm tra sau thông quan ra quyết định cưỡng chế và tổ chức việc cưỡng chế
thi hành đối với quyết định hành chính do mình hoặc cấp dưới của minh ban hành.
Trường hợp áp dụng biện pháp cưỡng chế kê biên tài sản; thu tiền, tài sản do tổ
chức, cá nhân khác đang nắm giữ mà Doanh nghiệp hoặc người nắm giữ tài sản có
trụ sở đóng ở địa bàn khác thì Cục Hải quan, Cục Điều tra chống buôn lậu, Cục
Kiểm tra sau thông quan ra quyết định cưỡng chế và chuyển quyết định đến cục
Hải quan nơi quản lý địa bàn đó để tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế.
Trường hợp cần áp dụng biện pháp cưỡng chế thu hồi mã số thuế, đình chỉ
việc sử dụng hóa đơn; thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép
thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề quy định tại khoản 8, khoản 9 Điều
43 Nghị định số 97/2007/NĐ-CP mà tổ chức bị cưỡng chế nợ tiền thuế, tiền phạt
tại nhiều Cục Hải quan thì Tổng cục Hải quan thông báo cho cơ quan có thẩm
quyền ra quyết định thu hồi sử dụng mã số thuế, đình chỉ sử dụng hóa đơn; thu hồi
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động.
b. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có quyền ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết
định xữ phạt hành chính trong lĩnh vực Hải quan do minh ban hành.
7. Xác minh điều kiện thi hành cưỡng chế
a. Người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế có trách nhiệm kiểm tra cơ sở dũ
liệu thông tin hiện có về người khai hải quan, người nộp thuế và có quyền tiến
hành xác minh những thông tin về tài khoản, tái sản, điều kiện thi hành quyết định
cưỡng chế của đối tượng bị cưỡng chế trước thời điểm ra quyết định cưỡng chế.
Chính quyền địa phương, cơ quan quan đăng ký quyền sở hữu, sử dụng, cơ quan
đăng ký giao dịch bảo đảm và các tổ chức, cá nhân liên quan phải tạo điều kiện,
cung cấp các thông tin cần thiết theo quy định của pháp luật cho cơ quan có thẩm
quyền thi hành quyết định cưỡng chế.
b. Việc xác minh đối với tài sản thuộc diện phải đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử
dụng cần đăng ký vào hợp đồng mua bán, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc tặng
cho; thông qua chủ sở hữu, chính quyền địa phương, cơ quan chức năng hoặc
người làm chứng như xác nhận của người bán, của chính quyền địa phương, cơ
quan chức năng về việc mua bán, đồng thời có thể thông báo rộng rãi để người có

định của chính quyền địa phương.
c. Trong trừơng hợp không thể thực hiện được thông báo theo các hình thức nêu trên
thì thông báo liên tiếp 2 lần trên báo, đài phát thanh hoặc đài truyền hình của trung
ương hoặc của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nếu xác định đối tượng bị
cưỡng chế đang ở địa phương đó.
Khi hoàn thành việc thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng, cơ
quan báo, đài phải có văn bản xác nhận đã thực hiện xong việc thông báo và gửi cơ
quan hải quan để lưu hồ sơ.
9. Nguyên tắc áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh
vực hải quan.
a. Chỉ được áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh
vực hải quan đối với trương hợp quy định tại điều 42 Nghị định số 97/2007/NĐ-
CP.
b. Người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế căn cứ vào nội dung, tính chất, mức
độ của nghĩa vụ thi hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính,
điều kiện thi hành quyết định cưỡng chế của đối tượng bị cưỡng chế và tình hình
thực tế ở địa phương để áp dụng lần lượt các biện pháp cưỡng chế quy định tại
Nghị định số 97/2007/NĐ-CP. Trường hợp đã quyết định cưỡng chế bằng biện
pháp tiếp theo mà có thông tin, điều kiện để thực hiện biện pháp cưỡng chế trước
đó theo thứ tự tại điều 43 Nghị định số 97/2007/NĐ-CP thì người có thẩm quyền ra
quyết định cưỡng chế có quyền ra quyết định biện pháp cưỡng chế trước để bảo
đảm thu đủ số tiền thuế, tiền phạt.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status