Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mục lục
Lời mở đầu.......................................................................................................................5
Chơng I: Một số vấn đề lý luận chung về tiền lơng...........................7
I/ Khái quát về tiền lơng..............................................................................................7
1. Khái niệm tiền lơng.........................................................................................7
2. Bản chất, chức năng của tiền lơng...............................................................8
2.1. Bản chất của tiền lơng ..............................................................................8
2.2. Chức năng của tiền lơng.........................................................................10
2.2.1. Chức năng thớc đo giá trị của sức lao động.........................................10
2.2.2. Chức năng duy trì và mở rộng sức lao động .........................................10
2.2.3. Chức năng động lực đối với ngời lao động ............................................11
2.2.4. Chức năng kích thích và thúc đẩy phân công lao động xã hội .............11
II/ Các hình thức tiền lơng trong doanh nghiệp..........................................12
1. Các nguyên tắc trả lơng trong doanh nghiệp.............................................12
2. Các hình thức trả lơng trong doanh nghiệp hiện nay................................13
a) Trả lơng theo thời gian:................................................................................13
b) Trả lơng sản phẩm: .....................................................................................14
3. Vai trò, ý nghĩa của tiền lơng đối với ngời lao động trong việc nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh. ...................................................................20
III/ Xây dựng kế hoạch quỹ tiền lơng.................................................................21
1. Chính sách của Đảng và Nhà nớc..............................................................21
2. Đối tợng áp dụng.........................................................................................22:
3. Nguyên tắc chung:.......................................................................................22
4. Xây dựng đơn giá tiền lơng .........................................................................23
IV/ quan điểm, vai trò của công đoàn trong việc tham gia tổ chức
xây dựng tiền lơng và trả lơng cho công nhân viên chức lao
động.......................................................................................................................................24
1. Cơ sở pháp lý của vấn đề Công đoàn tham gia xây dựng tiền lơng..........24
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3.8. Kế toán vật t, Theo dõi TSCĐ, dụng cụ hành chính, Công cụ xuất dùng......44
3.9. Thủ quỹ làm công tác hành chính của phòng lu trữ công văn đi, đến.....45.
3.10. Nhiệm vụ của các kế toán chủ công trình...............................................45
3.11. Nhiệm vụ trởng ban kế toán các đơn vị trực thuộc ................................45
B/ Tình hình quản lý quỹ tiền lơng ở Công ty Sông Đà 2.....48.
I Xây dựng kế hoạch quỹ tiền lơng...................................................................48
1. Nguyên Tắc trả lơng......................................................................................48
1.1. Đối tợng áp dụng.......................................................................................48
1.2. Mức lơng....................................................................................................48
1.3. Cán bộ đoàn thể .........................................................................................52
1.4. Các chế độ khác theo lơng ........................................................................53
1.5. Lơng các chức danh:..................................................................................53
2. Tổ chức thực hiện .........................................................................................54
3. Bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn và các quỹ xã hội nhân đạo và bảo
hiểm y tế:............................................................................................................56
4. Phụ cấp trách nhiệm cho các chức danh chuyên môn và lơng, phụ cấp
các chức danh Công đoàn trong Công ty.........................................................59
Chơng III: Một số giải pháp tăng cờng quản lý quỹ tiền lơng
tại công ty sông đà 2.............................................................................................62
I) Đánh giá, so sánh chung về Công ty Sông Đà 2.........................................62
II) Những nhận xét, đánh giá về công tác tổ chức quản lý tiền lơng tại công
ty xây dựng Sông Đà 2:.....................................................................................63
1. Tổ chức bộ máy kế toán...........................................................................64
2. Công tác quản lý tiền lơng: ....................................................................64
III) Một số kiến nghị nhằm khắc phục và hoàn thiện công tác tổ chức quản
lý tiền lơng:........................................................................................................66
Kết luận 68
Tài liệu tham khảo.................................................................................................69
3
ơng.
Chơng II: Tình hình quản lý tiền lơng tại Công
ty Sông Đà 2 thuộc Tổng Công ty Sông Đà.
Chơng III: Một số giải pháp tăng cờng quản lý
tiền lơng tại Công ty Sông Đà 2.
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chơng I
Một số vấn đề lý luận chung về tiền lơng
I/ Khái quát về tiền lơng.
