<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>SỞ GD&ðT QUẢNG NINH </b>
---
<b>ðỀ CHÍNH THỨC </b>
HƯỚNG DẪN CHẤM THI LẬP ðỘI TUYỂN HSG CẤP TỈNH
LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2011 - 2012
---
<b>Mơn: ðịa lí </b>
(Hướng dẫn này có 08 trang)
<b>Câu </b> <b>Ý </b> <b>Nội dung </b> <b>ðiểm </b>
<b>Câu </b>
<b>1 </b>
<b>ðịa lí tự nhiên đại cương </b> <b>3,0 </b>
<i><b>a. </b></i> <b>Tính giờ địa phương tại điểm B. </b>
Vì điểm A và điểm B chưa rõ nằm ở bán cầu nào, nên ta xét các trường hợp
sau:
- Trường hợp 1: điểm A có kinh độ 32040<b>’</b><sub>ð và điểm B có kinh độ 54</sub>0<sub>52</sub><b>’</b><sub>ð. </sub>
Vậy, chênh nhau giữa A và B là 54052<b>’</b>- 32040<b>’</b> = 22012<b>’</b> = 1h28<b>’</b>48<b>’’</b>. Lúc này,
giờ mặt trời tại ñiểm B = 10h40<b>’</b><sub> + 1</sub>h<sub>28</sub><b>’</b><sub>48</sub><b>’’</b><sub>= 12</sub>h<sub>8</sub><b>’</b><sub>48</sub><b>’’</b>
- Trường hợp 2: ñiểm A có kinh độ 32040<b>’</b><sub>ð và điểm B có kinh độ 54</sub>0
<i>0,5 </i>
<i>0,5 </i>
<i><b>b. </b></i> <i><b>Xác ựịnh hướng núi và vành ựai khắ hậu của núi </b></i>
- Hướng núi chạy theo vĩ tuyến (đông - Tây)
- Thuộc vành đai khí hậu ơn đới.
<i> - Giải thích:</i> Vì chỉ có ở sườn A ñón ánh sáng mặt trời nên có rừng lá rộng, sườn B
khuất ánh sáng và lạnh hơn. Vì vị trí núi ở Bắc bán cầu.
<b>1,0 </b>
0,25
0,25
0,5
<b>Câu </b>
<b>2 </b>
<b>ðịa lí kinh tế - xã hội đại cương </b> <b>2,0 </b>
- Thời gian dân số tăng gấp đơi ngày càng rút ngắn:
+ 1804 - 1927: Dân số tăng gấp đơi mất 123 năm.
+ 1927 - 1975: Dân số tăng gấp đơi mất 48 năm.
<i>0,25 </i>
<i>0,25 </i>
Hướng nghiêng chung của địa hình và hướng núi có ảnh hưởng rất lớn đến
đặc điểm khí hậu:
- Do ựịa hình nước ta có hướng nghiêng chung là Tây Bắc Ờ đông Nam, thấp
dần ra biển, kết hợp với các loại gió thịnh hành trong năm tạo ựiều kiện ựể gió
biển có thể tác ựộng sâu vào trong lục ựịa.
- Hướng núi có ảnh hưởng lớn ñến nhiệt ñộ và lượng mưa:
+ Hướng vòng cung:
-> Hướng vòng cung của các cánh cung ở đơng Bắc tạo ựiều kiện gió mùa
đông Bắc xâm nhập sâu vào lãnh thổ nước ta, khiến các ựịa phương phắa bắc
nhiệt ựộ xuống thấp. Mặt khác, ngăn gió mùa đơng Nam thổi vào mùa hè,
làm cho khu vực Cao Bằng, Lạng Sơn (Ống máng Cao - Lạng) có nhiệt ựộ
cao và lượng mưa thấp.
-> Hướng vòng cung của Trường Sơn Nam cũng gây nên tính song song với
hướng gió của bộ phận duyên hải khiến nhiều khu vực có lượng mưa thấp.
Vào ñầu màu hạ, đón gió mùa Tây Nam làm cho khu vực Tây Nguyên có
<b>3,0 </b>
0,25
0,25
0,25
0,25
núi cao có nhiệt độ thấp hơn nền nhiệt độ trung bình của cả nước. Theo độ cao, khí
hậu nước ta có sự phân hóa thành 3 đai cao (dẫn chứng).
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
<b>Câu </b>
<b>4 </b>
<i><b>ðịa lí tự nhiên Việt Nam (Sự phân hóa tự nhiên). </b></i> <b>3,0 </b>
a <b>* Giải thắch mùa ựông lạnh và ựến sớm ở miền Bắc và đông Bắc Bắc Bộ </b>
- đây là vùng ựầu tiên ựón nhận khối khơng khắ lạnh từ phương Bắc tràn về.
- địa hình với các dãy núi hình cánh cung mở ra ựón gió mùa đơng Bắc (dẫn
chứng)
<i><b>* Giải thắch mùa ựông ựỡ lạnh và ngắn ở miến Tây Bắc và Bắc Trung Bộ </b></i>
Trên lưu vực sơng đều có mùa mưa giống nhau, mưa mùa hè, lượng mưa lớn
(trạm Sa Pa có lượng mưa trung bình năm từ 2400 – 2800mm/năm, mùa mưa
kéo dài từ tháng V ñến tháng XI ) làm cho nước sơng lên cao.
- Lưu vực:
Sơng có dạng nan quạt cộng với mùa mưa trùng nhau trên tồn lưu vực làm
cho lũ ở 3 sơng: sơng đà, sơng Lơ, sơng Thao dồn về Việt Trì nhanh và ựột
ngột.
