Một số vấn đề lí luận chung về dự án đầu tư - Pdf 75

Một số vấn đề lí luận chung về dự án đầu tư
1) Dự án đầu tư:
1.1) Khái niệm
Về hình thức dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và hệ thống
các hoạt động sẽ được thực hiện với các nguồn lực và chi phí, được bố trí theo một kế hoạch chặt
chẽ nhằm đạt được những kết quả cụ thể để thực hiện những mục tiêu kinh tế xã hội nhất định.
Về mặt nội dung, dự án đầu tư là một tổng thể các hoạt động dự kiến với các nguồn lực và
chi phí cần thiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định để
tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tuợng nhất định nhằm thực hiện những mục tiêu kinh tế
xã hội nhất định.
Một dự án đầu tư bao gồm các yếu tố cơ bản sau:
Các mục tiêu của dự án: đó là những kết quả và lợi ích mà dự án đem lại cho nhà đầu tư và
cho xã hội.
Các hoạt động (các giải pháp về tổ chức, kinh tế, kĩ thuật) để thực hiện mục tiêu của dự án.
Các nguồn lực cần thiết để thực hiện các hoạt động của dự án và chi phí về các nguồn lực
đó.
Thời gian và địa điểm để thực hiện các hoạt động của dự án.
Các nguồn vốn đầu tư để tạo nên vốn đầu tư của dự án.
Các sản phẩm và dịch vụ được tạo ra của dự án.
Như vậy dự án không phải là một ý định hay phác thảo mà có tính cụ thể và mục tiêu xác
định nhằm đáp ứng một nhu cầu nhất định.
Dự án không phải là một nghiên cứu trừu tượng hay ứng dụng mà phải cấu trúc lên một
thực tế mới, một thực tế mà trước đó còn chưa tồn tại một nguyên bản tương ứng. Khác với dự
báo, trong đó người làm dự báo không có ý định can thiệp vào các sự cố, dự án đòi hỏi sự tác động
tích cực của các bên tham gia. Dự án được xây dựng trên cơ sở của các dự báo khoa học chính xác.
Vì liên quan đến một thực tế trong tương lai, bất kì một dự án đầu tư nào cũng có một độ
bất định và những rủi ro có thể xảy ra.
Dự án cũng không phải là một cơ hội đầu tư, tuy rằng cơ hội đầu tư là điểm khởi đầu của
dự án. Dự án là tập hợp những hành động để biến cơ hội đầu tư thành hiện thực.
Dự án và đầu tư có mối quan hệ chặt chẽ với nhau: mục đích chủ yếu của đầu tư là sinh
lợi. Khả năng sinh lợi là điều kiện tiên quyết để đầu tư, người ta không thể đầu tư nếu không có

