NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VÊ TỔ CHỨC ĐẤU THẦU - Pdf 75

1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VÊ TỔ CHỨC ĐẤU THẦU
1.1.Khái niệm chung về đấu thầu và các giai đoạn của tổ chức đấu thầu
1.1.1. Khái niệm, mục đích công tác đấu thầu
1.1.1.1. Khái niệm về đấu thầu
Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời
thầu để thực hiện gói thầu trên cơ sở bảo đảm tính cạnh tranh, công bằng, minh
bạch và hiệu quả kinh tế.
Hoạt động đấu thầu bao gồm các hoạt động của các bên liên quan trong quá
trình lựa chọn nhà thầu.
Trình tự thực hiện đấu thầu gồm các bước chuẩn bị đấu thầu, tổ chức đấu
thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, thẩm định và phê duyệt kết quả đấu thầu, thông
báo kết quả đấu thầu, thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và ký kết hợp đồng.
Đấu thầu trong nước là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của
bên mời thầu với sự tham gia của các nhà thầu trong nước.
Đấu thầu quốc tế là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên
mời thầu với sự tham gia của các nhà thầu nước ngoài và nhà thầu trong nước.
1.1.1.2. Các thuật ngữ chính trong công tác đấu thầu:
- Chủ đầu tư là người sở hữu vốn hoặc được giao trách nhiệm thay mặt chủ
sở hữu, người vay vốn trực tiếp quản lý và thực hiện dự án
Đối với các dự án sử dụng vốn Nhà nước hoặc dự án có cổ phần chi phối,cổ phần
đặc biệt của Nhà nước thì chủ đầu tư có thể là doanh nghiệp Nhà nước,cơ quan Nhà
nước,các tổ chức chính trị hoặc chính trị -xã hội,các tổ chức quản lý dự án được
người có thẩm quyền quyết định đầu tư giao trách nhiệm trực tiếp quản lý,sử dụng
vốn đầu tư
Đối với các dự án đầu tư của công ty trách nhiệm hữu hạn,công ty cổ phần hoặc
hợp tác xã thì chủ đầu tư là công ty hoặc hợp tác xã
Đối với các dự án đầu tư của tư nhân thì chủ đầu tư chính là người sở hữu vốn
Đối với các dự án đầu tư trực tiếp từ nước ngoài,chủ đầu tư là các bên hợp
doanh(đối với các hợp đồng hợp tác kinh doanh);là Hội đồng quản trị(đối với các xí
nghiệp liên doanh);là tổ chức hay cá nhân người nước ngoài bỏ toàn bộ số vốn đầu
tư của dự án (đối với các xí nghiệp 100% vốn nước ngoài và dự án BOT)