1. Khái niệm tiền l ơng
Tiền lơng phản ánh nhiều mối quan hệ trong kinh tế xã hội. Trong nền
kinh tế kế hoạch hoá tập trung, tiền lơng không phải là giá cả của sức lao động,
không phải là hàng hoá cả trong khu vực sản xuất kinh doanh cũng nh khu vực
quản lý nhà nớc, quản lý xã hội.
Trong kinh tế thị trờng, tiền lơng đợc hiểu là: "Tiền lơng đợc biểu hiện
bằng tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao động. Đợc hình thành
thông qua quá trình thảo luận giữa hai bên theo đúng quy định của nhà nớc".
Thực chất tiền lơng trong nền kinh tế thị trờng là giá cả của sức lao động, là
khái niệm thuộc phạm trù kinh tế, xã hội, tuân thủ theo nguyên tắc cung cầu giá
cả thị trờng và pháp luật hiện hành của nhà nớc. Tiền lơng là một khái niệm
thuộc phạm trù phân phối, tuân thủ những nguyên tắc của quy luật phân phối.
Tiền lơng dới chế độ t bản chủ nghĩa (TBCN).
Trong thời kỳ TBCN, mọi t liệu lao động điều đợc sở hữu của các nhà t
bản, ngời lao động không có t liệu lao động phải đi làm thuê cho chủ t bản, do
vậy tiền lơng đợc hiểu theo quan điểm sau: Tiền lơng là giá cả của sức lao
động mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao động. Quan điểm về tiền lơng
dới CNTB đợc xuất phát từ việc coi sức lao động là một hàng hoá đặc biệt đợc
đa ra trao đổi và mua bán một cách công khai.
Tiền lơng luôn đợc coi là đối tợng quan tâm hàng đầu của ngời lao động
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đi cùng với khái niệm về tiền lơng còn có các loại nh tiền lơng danh
nghĩa, tiền lơng thực tế, tiền lơng tối thiểu, tiền lơng kinh tế, vv .
Tiền lơng danh nghĩa là một số lợng tiền tệ mà ngời lao động nhận từ ng-
ời sử dụng lao động, thông qua hợp đồng thoả thuận giữa hai bên, theo quy định
của pháp luật. Thực tế, ta thấy mọi mức trả cho ngời lao động đều là danh
nghĩa.
Tiền lơng thực tế đợc xác nhận bằng khối lợng hàng hoá tiêu dùng và
dịch vụ mà ngời lao động nhận đợc qua tiền lơng danh nghĩa.
Tiền lơng thực tế đợc xác định từ tiền lơng danh nghĩa bằng công thức :
I
LTT
= I
GDN
I
G
Trong đó: I
LTT
: Chỉ số tiền lơng thực tế
I
LDN
: Chỉ số tiền lơng danh nghĩa.
I
G
: Chỉ số giá cả.
Tiền lơng thực tế là sự quan tâm trực tiếp của ngời lao động, bởi vì đối
với họ lợi ích và mục đích cuối cùng sau khi đã cung ứng sức lao động là tiền l-
ơng thực tế chứ không phải là tiền lơng danh nghĩa vì nó quyết định khả năng
tái sản xuất sức lao động.
Đây là chức năng cơ bản của tiền lơng đối với ngời lao động bởi sau mỗi
quá trình sản kinh doanh thì ngời lao động phải đợc bù đắp sức lao động mà họ
đã bỏ ra để có thể bù đắp lại đợc, họ cần có thu nhập mà bằng tiền lơng cộng
với các khoản thu khác (mà tiền lơng là chủ yếu) do vậy mà tiền lơng phải giúp
ngời lao động bù đắp lại sức lao động đã hao phí để họ có thể duy trì liên tục
quá trình sản xuất kinh doanh.
Mặt khác do yêu cầu của đời sống xã hội nên việc sản xuất không ngừng
tăng lên về quy mô, về chất lợng để đáp ứng đợc yêu cầu trên thì tiền lơng phải
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
đủ để họ duy trì và tái sản xuất sức lao động với ý nghĩa cả về số lợng và chất l-
ợng.
2.2.3. Chức năng động lực đối với ngời lao động .
Để thực hiện tốt chức năng này thì tiền lơng là phần thu chủ yếu trong
tổng số thu nhập của ngời lao động, có nh thế ngời lao động mới dành sự quan
tâm vào công việc nghiên cứu tìm tòi các sáng kiến cải tiến máy móc thiết bị
và quy trình công nghệ, nâng cao trình độ tay nghề làm cho hiệu quả kinh tế
cao .