2.1) Khái niệm về chi phí
Chi phí cố định và chi phí biến đổi
 Chi phí cố định: là chi phí nhất thiết phải trả, tiêu tốn cho dù doanh nghiệp không sản xuất
ra gì cả, đó có thể là thuê nhà đất theo hợp đồng, khấu hao tài sản cố định.......
 Chi phí biến đổi: là chi phí tăng lên cùng với mức tăng của sản lượng như chi phí nguyên
vật liệu, chi phí nhân công......
Chi phí chìm:
 Đây là những chi phí không thu lại được đã xảy ra do những quyết định trong quá khứ.
Trong khi đó, việc phân tích kinh tế dự án chỉ xét những chi phí và lợi ích do những quyết
định hiện tại gây ra. Nhiều chi phí quá khứ không rút lại bằng một hành động tương lai. Vì
vậy chi phí chìm không được xem xét trực tiếp trong phân tích kinh tế dự án để nó không
ảnh hưởng đến việc quyết định lựa chọn phương án.
 Trong thực tế chi phí chìm thường ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương án, người ra quyết
định thường bị ràng buộc về mặt tâm lí, chính trị và xu hướng tiếp tục theo đuổi những
quyết định trong quá khứ để chứng tỏ những cố gắng trong quá khứ là không vô ích.
Chi phí tiền mặt và chi phí bút toán
 Chi phí bút toán là chi phí biểu thị phần trừ dần những khoản chi đầu tư trước đây cho các
thành phần công trình hoặc máy móc có thời gian sử dụng dài.
 Chi phí tiền mặt hay còn gọi là chi phí tiêu hao bao gồm tiền chi trả và số nợ gia tăng.
Trong phân tích kinh tế của quá trình lập dự án, người ta chỉ xem xét những chi phí tiêu
hao hoặc có khả năng tiêu hao. Chi phí khấu hao không phải là chi phí tiêu hao (không nằm trong
chi phí tiền mặt). Chi phí khấu hao không phải là chi phí tiền mặt nhưng nó ảnh hưởng đến một
khoản mục trong chi phí hàng năm của dự án đó là thuế, khấu hao là một khoản mục trong giá
thành sản phẩm, ảnh hưởng đến doanh thu và lợi tức tính thuế.
Trong phân tích hiệu quả dự án đầu tư người ta không tính đến chi phí chìm và chi phí
khấu hao.
Chi phí đầu tư
Chi phí cho việc hình thành tài sản cố định và tài sản lưu động của dự án. Chi phí đầu tư
phát sinh trong giai đoạn lập dự án, chuẩn bị thực hiện đầu tư và giai đoạn hành động khi cần thay
thế tài sản cố định và những bổ sung tài sản lưu động. Chi phí đầu tư được gọi là chi phí tiêu hao.

Tổng thu trong năm của dự án
Tổng thu trong năm của dự án là tất cả những khoản tiền mà dự án thu được do kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm hoạt động của dự án. Thu nhập trong năm của dự án bao
gồm:
Doanh thu bán hàng. Đây là nguồn thu nhập chủ yếu trong năm của dự án.
Thu nhập từ các hoạt động tài chính.
Thu nhập từ các khoản viện trợ.
Thu nhập do thanh lí tài sản và giá trị còn lại của tài sản tại năm cuối cùng của dự án.
Thu hồi hoàn vốn (N
t
)
Là thu hồi ở giai đoạn hoạt động hàng năm dùng để hoàn lại vốn đầu tư ban đầu. Về lượng
thu hồi hoàn vốn bằng tổng khấu hao và thu nhập ròng hàng năm.
Thu hồi thuần hàng năm
Là hiệu số giữa thu nhập hàng năm và tổng chi phí hàng năm của dự án.
Trong giai đoạn nghiên cứu, lập dự án và thực hiện đầu tư chưa có thu nhập, thu hồi thuần
bằng – I
t
, trong những năm hoạt động, không có đầu tư bổ sung, thu hồi thuần bằng thu hồi hoàn
vốn tại năm đó (khấu hao + thu nhập ròng).
2.3) Dòng tiền tệ của dự án
Các khoản thu nhập và các khoản chi phí của dự án xuất hiện ở những năm khác nhau trong
quá trình dự án tạo thành dòng tiền tệ của dự án. Dòng tiền tệ của dự án là hình thức biểu hiện của các
khoản thu chi tiền mặt hàng năm trong đời dự án.
Trong mỗi năm:
Dòng tiền tệ ròng ( thu hồi thuần) = khoản thu tiền mặt – khoản chi tiền mặt.
Giá trị tiền mặt phát sinh trong năm được tính về thời điểm cuối năm. Đây là giả thiết để
đơn giản cho việc tính toán đầu tư.
Dòng tiền mặt của dự án được biểu hiện qua hình vẽ sau:
t

P : giá trị hoặc tổng số tiền ở một mốc thời gian quy ước nào đó được gọi là hiện tại. Trên
thang thời gian mốc thời gian đó thường là đầu năm thứ nhất (đầu thời đoạn 1)
F: giá trị hoặc tổng số tiền ở một mốc thời gian quy ước nào đó được gọi là tương lai. Trên
thang thời gian, mốc thời gian đó có thể là cuối các thời đoạn 1, 2,.....(t
1
, t
2
.....).
A: một chuỗi các giá trị bằng nhau.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status