một vùng,địa phương,liên vùng hay quốc tế
2. Đấu thầu hạn chế là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu chỉ mời mời
một số nhà thầu có khả năng đáp ứng các yêu cầu trong hồ sơ mời thầu.Đặc
điểm của loại hình đấu thầu này là chỉ có một số ít nhà thầu tham dự,yêu cầu sử
dụng nguồn vốn lớn và có các yêu cầu đặc biệt về công nghệ,kỹ thuật hoặc tiến
độ thực hiện mà không phải nhà thầu nào cũng có khả năng đáp ứng được các
yêu cầu của các dự án này
Khi thực hiện đấu thầu hạn chế, phải mời tối thiểu 5 (năm) nhà thầu được xác
định là có đủ năng lực và kinh nghiệm tham gia đấu thầu; trường hợp thực tế có ít
hơn năm nhà thầu, thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quyết định mua sắm tài
sản xem xét, quyết định cho phép tiếp tục tổ chức đấu thầu hạn chế hoặc áp dụng
hình thức lựa chọn khác.
3. Chỉ định thầu: là hình thức đấu thầu thường áp dụng cho các dự án có
tính chất nghiên cứu thử nghiệm,cấp bách do thiên tai dịch hoạ,hay có liên quan
đến bí mật an ninh quốc gia.Theo điều lệ quản lý đầu tư xây dựng thì chỉ các
gói thầu sử dụng vốn Nhà nước mới được phép chỉ định thầu.Bên mời thầu chỉ
thương thảo hợp đồng với một nhà thầu do người có thẩm quyền quyết định đầu
tư chỉ định,nếu không đạt được yêu cầu mới thương thảo với nhà thầu khác
4. Chào hàng cạnh tranh: là hình thức chỉ áp dụng với các gói thầu mua
sắm thiết bị có quy mô đơn giản và nhỏ(dưới 2 tỷ).Mỗi gói thầu phải có ít nhất
3 bản chào giá của 3 nhà thầu khác nhau trên cơ sở yêu cầu chào hàng của bên
mời thầu
5. Mua sắm trực tiếp: Hình thức này áp dụng trong trường hợp bổ sung hợp
đồng cũ đã thực hiện xong(dưới 1 năm)hoặc hợp đồng đang thực hiện với điều
kiện chủ đầu tư có nhu cầu tăng thêm số lượng hàng hoá hoặc khối lượng công
việc mà trước đó đã tiến hành đấu thầu,nhưng phải đảm bảo không được vượt
quá mức giá hay đơn giá trong hợp đồng đã ký trước đó
6. Tự thực hiện: là hình thức chủ đầu tư tự sử dụng các lực lượng của mình
để thực hiện khối lượng xây lắp đã được giao.Hình thức này chủ yếu chỉ áp
dụng trong các công trình sửa chữa cải tạo có quy mô nhỏ hay các công trình

Quy chế đấu thầu được quy định cụ thể thông qua 3 Nghị định của Chính
phủ về đấu thầu :
- Nghị định 99/1999/NĐ- CP ngày 01/09/1999
- Nghị định 14/2000/NĐ- CP ngày 05/05/2000
- Nghị định 66/2003/NĐ- CP ngày 12/06/2003
Quy chế đấu thầu nàyđược ban hành nhằm htống nhất quản lý các hoạt động đấu
thầu tuyển chọn tư vấn, mua sắm hang hóa, xây lắp và lựa chọn đối tác để thực
hiện dự án tren lãnh thổ Việt Nam
Quy chế này phân đấu thầu thành các loại hình đấu thầu khác nhau: Đấu thầu
tuyển chọn tư vấn, đấu thầu mua sắm hang hóa, đấu thầu xây lắp; ngoài ra con
phân đấu thầu thành: Đấu thầu các dự án quy mô nhỏ, đấu thầu lựa chọn đối tác để
thực hiện dự án, quản lý. Đồng thời, Quy chế cũng đua ra các quy định vể Quản lý
Nhà nước về Đấu thầu, Kiểm tra và xử lý vi pham trong đấu thầu
1.1.2.2. Luật đấu thầu và các văn bản hướng dẫn đi kèm
a, Luật đấu thầu được thông qua tại Quốc Hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
VN số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005
b, Nghị định của Chính phủ
*/ Nghị định 111/2006/NĐ –CP về Hướng dấn thi hành Luật Đấu thầu và lựa
chọn Nhà thầu
c, Các văn bản khác của các Bộ và cơ quan ngang bộ
*/ Thông tư số 63/2007/TT-BTC hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua sắm tài
sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước bằng vốn nhà
nước
*/ Công văn của bộ Kế hoạch và Đầu tư về thực hiện đấu thầu
*/ Quyết định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Quyết định ban hành Quy định về chứng chỉ tham gia khoá học về đấu thầu
- Quyết định ban hành Mẫu Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu
mua sắm hàng hóa, xây lắp.
- Quyết định Ban hành Mẫu hồ sơ mời sơ tuyển gói thầu xây lắp
- Quyết định Ban hành Mẫu hồ sơ mời thầu dịch vụ tư vấn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status