2.2.4. Chức năng kích thích và thúc đẩy phân công lao động xã hội .
Khi tiền lơng là động lực cho ngời lao động hăng hái làm việc sản xuất
thì sẽ làm cho năng xuất lao động tăng lên, đây là tiền đề cho việc phân công
lao động xã hội một cách đầy đủ hơn. Ngời lao động sẽ đợc phân công làm
những công việc thuộc sở trờng của họ .
Ngoài các chức năng trên tiền lơng còn góp phần làm cho việc quản lý
lao động trong đơn vị trở nên dễ dàng và tiền lơng còn góp phần hoàn thiện
mối quan hệ xã hội giữa con ngời với con ngời trong quá trình lao động .
II/ Các hình thức tiền lơng trong doanh nghiệp.
1. Các nguyên tắc trả l ơng trong doanh nghiệp.
Để có thể tiến hành trả lơng một cách chính xác và có thể phát huy đợc
một cách hiệu quả nhất những chức năng cơ bản của tiền lơng thì việc trả công
lơng cho từng ngời lao động. Hình thức này thờng áp dụng chủ yếu cho lao
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
động gián tiếp, còn lao động trực tiếp thờng áp dụng đối với những bộ phận
không định mức đợc sản phẩm.
Hình thức này có 2 cách:
Trả lơng theo thời gian lao động giản đơn.
Trả lơng theo lao động giản đơn: Đây là phơng thức mà tiền lơng nhận đ-
ợc của ngời lao động tuỳ thuộc vào cấp bậc và thời gian làm việc thực tế nhiều
hay ít, bao gồm:
Lơng tháng: Là lơng trả cho ngời lao động theo tháng, theo bậc lơng đã
sắp xếp và các khoản phụ cấp (nếu có) áp dụng đối với ngời lao động không xác
định chuẩn xác đợc khối lợng công trình hoàn thành.
Ta có:
Lơng tháng =
Mức lơng theo bảng lơng
của Nhà nớc
+
Các khoản phụ cấp
(nếu có)
Lơng tuần = Tiền lơng ngày x số ngày làm việc/tuần
Lơng ngày: Là lơng trả cho ngời lao động theo mức lơng ngày và số ngày
làm việc thực tế của họ.
Lơng ngày = Lơng tháng
26 ngày hoặc 22 ngày làm việc tuỳ theo chế độ
Lơng công nhật: Là tiền lơng thoả thuận giữa ngời sử dụng lao động với
ngời lao động, làm việc ngày nào hởng lơng ngày ấy theo quy định đối với từng
loại công việc.
Hình thức trả lơng theo thời gian có u điểm, để tính toán giản đơn.
Nhng mang tính bình quân, thờng không khuyến khích đợc tính tích cực
Trong đó:
L
SP
: Tiền lơng theo sản phẩm
q
i
: Số lợng sản phẩm loại i sản xuất ra
g
i
: Đơn giá tiền lơng một sản phẩm loại i
I : Số loại sản phẩm.
Hình thức này bao gồm:
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân: Là hình thức mà số tiền thởng
phải trả cho ngời lao động bằng đơn giá tiền lơng trên một đơn vị sản phẩm
nhân với số lợng sản phẩm hoàn thành.
Cách áp dụng đối với ngời trực tiếp sản xuất trong điều kiện quá trình lao
động của họ mang tính tơng đối độc lập, có thể tính mức kiểm tra, nghiệm thu
sản phẩm một cách cụ thể riêng biệt.
Tiền lơng sản phẩm trực tiếp cá nhân đợc tính đơn giản dễ hiểu, khuyến
khích ngời lao động nâng cao trình độ lành nghề, nâng cao năng xuất lao động
nhằm tăng thu nhập. Tuy nhiên chế đọ lơng này làm cho ngời lao động ít quan
tâm đến máy móc thiết bị, chỉ chạy theo số lợng, không chú ý đến chất lợng,
tiết kiệm nguyên vật liệu và không chú ý đến tập thể.