- Thảm thực vật:
Trên lưu vực sông, phần lãnh thổ ở Tây Bắc và đông Bắc tỉ lệ che phủ của
rừng còn thấp làm cho nước dâng lên nhanh<i>. </i>
<i>- </i>Hiện nay việc xây dựng các nhà máy thủy ựiện trên sông đà, sông Chảy ựã
làm cho chế độ nước sơng Hồng điều hịa hơn.
<i><b>2,0 </b></i>
<i>0,25 </i>
<i>0,25 </i>
<i>0,25 </i>
<i>0,25 </i>
-> Dân cư tập trung ựông ở khu vực trung tâm ựồng bằng, phắa đông và đông
Nam của ñồng bằng với mật ñộ từ 1001 - 2000 ng/km2.
-> Dân cư thưa thớt ở rìa đồng bằng, các khu vực phía Tây với mật độ từ 101-
200ng/km2
<i>0,25 </i>
<i>0,25 </i>
+ Trong nội bộ từng khu vực:
-> Dân cư tập trung đơng ở vùng trung tâm, ñồng bằng, ven biển như Hà Nội
(>2000ng/km2), Hải Phịng, Nam ðịnh, Thái Bình (từ 1001 - 2000 ng/km2).
-> Dân cư thưa thớt ở khu vực xa trung tâm, khu vực rìa đồng bằng như Bắc
Ninh, Vĩnh Phúc, vùng bán sơn địa, ơ trũng Hà Nam Ninh ( 500 - 1000 ng/ km2).
<i>0,25 </i>
<i>0,25 </i>
+ Dân cư phân bố khơng đều giữa các tỉnh:
-> Tỉnh có mật độ đơng, thưa (dẫn chứng).
+ Khu vực tập trung ñông dân là những nơi có điều kiện thuận lợi như diện
tích ñất phù sa lớn, màu mỡ, nguồn nước dồi dào, có thủ đơ Hà Nội và Hải
Phịng là hai trung tâm kinh tế - văn hóa - chính trị - xã hội của cả nước, vị trí
địa lí gắn liền với các trục giao thông, kinh tế phát triển theo hướng công
nghiệp, dịch vụ...
+ Khu vực thưa dân là do ñiều kiện tự nhiên không thuận lợi (dẫn chứng).
+ Trong mỗi tỉnh và nội bộ từng tỉnh dân cư cũng có sự phân bố khơng đồng
<i>0,25 </i>
đều do vùng đều có những vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
khác nhau.
<b>Câu </b>
<b>6 </b>
<i><b>ðịa lí kinh tế- xã hội Việt Nam (phầnkinh tế) </b></i> <b>3,0 </b>
<i><b>Phân tích tình hình sản xuất và phân bố cây lúa ở nước ta. </b></i> <b>2,0 </b>
* Vai trị:
Ngành trồng lúa có vai trị quan trọng trong sản xuất nơng nghiệp của nước ta.
Năm 2007 tỉ trọng giá trị sản xuất cây lương thực chiếm 56,5% tổng cơ cấu
giá trị sản xuất của ngành trồng trọt.
* Tình hình sản xuất.
- Kết hợp trang dân số ta có bảng số liệu về bình qn sản lượng lúa trên đầu
người.
<b>Năm </b> <b>2000 </b> <b>2005 </b> <b>2007 </b>
BQSL lúa/người (kg) 419 431,1 422
Bình quân sản lượng lúa trên ñầu người ở nước ta tăng chậm năm 2007 là 422
kg/người. VN là nước xuất khẩu gạo trên thế giới trung bình mỗi năm 3-5
triệu tấn.
BQSL lúa/người tăng chậm do trong giai ñoạn 2000-2007 tốc ñộ tăng sản
<i>0,25 </i>
<i>0,25 </i>
<i>0,25 </i>
<i>0,25 </i>
<i>0,25 </i>
<i>0,25 </i>
lượng lúa và tốc ñộ tăng dân số gần bằng nhau.
* Sự phân bố
- Cây lúa là cây cây trồng của miền nhiệt ñới nên ñược trồng ở tất cả các tỉnh .
- Cây lúa tập trung nhiều nhất ở các vùng ñồng bằng châu thổ như ðBSH,
<b>Câu </b>
<b>7 </b>
<i><b>ðịa lí kinh tế- xã hội ñại cương (Phần vùng kinh tế) </b></i> <b>3,0 </b>
<i><b>So sánh thực trạng phát triển kinh tế của VKTTð phía Bắc với VKTTð </b></i>
<i><b>phía Nam </b></i>
<i><b>* Nêu Khái quát về 2 VKTTð </b></i>
- Vùng KTTð phía Bắc (dẫn chứng)
- Vùng KTTð phía Nam (dẫn chứng)
<i><b>* Giống nhau </b></i>
- Cả hai vùng đều có tốc độ tăng trưởng nhanh và đóng góp đáng kể vào sự
tăng trưởng chung của cả nước (dẫn chứng)
- Mức đóng góp vào GDP của cả nước của hai vùng lớn (dẫn chứng) và có tác
động mạnh mẽ ñến những khu vực xung quanh
- Là ñịa bàn tập trung phần lớn các khu công nghiệp và các ngành công
nghiệp chủ chốt của cả nước.
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
<i><b>Ghi chú tổng số ñiểm bài thi là 20 ñiểm. Bài thi chấm ñến ñiểm lẻ là 0,25 và </b></i>