+ Trả lơng theo sản phẩm tập thể: Hình thức tiền lơng này áp dụng đối với
công việc yêu cầu một nhóm ngời phối hợp thực hiện nh lắp ráp thiết bị, sản
xuất các bộ phận, làm việc theo dây chuyền, sửa chữa cơ khí.
Trờng hợp công việc đa dạng có thể tiến hành theo mức lao động trên cơ
sở khoa học, nhng thực tiễn tiền lơng dựa trên cơ sở kinh nghiệm đơn giá tiền l-
Website: Email : Tel : 0918.775.368
L
1
= Q
1
x T
1
Trong đó:
L
1
: Tiền lơng thực tế nhận đợc cả tổ nhận đợc.
Q
1
: Số lợng thực tế tổ hoàn thành.
T
1
: Mức thời gian thực tế của tổ.
Vấn đề quan trọng đặt ra với hình thức tiền lơng trả theo sản phẩm là xây
dựng quy chế, phơng thức phân phối tiền lơng đến từng ngời trong nhóm.
Tiền lơng theo sản phẩm tập thể có tác dụng khuyến khích mỗi ngời lao
động trong nhóm nâng cao trách nhiệm với tập thể, quan tâm kết quả cuối cùng
của nhóm, khuyến khích các tổ làm việc theo mô hình tổ chức lao động tự quản.
Nhng sản phẩm của mỗi lao động không trực tiếp quyết định đến tiền lơng của
họ, nên ít kích thích ngời lao động nâng cao năng suất lao động cá nhân. Mặt
khác cha tính đợc tình hình của từng ngời lao động cũng nh cố gắng của mỗi
ngời nên cha thể hiện đợc đầy đủ phân phối theo số lợng và chất lợng lao động.
+ Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp: áp dụng tiền lơng cho những ngời làm
công việc phục vụ, cho hoạt động công nhân chính.
- Tiền lơng của công nhân phụ đợc tính bằng cách nhân đơn giá tiền với l-
ơng cấp bậc của công nhân phục vụ với tỷ lệ % hoàn thành định mức sản lợng
Là tiền lơng trả theo sản phẩm kết hợp với tiền thởng khi công nhân thực
hiện đợc các chỉ tiêu trên.
Trả lơng theo sản phẩm có thởng gồm:
- Phần trả theo sản phẩm cố định là số lợng sản phẩm hoàn thành.
- Phần tiền thởng đợc tính dựa vào mức độ hoàn thành vợt mức các chỉ tiêu
(thời gian, số lợng, chất lợng)
Tiền lơng sản phẩm có thởng đợc tính theo công thức:
L
TT
=
L
(M x h)
L + 100
Trong đó:
L : Tiền lơng sản phẩm có thởng.
L : Tiền lơng trả theo đơn giá cố định.
M : Tỉ lệ % tiền lơng (tính theo lơng sản phẩm với đơn giá
cố định)
H: Tỉ lệ % hoàn thành kế hoạch vợt mức đợc tính thởng.
Chế độ tiền lơng này kích thích ngời lao động nâng cao năng suất lao
động, chất lợng sản phẩm, rút ngắn thời gian hoàn thành các mức lao động.
Tăng thu nhập cho ngời lao động, nâng cao đời sống vật chất.
+ Tiền lơng theo sản phẩm luỹ tiến.
Là hình thức trả lơng dùng bằng hai loại đơn giá.
16
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đơn giá cố định dùng để trả cho những sản phẩm thực tế đã hoàn thành.
Đơn giá luỹ tiến dùng để tính tiền lơng cho những sản phẩm vợt định
mức đơn giá cố định nhân với tỉ lệ tăng đơn giá. Tỉ lệ đánh giá đợc quy định.
Khi tổ chức tiền lơng theo đơn giá luỹ tiến phải tuân theo nguyên tắc sau:
Trong đó:
L
1
: Tiền lơng thực tế của công nhân đợc nhận
Đ
g
: Đơn giá khoán cho một sản phẩm hoặc công việc.
Q
1
: Số lợng sản phẩm hoàn thành.
Giống nh trả lơng theo sản phẩm tập thể. Sau khi nhận đợc tiền công do
hoàn thành công việc, việc chia tiền lơng cho các thành viên trong nhóm thờng
căn cứ vào mức lơng của từng thành viên và mức độ tham gia đóng góp của ng-
ời đó đối với công việc hoàn thành chung của cả nhóm cách tính tiền lơng này
làm cho ngời lao động phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật để tối u hoá quá
trình sản xuất, giảm bớt thời gian lao động, hoàn thành công việc đợc giao
khoán. Mà còn quan tâm nhắc nhở các thành viên khác tích cực trong sản xuất,
hoàn thành công việc thông qua hợp đồng khoán.
3. Vai trò, ý nghĩa của tiền l ơng đối với ng ời lao động trong việc nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Đối với các chủ doanh nghiệp, tiền lơng là một yếu tố của chi phí sản
xuất, còn đối với ngời lao động tiền lơng là một nguồn thu nhập chủ yếu. Tiền l-
ơng dùng để trang trải mua sắm t liệu sinh hoạt, các dịch vụ và nhu cầu cần
thiết phục vụ cho cuộc sống hàng ngày của ngời lao động nh ăn ở đi lại. Tiền l-
ơng không chỉ đảm bảo cho cuộc sống vật chất mà còn đảm bảo cho cuộc sống
vật chất mà còn đảm bảo cho cuộc sống tinh thần nh: văn hóa, nghỉ ngơi, tham
quan du lịch,
Mục đích của nhà sản xuất là muốn tối đa hóa lợi nhuận, còn mục đích
của ngời lao động là tiền lơng. Vì thế phấn đấu để tăng tiền lơng là một nhu cầu
tất yếu của ngời lao động. Với ý nghĩa đó tiền lơng không chỉ mang tính chất
19
Website: Email : Tel : 0918.775.368
mức chi phí tiền lơng đều dựa trên các thông số về tiền lơng của Nghị định 26
này.
Để thi hành nghị định số 28/CP ngày 28/03/1997 và Nghị định số
03/2001/NĐCP ngày 11/01/2001 của Chính phủ sửa đổi, bổ xung một số điều
của nghị định 28/CP về đổi mới quản lý tiền lơng, thu nhập trong doanh nghiệp
Nhà nớc. Sau khi trao đổi ý kiến với Bộ Tài chính, Tổng Liên đoàn Lao động -
Bộ Lao động - Thơng binh xã hội có thông t số 05/2001/TTBLĐ-TBXH hớng
dẫn xây dựng đơn giá tiền lơng và quản lý tiền lơng trong các doanh nghiệp
Nhà nớc.
2. Đối t ợng áp dụng:
- Là các doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động sản xuất kinh doanh theo luật
doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động công ích.
- Các tổ chức đơn vị đợc phép sản xuất kinh doanh dịch vụ, các cơ quan
hành chính sự nghiệp, Đảng, đoàn thể,
3. Nguyên tắc chung:
- Sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp Nhà nớc đều phải có định mức lao
động và đơn giá tiền lơng.
- Tiền lơng và thu nhập phụ thuộc vào thực hiện khối lợng sản phẩm, dịch
vụ năng suất, chất lợng lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Tiền lơng và thu nhập của ngời lao động đợc thẻ hiện đầy đủ trong sổ lơng
của doanh nghiệp theo mẫu quy định số 238/LĐBXH ngày 08/04/1997 và thông
t số 15/LĐTBXH ngày 10/04/1997 của Bộ Lao động - Thơng binh xã hội.
- Quỹ khen thởng và quỹ phúc lợi của doanh nghiệp đợc thực hiện theo quy
chế quản lý tài chính và hoạch toán kinh doanh.
Đợc thực hiện theo khoản 4 và điều 33 quy chế quản lý tài chính và hoạch
toán kinh doanh đối với doanh nghiệp nhà nớc ban hành kèm theo nghị định
20
pháp ghi nhận: "Công đoàn tham gia quản lý nhà nớc và xã hội, tham gia kiểm
tra giám sát hoạt động của cơ quan nhà nớc, tổ chức kinh tế" - Điều 10 hiến
pháp năm 1992. Hoạt động tham gia quản lý của Công đoàn thể hiện qua sự
phối hợp hoạt động của Công đoàn với các cấp quản trị của Nhà nớc trên tất cả
các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội theo một mục tiêu thống nhất. Sự thống
nhất đó bắt nguồn từ cơ sở kinh tế, cơ sở xã hội, liên minh công nông và tầng
lớp trí thức XHCN, cơ sở chính trị (quyền lực chính trị về nhân dân), cơ sở t t-
ởng (T tởng Mác - Lênin). Những cơ sở này là tiền đề để xác định phạm vi
quyền hạn, nội dung, hình thức tham gia quản lý nhà nớc và xã hội của Công
đoàn. Theo điều 10 Hiến pháp 1992 của nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam. "Công đoàn là tổ chức chính trị xã hội của giai cấp công nhân và của ngời
lao động cùng với cơ quan Nhà nớc, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, tham gia
kiểm tra và giáo dục cán bộ, công nhân, viên chức và ngời lao động xây dựng và
bảo vệ tổ chức".
Điều lệ Công đoàn nêu rõ: "Công đoàn tham gia với Nhà nớc xây dựng và
thực hiện pháp luật chính sách và chế độ tiền lơng, bảo hộ và các chính sách xã
hội khác liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của ngời lao động".
Bảo luật lao động Nhà nớc Việt Nam, điều 56, 57 ,131, 132 cũng nêu rõ
quyền hạn của công đoàn trong việc tham gia với chuyên môn, với Nhà nớc về
công tác tiền lơng.
Nh vậy với vị trí chức năng cơ bản của Công đoàn đợc Đảng và Nhà nớc
giao phó. Bản thân tổ chức Công đoàn đã đợc chủ trơng hoá luật hoá một cách
đầy đủ, đảm bảo cơ chế pháp lý cho tổ chức Công đoàn
22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2. Trách nhiệm của Công đoàn trong việc tham gia xây dựng và tổ chức
thực hiện công tác tiền l ơng.
Sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền
kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc. Sự đóng góp tích cực của các doanh
nghiệp trong các thành phần kinh tế đã khẳng định sự chủ động và sáng tạo
định mức lao động ảnh hởng trực tiếp đến công tác tiền lơng, thởng đến lợi ích
kinh tế của ngời lao động.
Thông t liên bộ số 20/TTLB quy định: "Mọi sản phẩm dịch vụ phải có quy
định lao động và đơn giá tiền lơng Khi có sự thay đổi về định mức lao động
thì đơn giá tiền lơng đợc xác định lại". Nh vậy theo văn bản pháp quy của Nhà
nớc thì mức lao động là một trong hai căn cứ chủ yếu để xây dựng, tính toán
đơn giá tiền lơng, tiền thởng. Vì vậy trong công tác tham gia xây dựng định
mức lao động của Công đoàn, vừa là giúp chuyên môn quản lý chặt chẽ tiền l-
ơng để từ đó xây dựng các kế hoạch khác. Mặt khác sự phối hợp chặt chẽ giữa
Công đoàn và chuyên môn giúp cho việc xây dựng định mức lao động một cách
chính xác khoa học.
Để công tác định mức lao động thực hiện tốt, Công đoàn cần phải nghiên
cứu kỹ phơng án sản xuất và phơng án sản phẩm của doanh nghiệp. Trong quá
trình thực hiện định mức, Công đoàn cùng với chuyên môn tổ chức cho quần
chúng theo dõi, giám sát để xuất hiện những sai sót, bất hợp lý, nhằm có biện
pháp để điều chỉnh kịp thời.
3.3. Công đoàn cơ sở tham gia xây dựng tiền lơng.
Đơn giá tiền lơng là phần tiền lơng trong hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ
đợc dùng làm căn cứ để dự toán tiền lơng, các tổ chức thanh toán tiền lơng
trong doanh nghiệp. Đơn giá tiền lơng còn là căn cứ để tính toán nghĩa vụ của
doanh nghiệp với Nhà nớc nh BHXH, BHYT
24
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Công đoàn cơ sở phải tham gia xây dựng đơn giá tiền lơng, tiền thởng ở
doanh nghiệp vừa là thực hiện chức năng của mình vừa là giúp chuyên môn
chủ động thanh toán tiền lơng cho cán bộ công nhân lao động ở đơn vị mình.
Phơng pháp tham gia của Công đoàn là dựa vào mạng lới tích cực trong các
phòng ban nghiệp vụ xây dựng đơn giá tiền lơng. Căn cứ và tiền lơng sản phẩm,
mức lơng trả theo thời gian cho các khâu trong quy trình công nghệ sản xuất và
sản phẩm trên cơ sở thang lơng và phụ cấp do Nhà nớc quy định. Mặt khác để